Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi phần Tiêu Hóa - Pdf 25

TIÊU
HÓA
CÁC KHÁI NIỆM THEN CHỐT

Thức ăn của động vật phải cung cấp năng lượng
hóa học, các phân tử hữu cơ và dưỡng chất thiết
yếu.

Những giai đoạn chủ yếu của quá trình xử lý
thức ăn là ăn, tiêu hóa, hấp thu và đào thải.

Cơ quan chuyên hóa cho những giai đoạn kế
tiếp trong chế biến thức ăn ở hệ tiêu hóa của động
vật có vú.

Những thích nghi tiến hệ tiêu hóa ở ĐVCXS
liên quan đến TĂ.

Cơ chế cân bằng nội môi góp phần cân bằng
năng lượng ở ĐV.
TỔNG QUAN

Không giống TV, ĐV dựa vào TĂ của chúng cả về NL lẫn chất hữu
cơ thường là tập hợp các phân tử, tế bào và mô mới.

ĐV ăn cỏ như gia súc, cá vẹt, mối chủ yếu ăn TV hoặc tảo.

ĐV ăn thịt như cá mập, chim ưng, nhện chủ yếu ăn các ĐV khác.

ĐV ăn tạp đặc trưng là người không ăn tất cả trên thực tế nhưng
chúng thường xuyên ăn ĐV cũng như TV hoặc tảo.

+ Các chất đại phân tử và dưỡng chất thiết yếu.
1) Các dưỡng chất thiết yếu ( amino axit thiết yếu, axit béo thiết
yếu, vitamin và khoáng)
a) Các axit amin thiết yếu:
- Là a.a cơ thể không thể tổng hợp được mà phải lấy từ thức ăn
có từ môi trường
- TĂ không cung cấp đủ số lượng của một hoặc nhiều a.a
không thay thế gây sự thiếu hụt protein, loại phổ biến nhất của
sự suy dinh dưỡng của người.
- Protein trong các sản phẩm ĐV như thịt, trứng và phomat là
“hoàn chỉnh”, nghĩa là chúng cung cấp tất cả các a.a không
thay thế theo tỉ lệ thích hợp. Ngược lại đa số protein TV là
“không hoàn chỉnh”, thiếu 1 hoặc nhiều a.a không thay thế.
+VD: Ngô thiếu triptophan và lizin, trong khi đó. Đậu thiếu metionin. Để ngăn
chặn thiếu hụt protein, khẩu phần ăn chay do đó phải kết hợp các sản phẩm
TV với nhau nhằm cung cấp đủ các a.a thiết yếu.
- Một số ĐV có những thích nghi, giúp chúng vượt qua những giai đoạn khi cơ thể
đòi hỏi số lượng cực lớn về protein.
+VD:
b) Các axit báo thiết yếu
-ĐV có thể tổng hợp phần lớn chứ không phải tất cả axit béo
mà chúng cần.
- Axit béo thiết yếu (không thay thế) là những axit béo mà
ĐV không thể tổng hợp được, thường không no (chứa 1 hoặc
nhiều liên kết đôi)
+VD: người cần axit linoleic để tạo một số photpholipit màng. Vì
hạt, củ và rau quả trong thức ăn của người và ĐV nói chung cung
cấp 1 lượng lớn axit béo không thay thế, nên sự thiếu hụt các axit
này trong dưỡng chất hiếm khi xảy ra.
c) Các vitamin

- Nhiều chất khoáng là cofactor tạo nên cấu trúc của enzim
+ VD: -Magnesium có trong enzim phân giải ATP.
- ĐVCXS cần iodine để tạo hormone thyroxine, điều hòa tốc
độ chuyển hóa.
-Ion Na, K và chloride rất quan trọng trong hoạt động thần
kinh và duy trì áp suất thẩm thấu giữa các tế bào và dịch cơ thể bao
quanh.
- Ăn 1 số lượng lớn muối khoáng có thể phá hủy cân bằng nội môi
và gây độc.
+ VD: -Thương tổn gan do quá tải Fe đã xảy ra khoảng 10% dân số
các nước châu Phi khi nguồn nước đặc biệt nhiều sắt. Nhiều người ở
những vùng này có những thay đổi duy truyền về chuyển hóa
khoáng, tăng tác động có hại đối với thừa sắt
- Thừa muối ăn không gây độc nhưng làm tăng huyết áp. Đây
là vấn đề đặc biệt cho nước Mỹ, nơi người dân tiêu thụ muối gấp 20
lần lượng natri cần thiết. TĂ đóng gói thường chứa nhiều muối ăn kể
cả khi người ta không cảm thấy mặn
2) Ăn không đủ chất
- Thiếu ăn là hậu quả của việc TĂ cung cấp ít năng lượng hơn nhu
cầu cơ thể.
- Ngược lại, suy dinh dưỡng phát sinh do thiếu 1 hoặc nhiều dưỡng
chất thiết yếu trong khẩu phần một thời gian dài.
Cả 2 trường hợp đều ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và sự sống.
a) Thiếu ăn
- Khi ĐV bị thiếu ăn, một loạt sự kiện có thể xảy ra:
+ Cơ thể sử dụng mỡ và cacbohydrat dự trữ.
+ Bắt đầu phân hủy protein làm nhiên liệu.
+ Cơ thể bắt đầu giảm về kích thước.
+ Não thiếu protein…
Ngay cả khi ĐV thiếu ăn vẫn có thể sống sót nhưng một số

một khuyết tật bẩm sinh rất quan trọng, có thể gây chết.
-Khiếm khuyết ống thần kinh xảy ra khi mô không đủ khả năng bao
quanh não và tủy sống đang phát triển.
-Trong những thập niên 1970, các nghiên cứu cho thấy khiếm khuyết với
tần số cao hơn ở trẻ em được sinh ra từ những phụ nữ có thu nhập thấp.
Có thể suy dinh dưỡng từ những người phụ nữ này là nguyên nhân chính.
Nhóm Số trẻ em/ thai
được nghiên cứu
Trẻ em/ thai có
khiếm khuyế ống
thần kinh
Bổ sung vitamin
( nhóm thí
nghiệm)
141 1 (0.7%)
Không bổ sung
vitamin (nhóm
đối chứng)
204 12(5.9%)
Vậy: Chế độ ăn có ảnh hưởng đến tần số khuyết tật bẩm sinh không???

Thí nghiệm : Richard Smithells ở trường đại học Leeds đã kiểm tra tác
động của vitamin đối với nguy cơ khiếm khuyết của ống thần kinh. Phụ
nữ có một hoặc nhiều con với khiếm khuyế như thế được chia làm 2
nhóm:
+ Nhóm TN gồm những phụ nữ có kế hoạch mang thai và bắt
đầu uống hỗn hợp vitamin ít nhất bốn tuần trước khi mang thai
+ Nhóm đối chứng gồm những phụ nữ từ chối uống và phụ nữ
đã mang thai.


+ Tế bào tuyến tiết enzim vào xoang TH
+ Tế bào có roi có khả năng thực bào và TH nội bào các mảnh vụn TĂ
_ Túi TH có 1 lỗ thông duy nhất ra bên ngoài
+ TĂ từ miệng  túi TH  tế bào tuyến tiết enzim vào xoang TH  TĂ
được thủy phân thành những mảnh nhỏ (TH ngọai bào)
Tiêu hóa nội bào ở trùng giày Tiêu hóa thức ăn trong túi tiêu hóa
của hủy tức
III CƠ QUAN CHUYÊN HÓA CHO CÁC GIAI ĐOẠN XỬ LÝ
THỨC ĂN TẠO NÊN HỆ TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT CÓ VÚ

Thức ăn được đẩy dọc ống thức ăn bằng các nhu động, những sóng co
và dãn luân phiên nhau ở cơ trơn thành ống tiêu hóa.

Chính nhu động giúp ta chế biến và tiêu hóa thức ăn ngay khi đang nằm.

Ở một số chỗ nối giữa các ngăn chuyên hóa của ống tiêu hóa có lớp cơ
tạo thành những van vòng tròn, được gọi là cơ thắt, giúp điều chỉnh sự đi
qua của thức ăn trong các ngăn của ống tiêu hóa.
1) Khoang miệng, hầu và thực quản:
a) Khoang miệng:
_ TĂ trong khoang miệng được TH cơ học và hóa học
*TH cơ học
TĂ  Khoang miệng cơ nhai TĂ cắt ra, nghiền nhỏ hđ đảo trộn của
lưỡi TĂ thấm nước bọt nuốt TĂ xuống hầu  dạ dày

Phản xạ nuốt
Miệng ngậm, lưỡi nâng, TĂ từ miệng  họng  nắp thanh quản đóng,
màng khẩu cái mềm nâng lên (ngăn TĂ lọt vào đường HH, lên khoang
mũi)  TĂ vào hầu  thực quản  dạ dày (thực quản co dãn)


sẽ phù hợp với chức năng của nó & thay đổi theo từng loài.
* VD: - Cá không có phổi nên thực quản của nó rất ngắn.
- Hươu cao cổ sẽ có thực quản rất dài.
2) Tiêu hóa ở dạ dày
- Dạ dày nằm ngay dưới cơ hoành, phía trên khoang bụng.
- Một ít dưỡng chất được hấp thu từ dạ dày vào dòng máu, nhưng dạ dày
chủ yếu dự trữ thức ăn và tiếp tục tiêu hóa.
- Dạ dày tiết dịch tiêu hóa được gọi là dịch vị và trộn dịch này với thức
ăn thông qua hoạt động nhào trộn.
- Hỗn hợp của TĂ ăn vào và dịch vị được gọi là nhũ trấp.

TH cơ học
Dạ dày co bóp được nhờ các lờp cơ trơn trên thành dạ dày ( lớp cơ dọc ở
ngoài, lớp cơ vòng ở giữa và lớp cơ xiên ở trong)

Cơ chế:
Sự co dãn của các lớp cơ trơn tạo thành các nhu động theo kiểu
làn sóng từ tâm vị Tăng dần môn vị (TĂ được vc cùng)  TĂ ở
dưới dạ dày  giữa dạ dày  đi lên
Khi TĂ ở dạng nhũ chấp ( TĂ đã được nhào trộn với dịch vị) 
chuyển xuống tá tràng theo từng đợt

Trích đoạn Bệnh tiêu chảy
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status