(Sáng kiến kinh nghiệm) CHUYÊN đề bồi DƯỠNG học SINH GIỎI PHẦN địa lý dân cư ( lớp 9 - Pdf 86

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HUYỆN LẬP THẠCH
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ LẬP THẠCH

CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI

PHẦN ĐỊA LÝ DÂN CƯ ( LỚP 9 )
* * *

Người thực hiện : Đào Quang Phúc
Chức vụ
: Giáo viên
Đơn vị công tác : Trường THCS Lập Thạch
Huyện : Lập Thạch - Tỉnh : Vĩnh Phúc

1


Phần một

HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP ƠN TẬP
* Mục đích chính :
- Củng cố, hệ thống hóa , hồn thiện các kiến thức, kỹ năng cho việc học tập nhất là
chuẩn bị cho các kỳ thi các cấp sao cho hiệu quả nhất
- Giúp cho HS nhớ lại nội dung học tốt hơn, thực sự hữu ích cho việc trả lời các câu
hỏi và làm các bài tập địa lý
- Giúp HS hệ thống lại và rút ra những điều cơ bản, chủ yếu và khái quát những
kiến thức ,kỹ năng đã học để thấy được sự tương đồng, tương ứng của các khái niệm, các
nội dung địa lý trong toàn bộ chương trình, trong mỗi câu hỏi hoặc bài tập cụ thể nào đó.
- Muốn ơn tập có hiệu quả ,người học cần có kế hoạch ( lựa chọn ,bố trí thời gian
phù hợp ) . Với những nội dung phức tạp, khó và dài thì kế hoạch ơn tập cần chú ý tới các
yếu tố cấu thành ( thời gian, thời điểm,tâm lí thoải mái hay khơng…). Cụ thể :

+ Kỹ năng sử dụng và phân tích bảng số liệu thống kê
+ Kỹ năng vẽ và phân tích các loại biểu đồ….
Sau khi học phần địa lí dân cư HS cần phải có các kỹ năng sau: quan sát; nhận xét;so
sánh; sử dụng biểu đồ, bản đồ ; tranh ảnh; thu thập và sử lí thơng tin; liên heej thực tế…

Phần hai
HỆ THỐNG CÁC KIẾN THỨC : PHẦN ĐỊA LÍ DÂN CƯ
Nội dung 1 : CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
I) Kiến thức cơ bản :
- Giúp HS nhớ lại và nắm vững : số dân tộc ở VN ( 54 dân tộc )  đa dân tộc
- Nét chung của các dân tộc : cùng sinh sống trên lãnh thổ VN; đoàn kết; chiến đấu; xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc ( cộng đồng bình đẳng )
- Nét riêng của cá dân tộc : ngôn ngữ, trang phục, phong tục , tập quán và kinh nghiệm
sản xuất…  nền văn hóa Việt Nam phong phú , đậm đà và giàu bản sắc dân tộc
- Chiếm số dân đông nhất : dân tộc Việt ( Kinh )  86,2% dân số là dân tộc giàu kinh
nghiệm sản xuất trong các lĩnh vực nông- lâm - ngư nghiệp, CN ; tiểu thủ CN; dịch vụ ;
KHKT...cư trú ở khắp nơi nhưng chủ yếu ở ĐB và duyên hải .
- Cịn lại là các dân tộc ít người ( 13,8% dân số ) địa bàn cư trú ở trung du, miền núi và
CN, có sự khác nhau giữa các khu vực như sau:
+ TD và MNBB ( đan xen trên 30 dân tộc ) vùng thấp ở tả ngạn sông Hồng ( Đơng
Bắc) có người : Tày, Nùng ; hữu ngạn sơng Hồng ( Tây Bắc ) có người : Thái , Mường.
lên cao từ 700-1000m có người Dao cư trú ở các sườn núi . Vùng núi cao là địa bàn cư
trú của người Mông
+ Khu vực Trường Sơn- Tây Nguyên ( đan xen trên 20 dân tộc ) có sự cư trú thành
vùng khá rõ rệt : người Ê-đê ở Đắk Lắk; người Gia- rai ở Kon Tum và Gia Lai ; người Cơ
– ho cư trú chủ yếu ở Lâm Đồng.
+ Các tỉnh cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ có các dân tộc ( Chăm , Khơ Me) cư trú
thành từng dải hoặc xen kẽ với người Việt cịn có người Hoa sống ở các đơ thị nhiều nhất
là ở TP Hồ Chí Minh.
- Ngồi ra hiện nay cịn có khoảng trên 3 triệu người Việt nam định cư ở nước ngoài

quán, phương thức sản xuất ) có ví dụ minh họa  phong phú , đậm đà giàu bản sắc dân
tộc
- Sự phân bố các dân tộc có sự thay đổi : chính sách di dân , định canh, định cư , phát
triển các dự án ở miền núi…( d/c )
------------------------------------------------------------Nội dung 2:

DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ

I ) Kiến thức cơ bản :
Sau phần ôn tập HS sẽ hiểu và nắm chắc các vấn đề sau
1/ Số dân :
- Việt Nam là một quốc gia đông dân trên thế giới ( d/c )
+ DT nước ta đứng thứ 58/ 220 quốc gia ( 0,2% diện tích thế giới)
- So thế giới : đứng thứ 14( Trung Quốc, Ấn Độ , In-Đô- Nê- Xi – A , Bra- Xin ; LB
Nga; Pa- Ki- Xtan ; Nhật Bản ; Băng- La – Đét; Ni-Giê- Ri- A; Mê –Hi- Cơ ; CHLB
Đức; Phi – Líp – Pin ; Hoa Kỳ )
- So với châu Á : Đứng thứ 7 ( TQuốc ; ẤĐộ ; In-Đô...; Pa-Ki-Xtan; Nhật Bản ;
Băng – La – Đét và Phi- Líp- Pin )
4


- So với ĐNÁ : Đứng thứ 3 ( sau In- Đơ..và Phi- Líp- Pin )
* Dẫn chứng minh họa ( theo điều tra dân số)
+ 01/ 4/ 1979 : tổng điều tra dân số toàn quốc : 52,46 triệu người
+ 01/4/ 1989 : ------------------------------------: 64,41------------+ 01/4/ 1999 : -------------------------------------: 76,34 -----------+ 01/4/ 2009 : -------------------------------------: gần 87 triệu người
 Việt Nam là nước đông dân
* GV cho HS tham khảo nguồn : Chiến lược dân số Việt Nam đến năm 2010 và định
hướng đến năm 2020
BẢNG DÂN SỐ DỰ BÁO TOÀN QUỐC THỜI KỲ 2005- 2020( Triệu người )
Năm

2/ Gia tăng dân số :
* Tình hình tăng dân số: HS cần nắm vững các nội dung cơ bản sau
Dân số nước ta tăng nhanh và tăng liên tục nhưng có sự khác nhau giữa các thời kỳ.
- Giai đoạn đầu ( từ giữa thế kỷ XX trở về trước ) dân số nước ta tăng chậm do : đời
sống cịn gặp nhiều khó khăn , y tế cịn kém phát triển , chiến tranh…  tỉ suất sinh
cao nhưng tỉ suất tử cũng cao do đó tỉ lệ gia tăng tự nhiên thấp
- Từ giữa thế kỷ XX của những năm 50 nước ta có hiện tượng “ bùng nổ dân số’’ do :
y tế phát triển, đời sống được cải thiện..  tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử giảm do đó tỉ lệ
GTTN cao nhưng tình trạng này chấm dứt vào cuối Tkỷ XX
- Mức tăng dân số hiện nay có giảm nhưng cịn chậm( do thực hiện tốt chính sách
dân số và KHHGĐ) , mỗi năm dân số vẫn tăng thêm trung bình khoảng 1 triệu
người
* Nguyên nhân dân số vẫn tăng nhanh hàng năm ở nước ta :
+ Kết cấu dân số nước ta trẻ ( hàng năm có khoảng 45- 50 vạn phụ nữ bước vào tuổi
sinh đẻ)
+ Y tế phát triển, đời sống cải thiện nâng lên  tỉ lệ tử giảm , tuổi thọ cao
+ Nhiều vùng còn lạc hậu ( trọng nam, khinh nữ), cần nhiều con giúp đỡ nhất là vùng
sâu vùng xa, nơng thơn
+ Một số gia đình chưa ý thức triệt để các biện pháp KHHGĐ
+ Gia tăng cơ giới ( nhập quốc tịch …)
* Dân số tăng nhanh gây nên những hậu quả gì ?
+ Về kinh tế :

5


Phát triển không đáp ứng nhu cầu đời sống ( thiếu LTTP, hàng tiêu dùng)  GĐP/
người thấp
+ Về xã hội : bất ổn ( nảy sinh nhiều hiện tượng như cờ bạc, nghiện hút, mại dâm …),
thừa lao động, thiếu việc làm  việc làm luôn là vấn đề gay gắt.

III ) Luyện tập :
Câu1:
Dựa vào bảng 2.2 ( Tr 9- SGK ), em hãy:
a/ Nhận xét về sự diễn biến của các độ tuổi và giới tính thời kỳ 1979- 1999.
b/ Cho biết tỉ lệ nhóm tuổi ( 0- 14 tuổi) và tỉ lệ giới tính ( số nam so với 100 nữ) của dân
số nước ta năm 1979 và 1999 như thế nào? ảnh hưởng đến vấn đề gì ?
*Gviên hướng dẫn HS phân tích đề , xác định vấn đề cần trình bày được các ý cơ
bản sau:
-

6


a/ Qua bảng số liệu ta thấy : trong vòng 20 năm ( 1979- 1999 )
+ Số trẻ chưa tới tuổi lao động ( 0- 14 tuổi ) giảm bớt là : 9% ( cả nam và nữ ) d/c số liệu
+ Số người ngoài tuổi lao động ( trên 60 tuổi ) tăng 1%  d/c số liệu
+ Số người trong độ tuổi lao động ( 15- 59 tuổi ) tăng lên 8%  d/c số liệu
+ Tỉ lệ nam ( cả 3 độ tuổi ) tăng lên 0,7% nhưng tỉ lệ nữ lại giảm đi 0,7% so với tổng số
dân
b/ tỉ lệ nhóm tuổi ( 0- 14 tuổi ) so với số dân là 39%( năm 1989 ) giảm xuống còn 33,5%
( năm 1999 ) là vẫn còn cao sẽ ảnh hưởng tới các chính sách về ( văn hóa, y tế, giáo dục
và việc làm…) trong tương lai của nhóm này
- Tỉ lệ giới tính (nam / 100 nữ trong tổng số dân ) đã tăng lên nhiều so với trước là
94,7%( 1979 ) tiếp tục tăng lên 96,9% (1999) đi đến con số gần cân bằng hơn do ảnh
hưởng của cuộc sống hịa bình, ổn định lâu dài sau chiến tranh.
Câu 2:
Dân số nước ta tăng nhanh đã gây ra những hậu quả gì? Việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số
tự nhiên sẽ có lợi gì?
* GV yêu cầu HS xác định đề ( cần trả lời 2 vấn đề ) sau:
a/ Hậu quả dân số tăng nhanh

2. Phân bố dân cư : rất không đều ( CM ) qua át lát hoặc bản đồ
- Nơi đông dân : ĐB , TP, thị xã và vùng duyên hải  đktn và đkkt thuận lợi (d/c )… qu
- Nơi thưa dân : trung du, cao nguyên, miền núi và hải đảo ( đktn, đkkt khó khăn) d/c…
3. Các loại hình quần cư :
+ Nhớ lại khái niệm : quần cư
+ Nhớ lại các loại hình quần cư chính ở nước ta . Đó là :
- Quần cư nông thôn ( k/ niệm, quy mô dân số , phương thức sx , tên gọi…)
- Quần cư thành thị ( ---------------------------------------------------------------)
4. Đơ thị hóa :
* Đặc điểm đơ thị hóa ở nước ta :
- Tỉ lệ dân thành thị ngày một tăng
- Q trình đơ thị hóa ở nước ta diễn tra cịn chậm, trình độ đơ thị hóa cịn thấp (đa số
các đơ thị có quy mô vừa và nhỏ)
- Phân bố đô thị rất không đều giữa các vùng ( tập trung chủ yếu các vùng kinh tế trọng
điểm như: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh)
* Ảnh hưởng của đơ thị hóa đến phát triển KT- XH
+ Tích cực :
- Tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Ảnh hưởng đến sự phát triển KT- XH của các địa phương,các vùng trong nước
- Thị trường tiêu thụ mạnh, sử dụng lao động hiệu quả
- Có sức hút đầu tư trong và ngoài nước tạo động lực cho sự tăng trưởng và phát triển
- Khả năng tạo việc làm và thu nhập cho người lao động
- Mở mang giao lưu văn hóa và hội nhập…
+ Tiêu cực : Gây ra một số hậu quả xấu ( ô nhiễm môi trường, an ninh trật tự xã hội…)
II)
Các kỹ năng cơ bản cần rèn luyện:
- Phân tích bảng số liệu thống kê, biểu đồ dân số Việt Nam
- Sử dụng Át lát địa lí VN nhận xét mạng lưới đơ thị nước ta
- Tính mật độ dân số, nhận xét , vẽ và phân tích biểu đồ…


12068

14863

54660

23608

a/ Hãy tính mật độ dân số từng vùng theo bảng số liệu trên .
b/ Tại sao Tây Nguyên có mật độ dân số thấp ?
* Hướng dẫn, gợi ý trả lời:
+ Bước 1: yêu cầu HS phân tích đề sau đó cần trả lời được các ý cơ bản sau:
+ Bước 2: Tính MĐDS= tổng số dân : DT đất sinh sống ( Đv : người/km 2 )
a/ Lập bảng tính mật độ dân số như sau:
Vùng
Mật độ dân số
Đồng bằng sông Hồng
1125 người/ km 2
Tây Nguyên
89 người/km 2
Đông Nam Bộ
511,2 người/km 2
b/ Sở dĩ Tây Nguyên có mật độ dân số thấp là vì :
- CSVC- KT chưa đáp ứng được nhu cầu như : giao thông, các cơ sở hạ tầng ( điện,
đường, trường, trạm …) vẫn còn thiếu thốn
- Trình độ dân trí cịn thấp ( nhất là vùng sâu, vùng xa )
- Các điều kiện khác không thuận lợi….

Câu 3:
9

3,2
2,5
2,1
1,4
1,3
1,2

a/ Hãy vẽ biểu đồ thể hiện rõ nhất sự thay đổi số dân và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên
của nước ta trong giai đoạn 1960- 2007 trên.
b/ Từ biểu đồ đã vẽ hãy rút ra những nhận xét cần thiết.
c/ Giải thích vì sao hiện nay tỉ suất ga tăng dân số tự nhiên của nước ta đã giảm nhưng
dân số vẫn tăng nhanh ?
* Các bước tiến hành :
GV hướng dẫn HS phân tích đề và cần trả lời được các ý cơ bản sau;
a/ Vẽ biểu đồ: Dạng kết hợp cột (dân số ) và đường ( tỉ suất gia tăng tự nhiên) trên cùng
một hệ trục tọa độ . Trong đó : trục tung biểu hiện( dân số ) trục hoành biểu diễn năm
+ Yêu cầu:
- Vẽ đẹp, tương đối chính xác ( khoảng cách năm phù hợp )
- Có tên biểu đồ và bảng chú giải…
b/ Nhận xét:
+Dân số nước ta tăng nhanh và tăng liên tục nhưng không đều qua các năm( d/c…) , tuy
nhiên càng gần đây có xu hướng giảm.
- Giai đoạn 1960- 1989 có hiện tượng bùng nổ dân số song những năm gần đây càng có
xu hướng giảm
+ Tỉ suất GTDSTN có sự thay đổi qua từng giai đoạn . Cụ thể:
- Giai đoạn( 1960- 1970 ) có hiện tượng bùng nổ dân số, nhưng có sự biến động cao
nhất là 3,9%
- Giai đoạn ( 1999- 2007 ) tỉ suất GTDSTN đã có xu hướng giảm từ 1,4% (1999 )
nhưng đến năm 2007 giảm xuống chỉ còn 1,2%
* Sở dĩ có sự thay đổi trên là do: kết quả thực hiện tốt cuộc vân động chính sách DSKHHGĐ; hơn nữa cơ cấu dân số nước ta trẻ ( hàng năm có khoảng 45-50 vạn phụ nữ

1979- 2005.
b/ Phân tích ảnh hưởng của cơ cấu dân số đối với phát triển KT- XH ở nước ta.
* GV hướng dẫn HS phân tích đề ( yêu cầu câu hỏi cần trả lời là những vấn đề gì ? )
+ Những vấ đề cần đạt dược là :
a/ Nhận xét và giải thích :
* Nhận xét :
- Qua bảng số liệu ta thấy : cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta giai đoạn ( 19792005 ) có sự thay đổi . Biểu hiện :
+ Tỉ lệ nhóm tuổi (0- 14 T) giảm từ 41,7% (năm 1979) xuống còn 27,1% ( năm 2005 )
đã giảm14,6% số dân .
+ Tỉ lệ nhóm tuổi ( 15-59 T) tăng từ 51,3% ( năm 1979) lên 63,9% (năm 2005 ) tăng
12,6% số dân
+ Tỉ lệ nhóm tuổi ( 60 tuổi trở lên ) tăng từ 7,0% ( năm 1979 ) lên 9,0% ( năm 2005)
tăng lên 2%.
* Giải thích :
Tỉ lệ nhóm tuổi ( 15-59 và 60 tuổi trở lên) tăng và tăng lên tục qua các năm là do cơ cấu
dân số nước trẻ nhưng đang có xu hướng già đi , chất lượng cuộc sống được nâng lên 
Đời sống ngày một cải thiện, tiến bộ về y tế, chăm sóc sức khỏe ngày một tốt hơn nhất
là chế độ dinh dưỡng , cuộc sống vật chất + tinh thần cao hơn trước…
b/ Phân tích những ảnh hưởng….
- Dân số tăng nhanh, nhóm tuổi ( 0-14 ) tuy có giảm dần nhưng nhóm tuổi( 15-59) tăng
nhanh đã tạo nguồn lao động dự trữ và nguồn lao động dồi dào nhưng sẽ gây sức ép về
nhiều mặt ( tài nguyên và môi trường, chất lượng cuộc sống, giải quyết việc làm…)ln
căng thẳng
- Nhóm tuổi ( 60 tuổi trở lên ) đã tăng lên đó là do điều kiện chăm sóc sức khỏe tốt, các
vấn đề phúc lợi xã hội luôn được quan tâm..
-----------------------------------------------------------------------------------------------------

11



- Tiến hành CNH- HĐH nơng nghiệp nơng thơn
- Tích cực các biện pháp ( thâm canh, chuyên canh, tăng vụ…)
- Đầu tư CSVC ( nhất là kết cấu hạ tầng : điện, đường, trường, trạm)
- Mở thêm nhiều xí nghiệp, nhà máy và khu kinh tế mới nhằm thu hút lao động…
12


+ Ở thành thị cần :
- Phát triển mạnh công nghiệp và dịch vụ
- Đa dạng hóa các loại hình đào tạo, đẩy mạnh công tác hướng nghiệp, dạy nghề…
4 . Vấn đề chất lượng cuộc sống:
* HS cần hiểu k/n về chất lượng cuộc sống:
CLCS là điều kiện sống được cung cấp đầy đủ các nhu cầu về : nhà ở, giáo dục, các
dịch vụ y tế, lương thực, thực phẩm, vui chơi , giải trí..cho nhu cầu của con người, làm
cho con người hạnh phúc, an toàn và mạnh khỏe cả thể chất lẫn tinh thần
* Các thành tựu đã đạt được về chất lượng c/s :
- Mức thu nhập GDP/ người tăng, tỉ lệ người lớn biết chữ ngày một tăng
- Người dân được hưởng các phúc lợi xã hội ngày một tốt hơn ( d/c…)
- Tuổi thọ TB ngày càng cao, tỉ lệ suy dinh dưỡng trẻ em giảm nhiều, nhiều dịch bệnh
được đẩy lùi…
* Những hạn chế cần khắc phục :
- Sự phân hóa giàu, nghèo cịn q lớn ( giữa nơng thơn và thành thị, giữa các tầng lớp
nhân dân
- Một số nơi vùng sâu, vùng xa cịn khó khăn nhiều mặt (chưa có điện, CSVC còn
thiếu, các dịch vụ phúc lợi xã hội chưa được đảm bảo , GDP/ người thấp…
B) Các kỹ năng cơ bản cần rèn luyệncho HS:
- Phân tích, vẽ và nhận xét biểu đồ; các bảng số liệu , phân tích ảnh địa lí
- Kỹ năng sử dụng át lát…
III ) Luyện tập :
Câu1:


89,4

88,8

88,6

88,9

TP kinh tế

Có vốn đầu tư nước
0,6
1,1
1,3
1,5
1,6
ngồi
Hãy nêu nhận xét và giải thích về sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo thành phần
kinh tế của nước ta giai đoạn ( 2000- 2005 ) trên.
* GV hướng dẫn HS cách làm bài, h/ s trao đổi . Kết quả cần đạt được như sau:
a) Nhận xét :
13


Qua bảng số liệu trên ta thấy : việc sử dụng lao động phân theo các thành phần kinh tế
của nước ta giai đoạn 2000- 2005 có những chuyển biến tích cực .
+ Lao động tham gia khu vực nhà nước có biến động ( lúc tăng, lúc giảm)
+ Lao động tham gia có vốn đầu tư nước ngồi tăng liên tục qua các năm( tăng nhanh
nhất từ 0,6% ( 2000 ) lên 1,6% ( 2005 )

33,8
5,9
27,7
35,2
6,9
28,9
37,6
6,4
25,8
39,5
6,0
24,5
42,7
5,3
19,4

a/ Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị , thời gian thiếu việc làm ở nông
thôn nước ta giai đoạn 1996- 2005.
b/ Nêu nhận xét và giải thích.
GV hướng dẫn, gợi ý học sinh yêu cầu về nhà làm bài tập
* Các vấn đề cần đạt được . Đó là :
a/ Vẽ biểu đồ: kết hợp ( cột và đường )
+ Cột biểu hiện : triệu người ( lưu ý khoảng cách năm trên trục hoành)
+ 2 đường ( 1 đường TT và 1 đường NT )
Đẹp, tương đối chính xác và có tính thẩm mỹ , có tên biểu đồ và thiết lập bảng chú giải

14


b/ Nhận xét :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status