SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO TỈNH TIỀN GIANG
PHÒNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ MỸ THO
TRƯỜNG THCS PHÚ THẠNH
TÊN DỰ ÁNLĨNH VỰC DỰ THI: KỸ THUẬT: VẬT LIỆU VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC
1
Tác giả: Nguyễn Đoàn Hữu Hòa
MỤC LỤC
1. Mục lục Trang 1
2. Lời cảm ơn Trang 2
3. Mở đầu Trang 3
4. Tóm tắt nội dung đề tài Trang 4
5. Giới thiệu tổng quan nghiên cứu Trang 5
6. Giả thuyết khoa học và mục đích nghiên cứu Trang 6
7. Phương pháp nghiên cứu Trang 7
8. Kết quả nghiên cứu Trang 8
9. Phân tích số liệu/Kết quả thảo luận Trang 8
10. Kết luận Trang 9
11.Tài liệu tham khảo Trang 10
2
LỜI CẢM ƠN
Em tên Nguyễn Đoàn Hữu Hòa - Học sinh lớp 9/5 Trường THCS Phú
Thạnh Thành phố Mỹ Tho- Tỉnh Tiền Giang.
Từ nhỏ em đã rất yêu thích tìm hiểu khám, nhất là tìm hiểu sự vận hành của
các thiết bị máy móc, các phản ứng hóa học…
Nhưng em được sinh ra trong một gia đình nông dân ở nông thôn không có
điều kiện tiếp cận với những phương tiện kỹ thuật hiện đại. May nhờ sự phát
triển của khoa học cùng với những phương tiện thông tin đại chúng, đã giúp em
MỞ ĐẦU
Nhu cầu về nước của con người không ngừng tăng. Hiện tại, nguồn nước
ngọt dùng cho các nhu cầu sinh hoạt của con người đang thiếu hụt, dự báo trong
tương lai sẽ ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn, đặc biệt ở các quốc gia đang
phát triển và các nước nghèo có dân số đông thì vấn đề nước sinh hoạt lại chưa
được qua tâm đầy đủ. Việt Nam là quốc gia đang phát triển, nằm trong vùng
nhiệt đới gió mùa nên không thiếu nguồn nước sinh hoạt, nhưng khả năng trữ
nước không cao. Do đó, không thể phân bố đều theo thời gian trong năm.
Hơn nữa, Việt Nam có hơn 3269 km chiều dài bờ biển, vùng biển có
nhiều đảo và quần đảo, dồng bằng ven biển là những nơi tập trung dân cư đông
đông đúc nhất. Đồng thời, trên đà phát triển, các thành phố được quy hoạch tập
trung các vùng ven biển. Do đó, nhu cầu về nước sinh hoạt cho khu vực này cần
được quan tâm giải quyết vì nước biển và nước lợ không thể dùng trực tiếp cho
sinh hoạt.
Như vậy, việc biến nước biển thành nước ngọt sử dụng được là cần thiết
để thỏa mãn nhu cầu sử dụng nước sạch của con người.
Đã có nhiều công trình lọc nước biển, tuy nhiên nếu chỉ lọc nước biển thôi
thì rất lãng phí chất đốt cũng như nhân lực
4
Em đã tìm ý tưởng từ câu hỏi: Có thể lọc nước biển và tạo muối mà
không sử dụng năng lượng mặt trời hay chất đốt trong cùng một qui trình
hay không?.
Để trả lời câu hỏi này em đã tiến hành tìm hiểu và thực nghiệm với nhật
ký nghiên cứu cho dự án như sau:
- Tìm hiểu qui trình lọc nước biển bằng năng lượng mặt trời.
- Tìm hiểu qui trình sấy muối.
- Tìm hiểu và thực nghiệm qui trình sử dụng hỗn hợp khí cháy.
- Thực hành tạo dòng điện từ hơi nước.
- Trình bày ý tưởng.
- Xây dựng mô hình.
- Nguồn nước ngọt ngày càng bị ô nhiễm.
- Nước mặn xâm nhập vào nội địa vì hiện tượng nước biển đang dâng cao.
Những con số thống kê gần đây đang thực sự làm chúng ta đáng lo ngại.
Cứ 6 người có 1 người không thường xuyên có được nguồn nước uống an toàn.
Hơn 1/3 dân số, tức khoảng 2,4 tỷ người không có các điều kiện vệ sinh đầy đủ.
Cứ mỗi 8 giây lại có 1 trẻ em chết vì các bệnh liên quan đến nước và các bệnh
này gây ra 80% bệnh tật và cái chết ở các nước đang phát triển.
Việt Nam không thiếu nước đến mức trầm trọng nhưng diện tích đất nước
trải dài theo 3260 km dọc theo bờ biển, ngư nghiệp ngày càng phát triển theo
hướng đánh bắt xa bờ phải lưu dài ngày ngoài biển; ngành vận tải biển đang trên
đà phát triển mạnh mẽ, những chiếc tàu chở hàng đi trên biển rất dài ngày. Đặc
biệt dân cư trên các đảo của Việt Nam vẫn chưa có đủ nước để sinh hoạt.
5.3. Tạo muối tinh khiết:
Qui trình đã tạo muối tinh khiết tiết kiệm được quá trình sấy muối và công
lao động.
6
5.4. Tận dụngnăng lượng hỗn hợp khí cháy của dàn khoan để chưng cất
và tạo dòng điện:
- Hỗn hợp khí cháy của dàn khoan mỏ dẫu đỗ ra biển gây ô nhiễm môi
trường. Tận dụng khí đồng hành, tiết kiệm được nhiên liệu và hạn chế ô
nhi6e4m môi trường.
- Tạo dòng điện từ hơi nước, hạn chế tình trạng ô nhiễm do sử dụng chất
đốt và tiết kiệm năng lượng.
6. Giả thuyết khoa học và mục đích nghiên cứu:
6.1. Các giả thuyết khoa học về việc tách muối ra khỏi dung dịch nước
biển:
Có nhiều phương pháp biến nước biển thành nước ngọt, nhưng nguyên tắc
chung trong các phương pháp này là làm sao tách được muối ra khỏi dung dịch
nước biển. Việc chọn lựa phương pháp lọc nước tùy thuộc vào nguồn năng
lượng rẽ tiền sẳn có, nguồn nước mặn nhiều hay ít, ô nhiểm nhiều hay ít.
7.1. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: vận dụng kiến thức vật lý, hóa học và
sinh học, đồng thời tiếp cận các kết quả nghiên cứu liên quan làm cơ sở cho đề
tài.
- Phương pháp chuyên gia: nhờ sự tham vấn của các thầy cô và các anh
chị công tác trong các lĩnh vực liên quan.
- Phương pháp thực nghiệm: thực hiện theo phương pháp thử - sai để hoàn chỉnh
mô hình.
7.2. Kế hoạch nghiên cứu:
- Hình thành ý tưởng
- Tìm và đọc các tài liệu liên quan, trao đổi ý tưởng với các thầy cô hướng
dẫn.
8
- Thực hiện mô hình.
- Đối chiếu với các nguyên tắc vật lý, hóa học và sinh học để hoàn thiện
mô hình sát với thực tế nhằm ứng dụng dễ dàng.
7.3. Tiến trình nghiên cứu:
Bước 1: phát thảo mô hình chi tiết trên giấy.
Bước 2: sử dụng các vật liệu sẵn có để mô hình hóa từng chi tiết của hệ
thống chưng cất.
Bước 3: bổ sung các chi tiết liên quan để hoàn thiện mô hình.
Bước 4: hỏi ý kiến góp ý của các thầy cô, ba mẹ và các anh chị để điều
chỉnh mô hình thật hợp lý với thực tế ứng dụng.
8. Kết quả nghiên cứu:
Kết quả nghiên cứu là mô hình tận dụng hỗn hợp khí cháy của dàn khoan
mỏ dầu chưng cất nước biển thành nước ngọt, thu muối và phát điện cung cấp
lại cho hệ thống.
9. Phân tích số liệu, kết quả và thảo luận:
9.1. Mô tả mô hình:
Mô hình gồm các phần chính như sau:
- Luyện tập thí nghiệm nhiều lần để rút kinh nghiệm.
- Tham khảo ý kiến của thầy, cô
10. Kết luận:
Phương pháp chưng cất nước biển thành nước ngọt là một giải pháp hữu
ích góp phần giải quyết nguồn nước ngọt ngày càng khan hiếm. Giải pháp tận
dụng nguồn năng lượng là các hỗn hợp khí thải của mỏ dầu góp phần giảm áp
lực sử dụng các nguồn năng lượng, giảm tải ô nhiễm môi trường./.
10
Tài liệu tham khảo
1. Đặng Kim Chi. Hóa học môi trường, 2005. NXB Khoa học kỹ thuật, Hà
Nội.
2. Trần Ngọc Tân. Luận Văn Thạc Sĩ Công nghệ môi trường, 2005. Đại học
bách khoa Hà Nội.
3. Gleick, P. H, S.H Scheneide, 1996. Tài nguyên nước. Bách khoa từ điển về
khí hậu và thời tiết. Quyển II, Nhà xuất bản Đại học OXford, New york.
4. />5. />11