Đánh giá tác động môi trường của các hoạt động khai thác và chế biến đá - Pdf 27

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chơng I:
Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, tài nguyên và
môi trờng khu vực nghiên cứu
1.1. Vị trí địa lý
Khu khai thác và sản xuất đá vôi Kiện Khê - Hà Nam cách thị xã Phủ
Lý 4km về phía Tây, cách nhà máy xi măng Bút sơn 3km về phía Đông Nam.
Đây là khu vực có trữ lợng đá vôi rất lớn và là một trong những nơi sản xuất
vật liệu xây dựng lớn nhất Miền Bắc có điều kiện giao thông thuận lợi: nằm
gần QL1A, có hệ thống sông ngòi tơng đối phong phú. Sông lớn nhất chảy qua
khu vực là Sông Đáy, ngoài ra còn có các phụ lu và một số suối nhỏ.
Khu vực còn có lực lợng lao động dồi dào. Có thể nói đây là khu mỏ lớn
và điều kiện khai thác rất thuận lợi.
1.2. Địa hình
Khu vực thuộc địa hình bán sơn địa gồm 2 dạng địa hình chính là núi
cao và đồng bằng tích tụ:
1.2.1. Địa hình núi cao
Gồm các dãy núi phân bố ở phía Tây - Tây Nam thị xã Phủ Lý, chạy
theo hớng Đông Bắc - Tây Nam. Đây là dạng địa hình núi đá lởm chởm, đỉnh
nhọn, góc dốc thay đổi từ 45 - 75%s. Độ cao trung bình từ 100 đến hơn 700m.
Cấu tạo của dạng địa hình này gồm đá vôi, đôlômít cacstơ hoá mạnh. Trên
dạng địa hình này thảm thực vật thờng không phát triển, chủ yếu là các dạng
cây bụi và dây leo đặc trng của vùng núi đá vôi.
1.2.2 Địa hình đồng bằng tích tụ
Dạng địa hình này tơng đối bằng phẳng, độ cao không lớn, khoảng 2,5
đến 3m so với mặt nớc biển, phân bố ở phần rìa Tây Nam của đồng bằng Bắc
Bộ, đợc cấu tạo bởi các trầm tích aluivi với thành phần chủ yếu gồm các đá bở
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
rời nh cát, sét bùn. Trên các dạng địa hình này là ruộng lúa và đất canh tác
trồng màu.

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bảng 11: Các đặc trng về khí hậu của khu vực
Đặc trng 46 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Nhiệt độ
0
c 15,1 16,1 19 23,7 26,8 29,3 29,3 28,2 27,4 25,7 20,1 17,3
Ma mm 42 17 63 18 135 290 254 310 72 103 81 17
Bốc hơi mm 39 41 49 58 756 67 64 55 57 56 46 46
Độ ẩm tơng đối % 88 88 89 92 86 84 82 87 85 80 81 81
Nguồn tài liệu Trạm khí tợng Nam Định năm 2000
1.4. Điều kiện thủy văn
Khu vực có hệ thống sông ngòi và hồ ao tơng đối phong phú. Sông lớn
nhất chảy qua khu vực là Sông Hồng và Sông Đáy. Sông Hồng chảy qua khu
vực Duy Tiên có lòng sông rộngt rung bình từ 200 đến 300 m, về mùa khô nớc
chảy chậm, về mùa ma lũ từ tháng 7 đến tháng 9 nớc sông dầng cao, chảy
mạnh bồi đắp lợng phù sa đáng kể cho vùng đất bãi ven sông.
Sông Đáy đoạn qua Phủ Lý khoảng 30km chảy theo hớng Tây Bắc -
Đông Nam, có lòng sông rộng từ 30 - 50m, mùa ma nớc sông có thể dâng cao
gây ngập lụt, vì vậy ở khu vực này đã xây dựng hệ thống đê bao quanh. Ngoài
ra còng có sông Nhuệ chảy qua Phủ Lý dài khoảng 20km đợc bắt nguồn từ
sông Hồng đổ vào Sông Đáy. Sông Lấp dẫn nớc từ Sông Đáy đến Sông Hồng
có nhiệm vụ dẫn nớc và tới tiêu cho khu vực.
Với mạng lới sông ngòi dày đặc nh vậy nên khu vực có thể phát triển
giao thông đờng thuỷ phục vụ cho nhu cầu vận chuyển hàng hoá và phát triển
du lịch đờng thuỷ.
1.5. địa chất thủy van
Khu vực có hai tầng chứa nớc chính là nớc trong đá gốc nứt nẻ casctơ và
tầng chứa nớc lỗ hổng trong trầm tích đệ tứ.
Đặc tính chứa nớc đựơc mô tả sơ lớc bảng sau:
Website: Email : Tel : 0918.775.368

trữ lợng nhỏ và nớc trong khe nứt cacstơ rất phong phú nhng cha đợc nghiên
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
cứu để sử dụng. Nớc dới tầng sâu bị mặn nên không thể sử dụng trong mục
đích kinh tế.
1.6.3. tài nguyên khoáng sản
Đá vôi và sét là khoáng sản chủ yếu của khu vực. Trữ lợng đá vôi cha đ-
ợc đánh giá đầy đủ, nếu chỉ tính riêng phần địa hình dơng thì cũng đến hàng
triệu m
3
. Đây không những là nguồn tài nguyên quý giá cho việc khai thác và
chế biến vật liệu xây dựng mà còn là tiềm năn phát triển du lịch vùng núi đá -
hang động. Ngoài ra trong khu vực còn có hai thành tạo địa chất là đá vôi điệp
Đồng giao và trầm tích bể rời đệ tứ.
- Điệp đồng giao: gồm chủ yếu là đá vôi, dolomit và phiến sét vôi phân
bố trên địa hình núi cao phía Tây khu vực Kiện Khê.
- Trầm tích đệ tứ: Phân bố và chiếm phần lớn diện tích đồng bằng, thành
phần gồm đất sét, cát pha, cát và ít cuội sỏi.
- Sét trong trầm tích đệ tứ từ lâu đã đợc khai thác làm gạch ngói phục vụ
nhu cầu xây dựng của địa phơng.
1.6.4. tiềm năng du lịch
Có thể nói cảnh quan thiên nhiên nơi đây rất đepọ. Nhìn từ quốc lộ 1A
có thể thấy những dãy núi đá vôi nối tiếp nhau nổi nên ở Phía Tây Nam đồng
bằng và trên đó có một mầu xanh đặc trng bao phủ. Phía dới là những thửa
ruộng trồng lúa và hoa mầu trải rộng, tạo nên một khung cảnh vừa hùng vĩ vừa
êm đềm. Trong khu vực còn có nhiều chùa và miếu thờ, ở một vài địa điểm nh:
thị trấn Kiện Khê, Bút Sơn có nhà thờ Thiên Chúa Giáo phục và tín ngỡng của
cộng đồng. Nếu đợc đầu t thì đây sẽ là một địa điểm du lịch hấp dẫn đối với du
khách trong nớc và nớc ngoài đến Việt Nam. Tuy nhiên các núi đá vôi đang là
đối tợng khai thác tài nguyên của khu vực. Tình trạng khai thác đá một cách ồ

Mật độ dân số là 1196 ngời/ km
2
thuộc loại trung bình so với các khu vực
khác. Tuy nhiên trên thực tế, số lao động d thừa còn lớn hơn con số thống kê,
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
vì lực lợng lao động nông nghiệp lớn và thời kỳ nông nhàn dài khoảng 3 - 5
tháng/năm.
1.7.3. kinh tế
Sản phẩm nông nghiệp chiếm 70 - 80% giá trị kinh tế của khu vực. Sản
xuất phi nông nghiệp chủ yếu là khai thác và chế biến đá, một số hộ t nhân có
tổ chức khai thác và chế biến đá, nung vôi chủ yếu sử dụng lực lợng lao động
nông nghiệp d thừa. Nghề sản xuất đá trong khu vực có từ lâu đời nhng vẫn là
nghề phụ, tập trung khai thác vào những lúc nông nhàn. Nghề khai thác đá đã
góp phần tăng nguồn thu ngân sách địa phơng và nâng cao đời sống của một
bộ phận lao động d thừa trong khu vực. Ngành sản xuất tiểu thủ công nghiệp
kém phát triển và lẻ tẻ. Các doanh nghiệp lớn của nhà nớc hoạt động trong khu
vực cũng góp phần phân tích cực trong việc cải thiện và nâng cao mặt bằng
phát triển kinh tế xã hội và đang tích cực đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế
của khu vực.
1.8. cơ sở hạ tầng
1.8.1. đờng giao thông
Hệ thống giao thông trong khu vực tơng đối phát triển bao gồm:
- Đờng bộ:
Có các tuyến đờng chính sau;
+ Quốc lộ 21A rải nhựa từ thị xã Phủ Lý đến thị xã Hoà Bình
+ Quốc lộ 1A nối thị xã Phủ Lý với hầu hết các địa phơng trong cả nớc.
+ Hệ thống đờng giao thông liên huyện, liên xã và giao thông nông thôn
có chất lợng tốt, hầu hết đã đợc bê tông hoặc nhựa hoá.
- Đờng sắt:

TT Hạng mục Nhà trẻ Mẫu giáo Tiểu học PTCS PTH
1 Số trờng 14 15 4 2 0
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2 Số lớp 16 19 80 41 0
3 Số giáo viên 48 22 145 63 0
4 Số học sinh 440 550 2700 1862 0
Nguồn tài liệu: Thống kê của xã Châu Sơn và thị trấn Kiện Khê, năm
2001
Từ bảng thông kê trên cho thấy tình trạng giáo dục của xã tơng đối phát
triển từ bậc nhà trẻ, mẫu giáo đến cấp phổ thông cơ sở. Đến nay cả hai xã đã đ-
ợc công nhận là phổ cập cấp hai.
1.8.6. văn hoá x hộiã
- Hầu hết các gia đình trong xã đều có máy thu hình (40 - 50%) và
radio, các xã có ban văn hoá, xã hội, các đội văn nghệ, các đội bóng chuyền và
đội bóng đá. Ban văn hoá xã thờng xuyên tổ chức các buổi biểu diễn, thi đấu
vào các ngày lễ góp phần nâng cao sức khoẻ và dân trí cho nhân dân.
- Tình hình trật tự an ninh nhìn chung tơng đối tốt, tuy nhiên còn có một
số tệ nạn xã hội đang có chiều hớng gia tăng nh: ma tuý, trộm cắp, cờ bạc
1.9. Tình hình quản lý tài nguyên, môi trờng khu vực nghiên
cứu
Từ khi tách ra từ tỉnh Hà Nam Ninh, thị xã Phủ Lý trở thành tỉnh lẻ của
Tỉnh Hà Nam và đang đợc đầu t xây dựng, cải tạo cơ sở hạ tầng, một số cơ sở
kinh tế lớn của trung ơng đang đợc xây dựng và mở rộng. Do là tỉnh lị mới đ-
ợc tách nên mọi hoạt động cha đi vào nề nếp. Việc quản lý tài nguyên, môi tr-
ờng còn lỏng lẻo dẫn đến tình trạng khai thác tự do phát triển. Hơn nữa trong
khu vực tập trung lực lợng lao động lớn nhng đa số đều là những ngời có trình
độ thấp, hầu hết cha qua bậc phổ thông vì vậy ý thức về việc bảo vệ tài nguyên
và môi trờng còn kém. Lực lợng cán bộ quản lý mỏng, sự kết hợp giữa quản lý
Nhà nớc với các địa phơng và cơ sở cha tốt, tài nguyên và môi trờng đang bị

Công trờng khai thác đá ở khu vực Núi Bùi gồm hai bộ phận: Mỏ đá Núi
Bùi và trạm nghiền sàng đá đặt ở chân Núi Bùi thuộc thôn Thịnh Châu, xã
Châu Sơn, Huyện Kim Bảng tỉnh Hà Nam.
1. Công nghệ và thiết bị khai thác
Từ năm 1962 đến năm 1993 Công ty đã khai thác hết Núi La Mát và tới
năm 1993 trở lại đây Công ty đã chuyển vị trí khai thác đến mở đá Tân Lâm -
Đông Ao, cách La Mat 2km về phía Tây - Nam. Khu vực mỏ đá Tân Lâm -
Đông Ao (còn gọi là Thung Mơ) của Công ty có diện tích đợc cấp quản lý là
20 ha với trữ lợng khoảng 10 triệu m
3
2. Cơ cấu tổ chức
Công ty đá vối kiện Khê đợc bố trí nh sau:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Công ty đá vôi Kiện Khê
Các phòng ban
Ban Giám đốc
P. Tài Vụ
P. Kinh doanh
P. Tổ chức
Ban kỹ thuật
P. Vật tư
Đôi khi khí
Các đơn vị sản xuất
Tổ máy nghiền
Tổ sản xuất cơ giới
Tổ khoan
Tổ bốc xếp thủ công
Một số đơn vị sản xuất
trực thuộc
Website: Email : Tel : 0918.775.368

+ Băng tải: 11 bộ (dùng thay thế hàng năm).
4. Lao động:
Số cán bộ công nhân v iên của xí nghiệp đến năm 2002 là 124 ngời đang
làm việc và 23 ngời nghỉ chờ chế độ, trong đó cí 148 nam và 36 nữ. Năm cao
nhất số lợng cán bộ công nhân viên của xí nghiệp là 776 ngời.
5. Sản phẩm và doanh thu
Sản phẩm của Công ty gồm: đá hộc, đá 4 x 6 đá 1x 2 (chiếm 75%) đá
mạt chiếm 20 * 25%.
Sản lợng của Công ty đợc thống kê trong bảng 2.5.
Bảng 2.5 Sản lợng khai thác của Công ty trong những năm gần đây:
Năm 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002
Sản lợng (100m
3
) 30 30 30 30 32 44,5 32 55
Doanh thu hàng năm của xí nghiệp hơn 1,9 tỷ đồng, năm 2001 đạt 2,2 tỷ
đồng, năm, 2002 đạt 2,7 tỷ đồng.
2.2.2. xí nghiệp đá phủ lý
Thuộc liên hiệp đờng sắt Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải đợc thành lập
năm 1985 với tên gọi ban đầu là công trờng đá Phủ Lý thuộc tổng cục đờng
sắt. Với nhiệm vụ là sản xuất và cung ứng các loại đá hộc, đá dăm làm nền đ-
ờng sắt khu vực Nam Sông Hồng dốc xây (Ninh Bình) và đáp ứng nhu cầu của
thị trờng trong khu vực về giao thông, đá xây dựng các loại.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Xí nghiệp có 2 khu khai thác: Khu Nam Núi Bùi với diện tích rộng 20
ha đã đợc khai thác gần hết. ở khu vực này có trạm nghiền sàng đá, bến bãi và
khu văn phòng của xí nghiệp. Khu khai thác mới thuộc mỏ đá Tân Lâm - Đồng
Ao có diện tích cấp đợt đầu là 4 ha.
1. Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của xí nghiệp nh sau:

Từ năm 1991 trở lại đây xí nghiệp còn mở rộng sản xuất đá các loại đáp
ứng nhu cầu của thị trờng. Sản lợng và doanh thu của xí nghiệp đợc thống kê
trong bảng 2.7.:
Bảng 2.7 sản lợng và doanh thu của xí nghiệp
Năm 1996 1997 1998 1999 2000 2001
sản lợng(m
3
) 58.871 86.182 116.497 109.860 80.282 90.000
Doanh thu 1.400 2.700 3.200 3.800 4.600 5000
2.2.3. xí nghiệp xây lắp sản xuất kinh doanh vật liệu xây
dựng
Thuộc Công ty xây dựng Sông Đà 8 đợc thành lập và bắt đầu hoạt động
từ năm 1962 với tên gọi ban đầu là xí nghiệp đá vôi số 1 thuộc liên hiệp các xí
nghiệp đá, cát sỏi - bộ xây dựng
Xí nghiệp đợc thành lập với nhiệm vụ chủ yếu là khai thác và chế biến
các loại đá phục vụ nhu cầu về xây dựng và giao thông ở các tỉnh đồng bằng
Bắc Bộ.
Quá trình hoạt động của xí nghiệp trong 35 năm qua đã đạt đợc hiệu quả
kinh tế - xã hội tích cực và cung cấp một khối lợng lớn sản phẩm đá các loại,
sản phẩm đá của xí nghiệp có mặt ở nhiều công trình lớn nh QL1A, QL21A đ-
ờng cao tốc Bắc Thăng Long- Nội Bài.
Từ năm 1962 đến năm 1993 xí nghiệp đã khai thác hết núi La Mát và từ
năm 1993 trở lại đây xí nghiệp đã chuyển vị trí khai thác đến mỏ đá Tân Lâm
- Đồng Ao, cách La Mát 2km về phía Tây Nam.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Khu vực mỏ đá Tân Lâm - Đồng Ao (còn gọi là Thung Mơ) của xí
nghiệp có diện tích đợc cấp quản lý là 20 ha với trữ lợng khoảng 10 triệu m
3
.

Tên thiết bị Nhãn hiệu Số lợng
Nén khí KG 9 của Nga 2
Máy khoan Cb - 100 - YB- 30 2
Máy nổ mìn KIIM - 1 2
Máy xúc UB 1414, UB 1202 3
Gáy gạt Rumani 1
Ô tô tự đổ Kpaz 126b loại 10 tấn 5
3. Công nghệ và thiết bị chế biến
Công nghệ nghiền sàng đá bằng cơ giới.
- Thiết bị nghiền sàng đá liên hợp gồm:
+ Máng trợt: 1 hệ
+ Băng tải xích: 1 cái.
+ Máy đập hàm công xuất 135 KVA: 1 cái
+ Sàng chấn động (1 - 7 KVA, 11KVA): 2 cái
+ Đập trục công suất 2 x 45 KVA: 1 cái
+ Đập búa công xuất 55KVA: 1 cái
+ Băng tải: 11 bộ (dùng thay thế hàng năm).
+ Máy bơm nớc: 1 cái
Với hệ thống thiết bị theo thiết kế có khả năng đạt đợc năng xuất
50m
3
/h. Thực tế sản xuất khoảng 30m
3
/h (70 tấn/h).
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
4. Lao động
Số cán bộ công nhân viên của xí nghiệp đến năm 1997 là 124 ngời đang
làm việc và 2 3 ngời nghỉ chờ chế độ, trong đó có 98 nam và 26 nữ. Năm cao
nhất số lợng cán bộ công nhân viên của xã hội là 776 ngời.

- Khai thác thủ công:
Là hình thức khai thác bằng sức lao động của con ngời. Từ nổ mìn phá
đá, đập đá quá cỡ sau đó bốc xúc bằng thủ công và vận chuyển bằng ô tô đến
nơi tiêu thụ. Khai thác thủ công thờng đợc tiến hành ở những vị trí không thể
thi công cơ giới nhằm tận thu tài nguyên ở khai trờng vũ hoặc ở những vị trí
khai thác cơ giới kém hiệu qủa. Thông thờng công trờng nthủ công đợc tổ
chức thành nhiều nhóm, có hạch toán riêng, mỗi nhóm có thể là một gia đình
công nhân hoặc vài ba gia đình kết hợp.
ở khu vực khai thác đá của nhân dân địa phơng: Quá trình khai thác
hoàn toàn bằng thủ công.
Sơ đồ khai thác thủ công đợc mô tả trong sơ đồ 2.1.
- Khai thác cơ giới kết hợp thủ công.
Là hình thức khai thác dùng máy móc thay thế sức lao động của con ng-
ời ở một số khâu chính. Hình thức này đợc tiến hành ở các cơ sở của nhà nớc
nhằm giảm bớt chi phí vận hành máy móc tận dụng sức lao động sẵn có của cơ
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Pha đá bằng mìn Xúc bốc cơ khí
+ thủ công
Đập thủ công
Đập đá quá cỡ Ô tô
Mỏ đá
Website: Email : Tel : 0918.775.368
sở và tận thu khoáng sản ở những vị trí mà thiết bị cơ giới hoạt động kém hiệu
quả. Hình thức này đợc sử dụng ở các cơ sở khai thác lớn, khai trờng rộng. Các
bớc khai thác nh sau:
Mở moong phá đá bằng khoan nổ mìn, dùng phơng pháp cắt tầng và tạo
lớp xiên để tạo khai trờng. Trình tự khai thác từ tầng thấp nhất lên tầng cao và
đến một lúc nào đó khai thác lớp xiên từ tầng cao xuống thấp theo thiết kế khai
thác. Sau đó đợc làm tơi bằng nổ mìn và sự va đập của đá khi rơi xuống tầng
thấp nhất. Tại đây máy xúc hoặc dùng sức ngời bốc xúc đá lên ô tô vận tải.

Nhân dân địa phơng 720.000
Tổng 139871 194182 269497 302860 1002860 344000 971.670
Các doanh nghiệp do phải chi lớn hơn, để duy trì bộ máy,bảo dỡng thiết
bị sản xuất, bảo hiểm lao động, nộp thuế cho Nhà nớc, nên khó cạnh tranh với
t nhân về giá cả và gặp nhiều khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm.
2. Công nghệ chế biến đá
Đối với công nghệ nghiền sàng: Các cơ sở lớn đều trang bị dây chuyền
nghiền sàng liên hợp (sơ đồ 2.3.)
Sơ đồ 2.3. Dây chuyền nghiền sàng liên hợp
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đá thô Máng trượt Đập hàm Sàng rung
Sàng rung Đập Rô to
Sản phẩm
Đá 1x2 Đá 2x4 Đá 4x6 Đá dăm
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sau nghiền sàng, đá đợc phân cấp thành các loại có kích thớc khác
nhau: Đá 1 x2, Đá 2 x4 đá 4 x6 và đá mạt. ở khu vực t nhân khai thác nhỏ th-
ờng trang bị nghiền mini do Trung quốc sản xuất .
3. Hệ thống thiết bị và lực lợng lao động
Trong khu vực tập trung một số lợng lớn các thiết bị khai thác và chế
biến đá. Số liệu thống kê thiết bị khu vực trình bày trong bảng sau:
Bảng 2.4 Thống kê thiết bị khu vực khai thác đá Kiện Khê
Tên thiết bị Số lợng thiết bị Số lợng thiết bị
XN đá
Phủ Lý
XN xây lắp
SXKDVLX
Nhân dân
địa phơng
Máy khoan 1 2 1 -50

Tổng 1555 -
Trong khu vực có lực lợng lao động lớn cùng với hệ thống dây chuyền
sản xuất liên hợp hàng năm đã tạo ra một khối lkợng sản phẩm khổng lồ. Vì
vậy, mức độ tác động của hoạt động khai thác và chế biến đá tới môi trờng
kinh tế - xã hội, môi trờng sinh thái cảnh quan, cũng nh môi trờng lao động là
rất lớn.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chơng 3
Đánh giá tác động môi trờng của các hoạt động
khai thác và chế biến đá
Hoạt động khai thác và chế biến đá trên quy mô lớn ở khu mỏ đá vôi đã
ảnh hởng sâu sắc đến môi trờng vật lý, môi trờng sinh thái và môi trờng kinh tế
xã hội của khu vực.
Các nguồn gây ô nhiễm môi trờng do hoạt động khai thác đá bao gồm:
chất thải rắn, bụi và khí thải công nghiệp
3.1. các lại chất thải và khả năng gây ô nhiễm môi trờng do
hoạt động khai thác.
Các nguồn gây ô nhiễm môi trờng trong khai thác và nghiền sàng đá
nêu trong bảng 3.1.
Bảng 3.1 Các nguồn ô nhiễm môi trờng do khai thác đá.
TT Loại
chất thải
Nguồn phát
sinh
Đặc điểm và mức độ gây ô nhiễm
(1) (2) (3) (4)
1 Bụi
Khoan lỗ mìn Phạm vi phát tán hẹp, gây ô nhiễm môi trờng
lao động

tán,khối lợng ít
Qua bảng trên, có thể thấy nguyên nhân gây ô nhiễm môi trờng không
khí trong khai thác đá chủ yếu là do bụi phát sinh từ các hoạt động khai thác,
nghiền sàng và vận chuyển gây ra.
3.1.2. tải lợng chất thải
Khối lợng chất thải của toàn khu vực đợc tính dựa trên sản lợng hàng
năm của khu vực (bảng 2.5) và hệ số ô nhiễm tơng ứng (theo WHO)
1. Chất thải rắn:
- Chất thải công nghiệp
Chất thải rắn công nghiệp trong khai thác và gia công đá bao gồm:
+ Đất, đá phong hoá, đá kẹp, đá loại. Tỷ lệ chất thải này phụ thuộc vào
điều kiện địa chất của đất đa và loại sản phẩm. Theo số liệu thống kê của xí
nghiệp chiếm khoảng 10% tổng sản lợng đá khai thác.
Website: Email : Tel : 0918.775.368


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status