BÁO CÁO THỰC TẬP-KỸ THUẬT CHUYỂN MẠCH TRONG MẠNG DIỆN RỘNG - Pdf 27


BIÊN SOẠN: NGUYỄN DUY NHẬT VIỄN KỸ THUẬT CHUYỂN MẠCH
TRONG MẠNG DIỆN RỘNG


C
Request
138.43

Mapping 0:54
Request
138.43

Mapping
0:81

1

4

2

3

153.43.0.0
138.43.0.0
Destination I/P Port I/P Label O/P Label O/P Port
138.43 3 0:81 1 1
ILM
Destination I/P Port I/P Label
138.43 3 0:54
ILM
Trang 3

TỰA

những tài liệu tham khảo khác. Ngoài ra, cũng do ảnh hưởng bởi tài liệu của W.Stallings,
nên cuối mỗi chương, luôn có mục giới thiệu tài liệu và các website tham khảo bổ ích cho
bạn ñọc.
Trong quá trình biên soạn, không tránh khỏi những thiếu sót, mong sự phản hồi từ
phía ñộc giả. Xin chân thành cảm ơn!
NGUYỄN DUY NHẬT VIỄN
Trang 4

MỤC LỤC

1. TỔNG QUAN 10
1. TỔNG QUAN 10
Khái niệm 10
Dịch vụ viễn thông 11
Các dịch vụ viễn thông cho người sử dụng: 12
Các yêu cầu mạng và thiết bị 12
Mạng viễn thông 12
Chuyển mạch 13
2. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN 14
Các hệ thống chuyển mạch nhân công 14
Các hệ thống chuyển mạch ñiện tử 15
Các hệ thống số và ñiều khiển máy tính 15
Các node chuyển mạch cho thông tin dữ liệu 16
Các node cho N-ISDN 17
Các node cho B-ISDN 18
Chuyển mạch quang 18
3. CÁC PHƯƠNG THỨC CHUYỂN MẠCH 18
Chuyển mạch kênh 18
Chuyển mạch tin 18
Chuyển mạch gói 19

Hoạt ñộng bên trong và bên ngoài 50
Các loại thiết kê bên trong và bên ngoài: 52
2. ðỊNH TUYẾN 53
Các ñặc trưng: 53
Tiêu chí thực hiện 54
Thời ñiểm và nơi quyết ñịnh 54
Nguồn thông tin mạng và thời gian cập nhật 55
Các chiến lược ñịnh tuyến 56
ðịnh tuyến cố ñịnh (fixed) 56
ðịnh tuyến lan tràn (flooding) 57
ðịnh tuyến ngẫu nhiên (random) 58
ðịnh tuyến thích nghi 59
Các thuật toán chi phí tối thiểu 61
Thuật toán Dijkstra 61
Giải thuật Bellman-Ford 62
Ví dụ cho cả hai thuật toán Dijkstra và Bellman-Ford 62
So sánh 63
3. ðIỀU KHIỂN LƯU LƯỢNG 64
Phạm vi và mức ñiều khiển lưu lượng 65
ðiều khiển luồng 65
ðiều khiển luồng dừng và chờ 66
ðiều khiển luồng cửa sổ trượt 67
ðiều khiển tắc nghẽn 69
Kiểm soát khóa chết (deadlock) 72
Nguyên nhân khóa chết 73
Phương án kiểm soát khóa chết: 74
4. X.25 74
Dịch vụ kênh ảo 75
Dạng gói 77
Ghép kênh 79

Giao thức LAPD 100
Cờ 101
ðịa chỉ 101
ðiều khiển 102
Thông tin 102
Dãy kiểm tra khung 102
Lớp vật lý 102
5. GIỚI THIỆU TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
Giới thiệu các trang web: 103

5. FRAME RELAY 104
1. NẾN TẢNG 104
2. KIẾN TRÚC GIAO THỨC FRAME RELAY 106
Mặt phẳng ñiều khiển 106
Mặt phẳng người sử dụng 107
So sánh với X.25 108
3. ðIỀU KHIỂN CUỘC GỌI FRAME RELAY 110
Nối kết FRAME RELAY 111
Nối kết truy cập 112
4. TRUYỀN DỮ LIỆU NGƯỜI SỬ DỤNG 113
5. CHỨC NĂNG MẠNG 115
6. ðIỀU KHIỂN TẮC NGHẼN 116
Các phương pháp ñiều khiển tắc nghẽn cho frame relay 116
Quản lý tốc ñộ lưu lượng 118
Tránh nghẽn với báo hiệu tường minh 121
Giải phóng nghẽn với báo hiệu ngầm ñịnh. 123
7. GIỚI THIỆU TÀI LIỆU THAM KHẢO 123
Các trang web: 124

6. ASYNCHRONOUS TRANSFER MODE 125

7. GIỚI THIỆU TÀI LIỆU THAM KHẢO 152
Giới thiệu các trang web: 153

7. INTERNET PROTOCOL 154
1. KHÁI NIỆM VỀ INTERNET 154
Nguồn gốc 154
Khái niệm 155
2. MÔ HÌNH TCP/IP 155
Khuông dạng gói tin Ipv4: 158
ðịa chỉ IPv4 159
Mạng con 160
IPv6 (IPng) 161
TCP (Transmission Control Protocol 163
) 163
UDP (User Datagram Protocol) 164
3. CÁC PHƯƠNG THỨC TRUY CẬP INTERNET 164
Truy cập Dial-up 165
ISDN 169
Truy cập băng rộng 170
Các mạng truyền hình cáp 172
Truy cập không dây 173
Truy cập cáp sợi 174
Các nối kết riêng và các mạng diện rộng WAN 174
4. ðỊNH TUYẾN 175
Khái niệm 175
Hoạt ñộng ñịnh tuyến của Router 175
Tìm ñường - Các giải thuật tìm ñường 175
Trang 8
Chuyển gói tin theo lộ trình ñã chọn 177
Các giải thuật tìm ñường 177

Stack nhãn 195
Các ñóng gói nhãn 195
ðường hầm 195
Các LSR ngược dòng (upstream) và xuôi dòng (downstream) 196
3. CÁC CẤU TRÚC DỮ LIỆU 196
Mục chuyển tiếp nhãn chặng tiếp theo 196
FEC to NHLFE (FTN) 197
Ánh xạ nhãn ñưa ñến 197
Chuyển ñổi nhãn 197
3. GIAO THỨC PHÂN PHỐI NHÃN 198
Các ñịnh danh LDP và các ñịa chỉ chặng tiếp theo 198
Phát hiện LDP: 198
Phiên và thiết lập LDP 199
Duy trì các Hello lân cận 201
Duy trì các phiên LDP 201
Các thông ñiệp LDP 201
Các kiểu công bố nhãn 202
Các kiểu ñiều khiển LSP 203
Trang 9
Các kiểu duy trì nhãn 204
ðịnh tuyến 205
5. CÁC CƠ CHẾ KỸ THUẬT LƯU LƯỢNG CỦA MPLS 208
TE-RSVP 209
CR-LDP 209
So sánh giữa hai kỹ thuật lưu lượng sử dụng trong MPLS 210
Thiết lập và duy trì CR-LDP 211
Thiết lập một CR-LSP ñể hỗ trợ các ứng dụng nhạy cảm suy hao 213
Thiết lập CR-LSR ñể hỗ trợ các ứng dụng không nhạy với suy hao 213
6. GIỚI THIỆU TÀI LIỆU THAM KHẢO 213


có các hình thức như trong Hình 1-1.
Nếu bạn sử dụng ñiện thoại, tức là bạn sử dụng dịch vụ viễn thông, “tele” có nghĩa
là từ xa, biểu thị một sự bắc cầu cho một khoảng cách ñịa lý, nghĩa là “sự trao ñổi thông
tin từ xa”.
Viễn thông là một trong những lĩnh vực ñược ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống
hiện ñại, các công nghệ mới liên tục phát triển và luôn tìm ñược ứng dụng trong các thiết
bị, hệ thống kỹ thuật trong mạng viễn thông.
Hình 1-1 Sự trao ñổi thông tin giữa hai thành phố.
Vật mang dịch vụ: Là các trang thiết bị ñược sử dụng ñể hỗ trợ cho dịch vụ ñó. Ví
dụ, cáp ñiện thoại, máy ñiện thoại, tổng ñài… là những vật mang cho dịch vụ thoại. Tuy
Chương 1.

. OVERVIEW
Trang 11
nhiên, không phải vật mang cho dịch vụ nào thì chỉ có thể mang cho chính dịch vụ ñó mà
còn có thể mang các dịch vụ khác, ví dụ cáp ñiện thoại có thể mang ñược các dịch vụ như
thoại, internet, facsimile.

Hình 1-2 Vật mang của dịch vụ thoại.
Dịch vụ viễn thông
Trên quan ñiểm ñiều hành mạng, dịch vụ viễn thông gồm:
• Dịch vụ cơ sở: Là các dịch vụ cơ bản ñược cung cấp bởi mạng viễn thông.
• Dịch vụ giá trị gia tăng: Là các dịch vụ mở rộng của dịch vụ cơ sở, khi
người sử dụng dùng dịch vụ này sẽ phải nộp một mức phí cụ thể. Ví dụ
theo dõi tỷ giá thị trường qua một số ñiện thoại nào ñó, dịch vụ hướng dẫn,
chuyển ñổi ngôn ngữ.
• Dịch vụ bổ sung phân bố: Là các dịch vụ ñược xây dựng trên dịch vụ

thông tin ñược lưu trữ trong cơ sở dữ liệu. Các cơ quan, doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ “thoại” cho khách hàng của mình truy cập thông tin
“sống” qua một số ñiện thoại. Giá cả thị trường, tỷ giá trao ñổi, quảng
cáo…là những dịch vụ của dịch vụ thu nhận.
• Dịch vụ phân bố: Có hai dạng dịch vụ phân bố, ñó là thông tin một chiều
ñến một người nhận hoặc thông tin 1 chiều ñến nhiều người nhận.
Các yêu cầu mạng và thiết bị
Thoại, dữ liệu và video yêu cầu khác nhau về mạng và các thiết bị của nó. Thông
tin quan trọng trong các yêu cầu là:
• Băng thông.
• Tỷ lệ lỗi bit.
• ðộ trễ.
Mạng viễn thông
Mạng viễn thông là tất cả các trang thiết bị kỹ thuật ñược sử dụng ñể trao ñổi
thông tin giữa các ñối tượng sử dụng trong mạng.
Các thành phần mạng viễn thông:
Chương 1.

. OVERVIEW
Trang 13
• Thiết bị ñầu cuối: Chuyển ñổi tín hiệu thân thuộc với con người thành tín
hiệu ñược chuyển tải trong mạng tuỳ thuộc lại hình dịch vụ.
• Node chuyển mạch: Cung cấp nối kết cho các ñối tượng theo yêu cầu, thực
hiện các chức năng:
o Xử lý thông tin: xử lý, cung cấp thông tin.
o Chuyển mạch.
• Phương tiện truyền dẫn: Liên kết hai thành phần trên. tuỳ thuộc môi
trường, ñịa hình sử dụng hệ thống truyền dẫn thích hợp như cáp ñồng, vi
ba, vệ tinh, quang…
• Phần mềm: Hỗ trợ các thành phần trên hoạt ñộng có hiệu quả.

chuyển
m
ạch

Phương
tiện
truyền
d
ẫn

Phần
m
ềm

KỸ THUẬT CHUYỂN MẠCH TRONG MẠNG DIỆN RỘNG
Trang 14
Ngày nay, “thông tin” không chỉ biểu thị tiếng nói mà có thể nghe ñược bởi người
nhận ñiện thoại mà nó còn bao hàm tất cả các dạng thông tin của dịch vụ viễn thông.
Trước ñây, chuyển mạch có nghĩa là một người ñiều hành nối kết cho hai thuê bao
nói chuyện với nhau còn bây giờ thì thiết bị chuyển mạch phải có khả năng ñiều khiển
nhiều hơn trước bao gồm tính ña dạng và chất lượng của thông tin mà chuyển mạch phục
vụ. Ngoài ra, chuyển mạch còn có những thông tin nằm ngoài thông tin của dịch vụ người
sử dụng. Ví dụ thông tin ñược sử dụng bởi mạng gọi là thông tin báo hiệu cũng ñược
chuyển mạch.
Các kỹ thuật chuyển mạch ñược phát triển trong những năm gần ñây, từ ban ñầu,
chúng ta ñã có chuyển mạch kênh, rất phù hợp với các dịch vụ thời gian thực. Về sau, các
thuê bao yêu cầu chất lượng tốt hơn, băng thông lớn hơn, tận dụng dung lượng truyền dẫn
tốt hơn nên các kỹ thuật khác ñược ra ñời.

2. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN

Các hệ thống này sử dụng các chuyển mạch cơ kiểu xoay và ñộng truyền, sau ñó
ñược thay thế bằng chuyển mạch thanh chéo (1937) cho dung lượng cao hơn, với thời
gian chuyển mạch nhanh hơn, chính xác hơn.
Hệ thống chuyển mạch thanh chéo
Năm 1937, hệ thống chuyển mạch thanh chéo ra ñời. Chuyển mạch thanh chéo
chuyển thao tác “xoay” thành thao tác “ấn” nên có những ưu ñiểm sau:
• Thời gian chuyển mạch nhanh, ít lỗi, ñơn giản.
• Là cơ sở phát triển các hệ thống chuyển mạch sau này.
Các hệ thống số và ñiều khiển máy tính
Năm 1960, tổng ñài ñiều khiển số ñầu tiên ñược xây dựng ở Mỹ ở Châu Âu là
năm 1968.
Hệ tổng ñài này còn ñược gọi là tổng ñài ñiều khiển bằng chương trình ghi sẵn
SPC (Stored Program Control).
Kỹ thuật truyền dẫn và chuyển mạch phát triển liên tục, làm cho giá thành thiết bị
giảm xuống rõ rệt. FDM ñược ñề xuất cho truyền dẫn thông tin ñường dài, kỹ thuật này
ñược phát minh khoảng năm 1910 nhưng mãi ñến năm 1950 mới ñược ứng dụng, ở thời
ñiểm này, 1000 kênh có thể ñược truyền trong cùng một cáp ñồng trục. Hình 1-8 Tổng ñài SPC.
Ghép kênh số dựa trên tín hiệu PCM ñược giới thiệu khoảng 1970 làm cho mạng
truyền dẫn trở nên rẻ hơn với cùng chất lượng truyền dẫn. Giá thành ñược giảm hơn nữa
khi các chuyển mạch nhóm số ñược kết hợp với các hệ thống truyền dẫn số. Lúc này, các
hệ thống này bị hạn chế bởi các bộ chuyển ñổi tương tự-số ñắt tiền. Sau ñó, các hệ thống
ñiều khiển là các hệ thống máy tính, vậy các tổng ñài bây giờ hoàn toàn là thiết bị số.
Tổng ñài số ñầu tiên ñiều khiển bằng máy tính ñược ñưa vào sử dụng vào năm 1960 ở
Mỹ, các tổng ñài số ở châu Âu ñược hoạt ñộng vào năm 1968.
KỸ THUẬT CHUYỂN MẠCH TRONG MẠNG DIỆN RỘNG
Trang 16
Các node chuyển mạch cho thông tin dữ liệu

Trang 17
ñề xuất ñể cung cấp các dịch vụ yêu cầu băng thông và thời gian thực. Có nhiều giải pháp
ñang ñược tiêu chuẩn hoá (ATM, MPLS).

Hình 1-11 Nhu cầu băng thông.Chuyển mạch quang

Hình 1-12 Sự phát triển của các hệ thống chuyển mạch.
Khó khăn của chuyển mạch ñó là băng thông bị hạn chế. Ngày nay, chúng ta có
nhu cầu trao ñổi thông tin với tốc ñộ bit rất cao (hàng Gbps) trên hệ thống truyền dẫn
quang, tuy nhiên, trong thiết bị chuyển mạch thì chúng ta phải chuyển ñổi qua tín hiệu
ñiện mà ở ñó thì tốc ñộ bit là khá thấp.
KỸ THUẬT CHUYỂN MẠCH TRONG MẠNG DIỆN RỘNG
Trang 18
Sau ñó, sử dụng chuyển mạch quang với ñiều khiển chuyển mạch ñiện tử là một
bước quá ñộ ñể tiến tới một hệ thống chuyển mạch toàn quang.

3. CÁC PHƯƠNG THỨC CHUYỂN MẠCH
Chuyển mạch kênh
Là loại chuyển mạch phục vụ sự trao ñổi thông tin bằng cách cấp kênh dẫn trực
tiếp giữa các ñối tượng sử dụng. Hình 1-13 Chuyển mạch kênh.
Xử lý cuộc gọi tiến hành qua 3 giai ñoạn:
• Thiết lập ñường dẫn dựa vào như cầu trao ñổi thông tin.
• Duy trì kênh dẫn trong suốt thời gian trao ñổi thông tin.
• Giải phóng kênh dẫn khi ñối tượng sử dụng hết nhu cầu trao ñổi.


Hình 1-14 Chuyển mạch tin.
ðặc ñiểm:
• Không có mối liên hệ thời gian thực giữa các user.
• Kênh dẫn không dành riêng cho các user (dùng chung ñường truyền).
• Hiệu suất cao.
• Yêu cầu ñộ chính xác.
• Nội dung có ñịa chỉ.
• Áp dụng cho số liệu.
• Vẫn chấp nhận cuộc gọi mới trong khi lưu lượng mạng ñang cao.
Chuyển mạch gói


Tại ñầu thu tiến hành sắp xếp các gói trở lại.
ðặc ñiểm:
• Trao ñổi thông tin không theo thời gian thực nhưng nhanh hơn chuyển
mạch tin.
• ðối tượng sử dụng không làm chủ kênh dẫn.
• Hiệu suất cao.
• Thích hợp truyền số liệu.
• Việc kiểm tra lỗi từng chặng là ñảm bảo gói truyền không lỗi nhưng lại
làm giảm tốc ñộ truyền gói qua mạng.
• Băng thông thấp, tốc ñộ thấp.
• Phù hợp với mạng truyền dẫn chất lượng thấp.
• Trong các gói luôn có trường kiểm tra ñể ñảm bảo gói truyền không lỗi
qua từng chặng.
Chuyển mạch khung Hình 1-16 Chuyển mạch gói và chuyển mạch khung trong cùng một mạng
Chương 1.

. OVERVIEW
Trang 21
Frame Relay là kỹ thuật chuyển mạch ñược phát triển với ý tưởng kết hợp của
chia xẻ băng thông giống như chuyển mạch gói nhưng với tốc ñộ cao hơn và ñộ trễ ít hơn
như trong chuyển mạch kênh.
Tốc ñộ của frame relay cao hơn là nhờ vào phương thức ñiều khiển ñơn giản,
không chú tâm ñến việc ñiều khiển lỗi.
Nhờ vào ñiều này, lưu lượng ñược ñiều khiển nhanh hơn, Frame Relay chuyển
tiếp qua node nhanh hơn chuyển mạch gói khoảng 2ms. Một sự lý giải khác của tốc ñộ
cao của Frame Relay là chuyển mạch ñược bố trí rộng hơn trong mỗi nodes.
Mạng Frame Relay có thể ñược xây dựng theo nhiều cách, thông thường là nối kết

Trang 22
• ðịnh danh kênh - ñịnh danh ñường dẫn ảo (VPI) và ñịnh danh kênh ảo
(VCI) trên một tuyến vật lý.
Chuyển mạch các tế bào qua một node ATM yêu cầu sự kết hợp chặt chẽ giữa các
ñịnh danh của các kênh logic ngõ vào và ngõ ra.
Trong mạng ATM, các ñịnh danh của các kênh logic tương ứng với các khe thời
gian. ðịnh danh kết hợp hai giá trị vào trong header của tế bào, ñó là trường VPI và VCI
ñể xác ñịnh một kênh logic.
Ưu ñiểm:
• Xử lý nhanh.
• Chuyển tiếp nhanh.
• Tốc ñộ ñạt ñến 600Mbps.
• Khả năng phục vụ các dịch vụ tốc ñộ bit thay ñổi và cố ñịnh.
• Tính thời gian thực hướng ñến chuyển mạch kênh.
Chuyển mạch nhãn ña giao thức

Internet ñang phát triển rất mạnh và là ñiều không thể thiếu trong cuộc sống hiện
tại. Từ ñó, các dịch vụ mới ña số ñều áp dụng trên IP (Internet Protocol). Tuy nhiên,
Internet ñang gặp trở ngại về thời gian thực và băng thông, khó khăn trong việc ñảm bảo
QoS cho người sử dụng. Giải pháp IP over ATM ñược ñề xuất nhưng cũng gặp khó khăn
trong kỹ thuật.
Chuyển mạch nhãn ña giao thức MPLS (Multiple Protocol Label Switching) ñơn
giản hoá việc chuyển tiếp cho các router bên trong. Cũng như ATM, chuyển mạch nhãn
ña giao thức có sử dụng ñịnh tuyến nguồn, các router biên thực hiện ñịnh tuyến và các
router trung tâm chỉ thực hiện chuyển mạch, ñồng thời có khả năng kết hợp với mọi giao
thức lớp mạng hiện nay cũng như các giao thức lớp thấp hơn. Ưu ñiểm của MPLS:
• Tốc ñộ như ATM.
• Giá thành rẻ.
• ðơn giản.
Chuyển mạch quang

và gần giống như chuyển mạch thanh chéo.
Hai nhược ñiểm chính là suy hao công suất khi kích thước chuyển mạch tăng và
cần các nguồn sáng và các bộ lọc có khả năng thay ñổi.

4. GIỚI THIỆU TÀI LIỆU THAM KHẢO
• [JOHN79] John Bellamy. Digital Telephony. John Wiley and Sons, 1979.
• [MAX96] Max Ming Kang Liu. Principles and applicaions of optical
communications. McGraw-Hill Companies, Inc., 1996
Các trang web:
• http://www.shore.net/~ws/DCC5e.html

http://www.soc.hawaii.edu/conlcom-resources.html

http://www.internic.net/ds/dspgol.html

http://www.ericsson.com/support/telecom/book-index/index.shtml KỸ THUẬT CHUYỂN MẠCH TRONG MẠNG DIỆN RỘNG
Trang 24 2. CHUYỂN MẠCH KÊNH
Từ khi phát minh ra máy ñiện thoại, chuyển mạch kênh trở thành một kỹ thuật nổi
trội trong việc truyền thông thoại và nó vẫn còn rất hữu hiệu trong kỷ nguyên mạng số
tích hợp hiện nay. Chương này trước hết giới thiệu mạng chuyển mạch và sau ñó trình
bày các ñặc trưng chính trong mạng chuyển mạch kênh.


2

3

6

5

4

A
G
B
C
D
E
Trạm ñầu
cuối
Node chuyển
mạch
Tuyến
truyền dẫn
Chương 2.

. CIRCUIT SWITCHING
Trang 25
Dạng thức của các mạng này ñược trình bày trong chương này và các chương tiếp
theo gọi là các mạng truyền thông chuyển mạch. Dữ liệu ñưa vào mạng từ một trạm ñầu
cuối ñược nối ñến ñích bởi các chuyển mạch từ node này ñến node khác. Ví dụ như trong

một kênh rỗi (sử dụng ghép kênh phân chia theo tần số FDM hoặc ghép
kênh phân chia theo thời gian TDM) trên tuyến ñể gởi thông ñiệp yêu cầu
ñến trạm D. Như vậy, ñường dẫn dành riêng phải ñược thiết lập từ A qua 1
ñến 3, và node 3 sẽ ấn ñịnh một kênh ñến node 4, node 4 nối với trạm D
tạo thành một nối kết. Nối kết hoàn thành với một sự kiểm tra trạng thái
của trạm D là bận hay sẵn sàng cho việc trao ñổi.
2. Truyền dữ liệu: Thông tin bây giờ có thể ñược truyền từ A qua mạng ñến
D. Dữ liệu có thể là tương tự hoặc số tùy theo môi trường mạng. Khi các
vật mang là các mạng số tích hợp thì việc sử dụng truyền dẫn số cho các
dịch vụ thoại cũng như dữ liệu là ưu ñiểm. ðường dẫn giữa A với 1 gọi là
tuyến, ñường dẫn giữa 1 ñến 3, 3 ñến 4 gọi là kênh và từ 4 ñến D gọi là
tuyến. Trong trường hợp tổng quan thì các nối kết ñều là song công.
KỸ THUẬT CHUYỂN MẠCH TRONG MẠNG DIỆN RỘNG
Trang 26
3. Giải phóng kênh dẫn: Sau giai ñọan truyền dữ liệu, nối kết ñược kết thúc
bởi một trong hai trạm ñầu cuối, tín hiệu ñược truyền trên ñường dẫn ñể
giải phóng bố những tài nguyên ñã ñược ấn ñịnh.
Chú ý rằng ñường dẫn phải ñược thiết lập trước khi truyền dữ liệu. Như vậy, dung
lượng kênh phải ñược dự trữ giữa các cặp node của ñường dẫn và mỗi node phải có khả
năng chuyển mạch chuyển tiếp ñể xử lý nối kết yêu cầu. Chuyển mạch phải có tính thông
minh ñể phân bố và sắp xếp ñường dẫn qua mạng.
Chuyển mạch kênh có ñộ hiệu quả kém, dung lượng kênh ñược phân bố trong suốt
thời gian hoạt ñộng của nối kết, thậm chí là khi không có dữ liệu ñược tryền. Với một nối
kết cho thoại, ñộ sử dụng có thể rất cao nhưng vẫn không thể ñạt ñược 100%. Với nối kết
ñến máy tính, dung lượng có thể rỗi trong hầu hết thời gian kết nối, với sự phân bố dung
lượng như trên là không hiệu quả. Trong khi hoạt ñộng, có những khoảng thời gian trễ
trong việc truyền báo hiệu ñể thiết lập nối kết, nhưng ñến khi nối kết ñã ñược thiết lập thì
mạng là trong suốt ñối với người sử dụng. Thông tin ñược truyền ởtốc ñộ cố ñịnh và
không trễ hơn ñộ trễn truyền dân qua các tuyến, trễ tại các node là không ñáng kể.
Chuyển mạch kênh ñược phát triển ñể kiểm soát lưu lượng thoại, nhưng ñến thời


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status