Quy trình thực hành hạch toán kế toán tài chính doanh nghiệp sản xuất trên máy vi tính - Pdf 27

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Quá trình sản xuất ra của cải vật chất là quá trình tồn tại và phát triển của xã hội
loài ngời. Nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội đòi hỏi các ngành sản xuất phải đáp
ứng đầy đủ bằng cách sản xuất ra của cải vật chất. Để tạo ra một sản phẩm bất kỳ thì
không thể thiếu các yếu tố sau: Công cụ lao động, sức lao động và đối tợng lao động, cụ
thể là nguyên vật liệu. Trong đó nguyên vật liệu và công cụ lao động là nhân tố rất quan
trọng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm.
Trong giai đoạn nền kinh tế thị trờng hiện nay các Doanh nghiệp có quyền tự chủ
trong hoạt động sản xuất nên việc quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đợc quan
tâm hơn và cũng rất phức tạp về cả số lợng, chất lợng, chủng loại Việc ghi chép phản
ánh tình hình thu mua, nhập xuất và dự trữ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ chiếm vai
trò quan trọng trong việc đề ra biện pháp quản lý và có ảnh hởng rất lớn đến việc nâng
cao chất lợng và hạ giá thành sản phẩm.
Từ những nhận thức của cá nhân cùng với quá trình khảo sát, thực tập tại Công ty
Thăng Long Talimex, xuất phát từ hoạt động kinh doanh của Công ty với hoạt động sản
xuất là chủ yếu, em đã lựa chọn nội dung của chuyên đề thực tập là Hạch toán nguyên
vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Thăng Long Talimex.
Đề tài này sẽ nghiên cứu, trình bày sự vận dụng lý thuyết vào thực tiễn công tác
hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Thăng Long Talimex. Trên cơ sở
đó để đa ra một số phơng hớng, giải pháp hoàn thiện quá trình hạch toán nguyên vật
liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Thăng Long Talimex sao cho phù hợp với chế độ kế
toán, phù hợp với điều kiện thực tế và đáp ứng đợc yêu cầu quản lý của Công ty.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của chuyên đề đợc trình bày bao gồm ba
phần:
Phần I: Lý luận chung về công tác hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ trong các Doanh nghiệp sản xuất.
Phần II: Thực trạng kế toán hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại
Công ty Thăng Long Talimex.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368

2. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Xuất phát từ đặc điểm của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong quá trình sản xuất
kinh doanh đòi hỏi quản lý chặt chẽ ở mọi khâu từ thu mua, bảo quản, sử dụng và dự trữ,
do vậy:
- Các doanh nghiệp phải thờng xuyên tiến hành mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và các nhu cầu khác trong
doanh nghiệp.
- ở khâu thu mua đòi hỏi phải quản lý về khối lợng, chất lợng, quy cách, chủng loại, giá
mua và chi phí mua.
- Việc tổ chức kho tàng bến bãi, trang bị đầy đủ các phơng tiện cân đo, thực hiện đúng
chế độ bảo quản. Tránh h hỏng mất mát, hao hụt đảm bảo an toàn.
- Khâu sử dụng đòi hỏi phải thực hiện sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở các định mức,
dự toán.
- Khâu dự trữ phải xác định đợc định mức dự trữ tối đa, tối thiểu cho từng loại nguyên
vật liệu, công cụ dụng cụ.
3. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Tổ chức ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời số lợng, chất lợng và giá trị thực tế của
từng loại.
- Vận dụng đúng đắn các phơng pháp hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. Hớng
dẫn kiểm tra việc chấp hành các nguyên tắc, thủ tục, chế độ hạch toán. Mở các loại sổ
sách, thẻ chi tiết đúng chế độ, phơng pháp quy định.
II. Phân loại và tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
1. Phân loại vật liệu, công cụ dụng cụ
1.1 Phân loại nguyên vật liệu
Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán bao gồm:
- Nguyên vật liệu chính: là đối tợng chủ yếu tham gia vào quá trình sản xuất, là cơ sở vật
chất chủ yếu tạo nên thực thể sản phẩm.
- Nguyên vật liệu phụ: khi tham gia vào sản xuất không cấu thành nên thực thể chính

b. Nếu tự sản xuất
Tính theo giá thành sản xuất thực tế.
c. Nếu thuê ngoài gia công chế biến
Giá thực tế gồm giá trị vật liệu xuất chế biến cùng các chi phí liên quan (tiền thuê gia
công chế biến, chi phí vận chuyển bốc dỡ, hao hụt trong định mức ).
d. Nếu nhận đóng góp từ các đơn vị, tổ chức cá nhân tham gia liên doanh
Giá thực tế là giá thoả thuận do các bên xác định cộng (+) với các chi phí tiếp nhận
(nếu có).
e. Nếu là phế liệu
Giá thực tế là giá ớc tính có thể sử dụng đợc hay giá trị thu hồi tối thiểu.
f. Nếu là vật liệu đợc tặng thởng
Giá thực tế tính theo giá thị trờng tơng đơng cộng (+) chi phí liên quan đến việc tiếp
nhận.
1.3 Giá thực tế của NVL - CCDC xuất kho
Để xác định giá thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng trong kỳ, tuỳ
theo đặc điểm hoạt động của từng doanh nghiệp và yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
vụ của cán bộ kế toán, có thể sử dụng một trong các phơng pháp sau đây theo nguyên
tắc nhất quán trong hạch toán.
Phơng pháp đơn giá bình quân
Giá thực tế vật liệu, công
cụ dụng cụ xuất dùng
=
Số lợng vật liệu, công cụ
dụng cụ xuất dùng
x Đơn giá bình quân

Trong đó đơn giá bình quân có thể tính theo một trong ba cách sau:
Đơn giá bình

Giá thực tế xuất kho = Số lợng xuất kho thuộc lần nhập trớc x Đơn giá thực tế
nhập kho cho lần nhập đó + (Số lợng thực tế xuất Số lợng xuất thuộc lần nhập trớc) x
Đơn giá thực tế nhập của các lần tiếp theo
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phơng pháp nhập sau xuất trớc
- Phơng pháp này dựa tên giả thiết vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho sau cùng đợc xuất
trớc tiên
Giá thực tế xuất kho = Số lợng xuất thuộc lần nhập sau cùng x Đơn giá thực tế
lần nhập sau cùng + (Số lợng thực tế xuất Số lợng xuất thuộc lần nhập sau cùng) x
Đơn giá thực tế của lần nhập trớc đó
Phơng pháp giá thực tế đích danh
Theo phơng pháp này nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho thuộc lô hàng nào thì
tính theo đơn giá mua thực tế của lô hàng đó.
Phơng pháp giá hạch toán
Theo phơng pháp này toàn bộ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ biến động trong kỳ đợc
tính theo giá hạch toán (giá kế hoạch hoặc một loại giá ổn định trong kỳ). Cuối kỳ kế
toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức sau:
Giá thực tế VL, CCDC xuất
dùng (hoặc tồn kho cuối kỳ)
=
Giá hạch toán VL, CCDC xuất
dùng (hoặc tồn kho cuối kỳ)
x
Hệ số giá
VL, CCDC
Hệ số giá có thể tính cho từng loại, từng nhóm hoặc từng thứ nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ chủ yếu tuỳ thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý.
III. Kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ
1. Chứng từ kế toán sử dụng

dụng cụ thực nhập, thực xuất vào thẻ kho. Hàng ngày (định kỳ) sau khi ghi thẻ kho xong
thủ kho phải chuyển những chứng từ gốc cho phòng kế toán.
- ở phòng kế toán: mở sổ hoặc thẻ chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ cho từng thứ vật
liệu, công cụ dụng cụ cho đúng với thẻ kho để theo dõi về số lợng và giá trị. Hàng ngày
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chứng từ gốc
Thẻ kho
Bảng tổng hợp
N - X T
Sổ thẻ chi tiết
VL
Website: Email : Tel : 0918.775.368
(định kỳ) khi nhận chứng từ phải kiểm tra, phân loại sau đó vào thẻ hoặc sổ chi tiết vật
liệu, công cụ dụng cụ. Cuối tháng kế toán và thủ kho đối chiếu số liệu trên thẻ kho với
thẻ, sổ chi tiết.
3.2. Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- ở kho ghi chép về mặt số lợng.
- ở phòng kế toán ghi chép vào sổ đối chiếu luân chuyển cả số lợng và giá trị.
Trình tự:
- ở kho: mở thẻ kho (sổ chi tiết).
- ở phòng kế toán: mở sổ đối chiếu luân chuyển.
Trình tự ghi sổ đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
3.3 Phơng pháp sổ số d:
- ở kho: chỉ theo dõi về số lợng.
- ở phòng kế toán: chỉ theo dõi về giá trị.

Bảng tổng hợp
X-N-T
Phiếu xuất
Giấy giao nhận
chứng từ xuất
Bảng luỹ kế xuất
Website: Email : Tel : 0918.775.368
TK 151
Giá trị vật t hàng hoá đang đi trên đờng Giá trị vật t hàng hoá đang đi đờng đã nhập
kho hoặc chuyển giao thẳng cho khách
hàng bị thiếu hụt, h hỏng
Giá trị hàng hoá vật t đã mua nhng cha về
nhập kho
TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
- Phản ánh số hiện có, tình hình tăng, giảm các loại nguyên vật liệu theo giá trị thực tế.
- Kết cấu:
TK 152
- - Giá trị thực tế của nguyên vật liệu nhập
kho do mua ngoài, tự chế, thuê gia công
chế biến.
- Giá trị nguyên vật liệu thừa phát hiện khi
kiểm kê.
- Giá trị thực tế của nguyên vật liệu xuất kho.
- Giá trị nguyên vật liệu trả lại cho ngời
bán hoặc đợc giảm giá.
- Giá trị nguyên vật liệu thiếu hụt khi kiểm
kê.
- Giá trị thực tế của nguyên vật liệu tồn kho.
TK 153 - Công cụ dụng cụ
- Phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm các loại công cụ dụng cụ

đã nhận khi có hoá đơn.
- Số tiền đã ứng trớc cho ngời bán nhng ch-
a nhận hàng cuối kỳ.
- Số tiền đã trả lớn hơn số phải trả.
- Số tiền còn phải trả cho ngời bán.
1.2. Trình tự kế toán vật t hàng hoá thể hiện theo sơ đồ:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
TK 111, 112, 331
TK 111, 112, 331 TK 111, 112, 331
TK 133
Tăng do
mua ngoài
TK 151
Hàng đi đường kỳ trước
Xuất vật tư hàng hoá trực tiếp
sản xuất
TK 627, 641, 642, 241
Xuất kho phục vụ quản lý sản
xuất, bảo hành, XDCB
TK 154
TK 632
Giá trị vật tư xuất bán
Nhận vật tư đi thuê ngoài gia
công, tự gia công chế biến
TK 411
Nhận cấp phát, tặng thưởng,
nhận góp vốn của đơn vị khác
TK 154

Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 153
* Phơng pháp phân bổ dần: với giá trị công cụ dụng cụ lớn, việc xuất dùng không đều
đặn ảnh hởng đến chi phí sản xuất kinh doanh kế toán sử dụng tài khoản 142 để theo dõi
giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng.
- Căn cứ vào mức độ tham gia của công cụ dụng cụ vào quá trình sản xuất kế toán xác
định số lần phân bổ và mức phân bổ từng kỳ vào chi phí sản xuất.
Mức phân bổ giá trị công cụ
dụng cụ xuất dùng cho từng kỳ
=
Giá trị thực tế công cụ dụng cụ xuất dùng
Số lần phân bổ
- Khi báo hỏng công cụ dụng cụ kế toán phải tính số phân bổ nốt giá trị vào chi phí sản
xuất theo công thức:
Số phân
bổ nốt
=
Giá trị thực tế CCDC
báo hỏng
Số lần phân bổ
_
Giá trị phế liệu thu
hồi
_
Tiền bồi
thờng vật chất
- Khi xuất dùng công cụ dụng cụ căn cứ phiếu xuất kho kế toán tính ra giá thực tế xuất
kho ghi:
Nợ TK 142
Có TK 153

- Kết chuyển giá trị hàng mua đang đi trên
đờng đầu kỳ
DCK: Giá trị hàng đang đi trên đờng cuối
kỳ
* TK 611: Mua hàng
- Phản ánh giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hoá mua trong kỳ.
- Kết cấu:
TK 611
- Giá trị thực tế của vật t hàng hoá tồn đầu
kỳ
- Giá trị thực tế của nguyên vật liệu, công
cụ dụng cụ, hàng hoá mua trong kỳ, hàng
- Giá trị thực tế của nguyên vật liệu, công
cụ dụng cụ, hàng hoá tồn cuối kỳ
- Giá trị hàng đi đờng cuối kỳ
- Giá trị thực tế nguyên vật liệu, công cụ
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
hoá bị trả lại dụng cụ, hàng hoá xuất trong kỳ
- Giá trị thực tế hàng hoá gửi bán nhng cha
xác định là tiêu thụ
- Giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ,
hàng hoá trả lại cho ngời bán hoặc đợc
giảm giá
Không có DCK
* Tài khoản 152: Nguyên liệu, vật liệu;
Tài khoản 153: Công cụ dụng cụ
- Phản ánh số kết chuyển giá trị các loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tồn đầu kỳ và
cuối kỳ
- Kết cấu:

TK 621
Giá trị thực tế VL (8)
Xuất dùng cho sản xuất
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần ii
Tổ chức kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
tại công ty thăng long Talimex
I. Quá trình hình thành và phát triển Công ty Thăng Long Talimex
Công ty Thăng Long là một Doanh nghiệp nhà nớc hoạt động trên nhiều lĩnh vực
trong đó lĩnh vực sản xuất hàng may mặc xuất khẩu chiếm tỷ trọng tơng đối lớn. Tiền
thân của Công ty là Xí nghiệp sản xuất máy khâu Hà Nội, đợc thành lập vào ngày
03/10/1973 theo quyết định số 199/UBQP của UBND Thành phố Hà Nội với nhiệm vụ
nghiên cứu, chế thử và sản xuất máy khâu, đến năm 1994 Công ty đợc đổi tên thành
Công ty Thăng Long với tên giao dịch là Talimex.
Công ty có hai cơ sở:
- Cơ sở 1 tại số 43 Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội.
Điện thoại: 04-8432902 Fax: 04-7365262
Email:
- Cơ sở 2 tại tổ 29 Khơng Trung, Thanh Xuân, Hà Nội.
Điện thoại: 04-5652895 Fax: 04-5652860
Thời gian mới thành lập Xí nghiệp có 30 ngời, trong đó có nhiều kỹ s và thợ cơ khí
bậc cao. Trong giai đoạn này Xí nghiệp gặp rất nhiều khó khăn nh cơ sở vật chất nghèo
nàn, thiết bị lạc hậu và không đồng bộ, nhà xởng h hỏng nhiều và trình độ của cán bộ,
CNV phần lớn cha hiểu về công nghệ sản xuất máy khâu. Song với sự giúp đỡ của
UBND Thành phố Hà Nội cùng với sự cố gắng nỗ lực của toàn thể cán bộ, CNV trong
Xí nghiệp, sản lợng và chất lợng của máy khâu đã dần đợc nâng cao. Năm 1978 Xí
nghiệp đạt sản lợng 300 máy, đến năm 1987 đạt 2520 máy/năm và chế thử thành công
máy khâu công nghiệp.
Đến những năm 1988-1989 do sự chuyển đổi cơ chế thị trờng dẫn đến nền sản xuất
trong nớc có nhiều biến động, sản phẩm làm ra không bán đợc khiến Xí nghiệp lâm vào

- Thuế sử dụng vốn
15.600.000.000
3.672.500.000
164.821.139
102.850.000
62.000.000
12.800.000
27.200.000
20.200.000.000
4.101.473.000
228.474.143
113.506.000
40.000.000
35.000.000
36.000.000
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Thuế phải nộp khác
5. Tổng số vốn kinh doanh
- Vốn nhà nớc cấp
6. TSCĐ
- Nguyên giá
- Hao mòn
7. Thu nhập bình quân ngời/tháng
850.000
10.514.138.442
6.299.101.034
7.162.224.693
8.428.734.445
1.262.509.752

kỹ thuật mà Sở Công nghiệp đã giao cho. Hiện nay sản phẩm chính của Công ty là áo T-
shirt và tủ du lịch với kiểu dáng và mẫu mã đẹp, phong phú, đồng thời đầu t dây chuyền
sản xuất khoá kéo đáp ứng nhu cầu về phụ liệu phục vụ cho ngành may mặc. Từ năm
2002 đến nay Công ty đã mở rộng thị trờng quốc tế, thị trờng trong nớc, phấn đấu nâng
cao tỷ lệ hàng bán FOB bằng nguồn vật t trong nớc, phấn đấu thu nhập bình quân của
CBCNV lên 950.00-1.000.000đ/ngời/tháng, phấn đấu hoàn thành vợt mức chỉ tiêu kinh tế
kỹ thuật mà Sở Công nghiệp đã giao.
II. Đặc điểm công nghệ sản xuất
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm trong Công ty là một quy trình khép kín, liên
tục và đợc thực hiện trọn vẹn trong đơn vị. Sản phẩm tạo ra đợc hình thành từ nguyên
liệu chính là vải nên quy trình công nghệ cũng có những đặc điểm riêng của ngành may
mặc.
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất 1 sản phẩm:
Theo quy trình này nguyên vật liệu sau khi xuất kho đợc đa sang tổ cắt để tạo ra các
chi tiết sản phẩm. Các chi tiết sản phẩm này không có đặc tính sử dụng trao đổi đợc trên
thị trờng nên chúng tiếp tục đợc đa xuống các phân xởng may để tạo thành sản phẩm
hoàn chỉnh. Các sản phẩm này trớc khi nhập kho đều đợc bộ phận kỹ thuật của Công ty
kiểm tra chất lợng và đóng gói để hoàn thiện. Với một quy trình công nghệ khép kín
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nguyên vật liệu
Cắt tạo chi tiết
sản phẩm
Vắt sổ
May
Xuất xởng
Đóng gói

Nguyên vật liệu
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Công ty hoàn toàn có thể tiết kiệm chi phí, góp phần giảm giá thành sản phẩm và tăng

nhân viên trong Công ty, duy trì các hoạt động khác và duyệt các định mức lao động,
tiền lơng, nâng bậc Lập kế hoạch mua sắm văn phòng phẩm, cải thiện điều kiện làm
việc của cán bộ công nhân viên.
2.2. Phòng kế hoạch vật t
Có chức năng tham mu về kỹ thuật sản xuất hàng hoá, nghiên cứu sản phẩm và
kiểm tra chất lợng, thay đổi mẫu mã sản phẩm Đồng thời cung ứng vật t , bảo quản
thành phẩm hàng hoá, mua bán nhập xuất vật t một cách kịp thời
2.3. Phòng tài vụ
Tổ chức quản lý công tác hoạt động tài chính tong quá trình sản xuất, kinh doanh,
hạch toán theo quy định của nhà nớc, chịu trách nhiệm về tài chính của Công ty. Quản
lý tài sản, nguồn vốn, quản lý thu chi tổng hợp và tập hợp, kiểm tra, lu giữ chứng từ, sổ
sách, lập báo cáo tài chính theo chế độ hiện hành. Phân tích các hoạt động kinh tế tài
chính, kiểm tra việc thực hiện chế độ tài chính trong Công ty.
2.4. Phòng kỹ thuật
Có chức năng tham gia về kỹ thuật sản xuất, nghiên cứu kỹ thuật, nâng cao hoặc
chuyển đổi cho phù hợp với cơ cấu thị trờng và nhu cầu tiêu dùng. Quản lý công tác kỹ
thuật nh thiết kế mẫu mã, cắt mẫu, lập các định mức kỹ thuật và tiêu chuẩn kiểm tra sản
phẩm, lập quy trình công nghệ cho sản phẩm, nghiên cứu đổi mới máy móc theo yêu
cầu của công nghệ, kiểm tra chất lợng sản phẩm tại các khâu của quá trình sản xuất.
2.5. Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu
Phụ trách về khâu tiêu thụ sản phẩm và làm các thủ tục xuất nhập khẩu hàng hoá và
nguyên vật liệu.
2.6. Phòng bảo vệ
Bảo vệ chung cho tài sản của Công ty, đảm bảo an ninh và trật tự trong Công ty.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty Thăng Long

IV. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Thăng Long
1. Bộ máy kế toán

may 2
Chuyền 1
Chuyền
2
Tổ cắt Chuyền
1
Chuyền
2
Hoàn
th
Kế toán trởng
Kế toán thanh
toán Kế toán
NVL, CCDC
Kế toán tiền lơng
và thủ quỹ
Kế toán trởng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ghi chú:
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ cung cấp số liệu
Cùng chức năng
Với hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung này thì toàn bộ công tác kế toán đợc
thực hiện tại phòng tài chính - kế toán của Công ty, từ khâu tổng hợp số liệu, ghi sổ kế
toán, lập báo cáo kế toán, phân tích kiểm tra kế toán
- Kế toán trởng: do cấp trên bổ nhiệm, có nhiệm vụ điều hành toàn bộ các hoạt
động nghiệp vụ của phòng. Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc và pháp luật về toàn
bộ các nhiệm vụ đợc giao, là ngời trực tiếp cung cấp thông tin tài chính kế toán
cho Giám đốc.
- Kế toán thanh toán, kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: tổ chức đánh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status