MỤC LỤC
Lời mở đầu …………………………………………………………………………………1
Nội dung ……………………………………………………………………………………2
I – Khái quát chung về thuế TNDN ………………………………………………………2
1. Khái niệm ……………………………………………………………………………2
2. Vai trò ………………………………………………………………………………..2
II - Các quy định về đối tượng nộp thuế TNDN
theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008…………………………………...3
1. Đối tượng nộp thuế TNDN theo
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008……………………………………………3
2. Nhận xét, đánh giá các quy định về đối tượng nộp thuế TNDN
theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 ………………………………….….7
III - Một số ý kiến pháp lý nhằm thực thi tốt pháp luật thuế TNDN …………………10
1. Thực trạng áp dụng thuế TNDN ở nước ta ……………………………………...10
2. Một số ý kiến nhằm thực thi tốt pháp luật thuế TNDN ………………………...12
Kết luận …………………………………………………………………………………..14
Danh mục tài liệu tham khảo ……………………………………………………………15
1
LỜI MỞ ĐẦU
Đối với mỗi quốc gia, thuế một vai trò hết sức quan trọng, vừa là công cụ kinh tế hỗ
trợ cho sự tồn tại của nhà nước vừa được nhà nước sử dụng như một công cụ để thực hiện
những nhiệm vụ, mục tiêu nhất định. Trong hệ thống thuế nước ta, thuế thu nhập doanh
nghiệp xuất hiện từ rất sớm và giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bảo đảm ổn định
nguồn thu ngân sách nhà nước và thực hiện phân phối thu nhập.
Tiền thân của thuế thu nhập doanh nghiệp chính là thuế lợi tức, một loại thuế đánh
vào thu nhập của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, đã được áp dụng từ trước năm 1990 và
được cụ thể hóa thành Luật thuế lợi tức vào năm 1990. Đến ngày 10/5/1997, Quốc hội nước
ta đã thông qua Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thay thế cho Luật thuế lợi tức (Luật này
được thay thế bởi Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi, ban hành ngày 17/6/2003).
Tiếp đó đến ngày 3/6/2008, Quốc hội đã thông qua Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm
2008 (Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành). Có thể thấy Luật thuế thu nhập doanh
hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của
luật thuế TNDN. Mặt khác, trong điều kiện nền kinh tế ngày càng phát triển, quy mô của
hoạt động sản xuất, kinh doanh được mở rộng thì lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất,
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ ngày càng nhiều. Từ đó tạo nguồn thu lớn cho ngân sách
quốc gia.
3
Thứ hai, thuế TNDN là một trong những công cụ quan trọng của nhà nước trong việc
điều tiết các hoạt động kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ nhất định. Thông qua hệ thống
thuế suất ưu đãi và các chế độ miễn giảm thuế nhà nước định hướng cho các nhà đầu tư
trong nhiều ngành, lĩnh vực mà nhà nước cần khuyến khích đầu tư để đảm bảo cơ cấu kinh
tế hợp lý theo ngành và theo lãnh thổ. Từ đó góp phần khuyến khích, thúc đẩy sản xuất,
kinh doanh phát triển theo những chiến lược, kế hoạch mà nhà nước đề ra.
Thứ ba, thuế TNDN là công cụ quan trọng để nhà nước thực hiện chức năng tái phân
phối thu nhập, bảo đảm công bằng xã hội. Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp
tự do sản xuất, kinh doanh, tự do cạnh tranh dẫn đến sự phân hóa giữa một bên là các doanh
nghiệp có năng lực tài chính mạng, lao động có tay nghê, điều kiện kinh doanh tốt, tạo ra
nguồn thu nhập lớn, một bên là các doanh nghiệp bị hạn chế về năng lực tài chính, trình độ
có thu nhập thấp. Để đảm bảo công bằng xã hội, nhà nước sử dụng thuế TNDN như một
công cụ để điều tiết thu nhập giữa các doanh nghiệp.
II – Các quy định về đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo Luật thuế thu
nhập doanh nghiệp năm 2008.
1. Đối tượng nộp thuê thu nhập doanh nghiệp theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
2008.
* Đối tượng nộp thuế TNDN được quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật thuế TNDN
2008 như sau:
“1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh
nghiệp), bao gồm:
a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là
- Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;
- Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng
đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa
hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.
5
Tuy nhiên, trong trường hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác về cơ sở thường trú thì thực hiện theo quy
định của Hiệp định đó (khoản 1 Điều 1 thông tư 130/2008/TT-BTC).
Doanh nghiệp nước ngoài nộp thuế TNDN như sau:
- Đối với doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam:
• Nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế
phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó.
• Nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập
này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú.
- Đối với doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế
đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
c/ Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã.
Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế
phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam.
d/Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm các
đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu
nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 3 nghị định 124/2008/NĐ-CP. Đơn vị sự nghiệp
được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam cũng phải nộp thuế đối với toàn bô
phần thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam.
e/Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.
Là các tổ chức có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và có thu nhập
chịu thuế ngoài các đối tượng đã nêu ở trên.
* Đối tượng nộp thuế TNDN là các doanh nghiệp được hưởng ưu đãi về thuế:
Để khuyến khích tổng thể nên kinh tế, đảm bảo công bằng, thu hút đầu tư vào các địa