CHƯƠNG I: SỰ RA ĐỜI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM VÀ
CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG
I. HOÀN CẢNH LỊCH SỬ RA ĐỜI ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
1. Hoàn cảnh quốc tế cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
a. Sự chuyển biến của CNTB và hậu quả của nó
- Cuối thế kỷ XIX, CNTB chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa với nhu cầu bức thiết về thị trường, đáp
ứng yêu cầu của nền kinh tế hàng hóa.Vì thế, các nước đế quốc đã tăng cường bóc lột nhân dân lao động trong
nước và nhân dân các nước thuộc địa.
→ Chính sách thôn tính thuộc địa của các nước đế quốc đã đẩy đến mâu thuẫn giữa các nước thuộc địa với
các nước đế quốc ngày càng gay gắt, phong trào đấu tranh chống xâm lược diễn ra mạnh mẽ nhưng không giành
được thắng lợi do chưa có đường lối lãnh đạo đúng đắn.
- Ngày 1/8/1914, chiến tranh thế giới lần thứ nhất bùng nổ, gây ra những hậu quả đau thương cho nhân dân
các nước đế quốc, làm suy yếu lực lượng của CNTB và làm tăng thêm mâu thuẫn giữa các nước đế quốc.
- Ở Châu Á và Đông Nam Á, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc diễn ra sôi nổi. Ví dụ ?
→ Tình hình trên đã tạo điều kiện cho phong trào đấu tranh của các nước thuộc địa nói chung và ở Việt Nam
nói riêng phát triển mạnh mẽ.
b. Chủ nghĩa Mác - Lênin
- Yêu cầu bức thiết cho phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân là phải có hệ thống lý luận khoa học
làm vũ khí tư tưởng để chống lại CNTB. Trong bối cảnh đó, chủ nghĩa Mác đã ra đời và sau này, được Lênin phát
triển thành chủ nghĩa Mác - Lênin.
- Ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác - Lênin đã tác động trực tiếp đến phong trào cộng sản và công nhân quốc
tế, đưa đến sự ra đời của rất nhiều Đảng cộng sản ở các nước trên thế giới.
- Chủ nghĩa Mác - Lênin đã có ảnh hưởng rất lớn đến phong trào đấu tranh của nhân dân Việt Nam theo
khuynh hướng cách mạng vô sản, dẫn đến sự ra đời của các tổ chức Cộng sản ở nước ta trong đó phải kể đến vai
trò quan trọng của Nguyễn Ái Quốc.
c. CM Tháng Mười Nga (1917) và Quốc tế Cộng sản
+ Thắng lợi của cách mạng Tháng Mười đã đưa chủ nghĩa Mác - Lênin từ lý luận trở thành hiện thực; đồng
thời cổ vũ phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân và nhân dân ở các dân tộc thuộc địa, đưa đến sự ra đời của
các Đảng cộng sản.
+ Cách mạng Tháng Mười Nga đã thức tỉnh nhân dân các nước Châu Á và toàn thể nhân dân Việt Nam
trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của mình.
- Giai cấp nông dân:
+ Chiếm khoảng 90% dân số và phải chịu hai tầng áp bức là thực dân và phong kiến.
+ Họ bị bần cùng hóa và phân hóa làm ba tầng lớp: bần nông, trung nông và cố nông.
→ Tình cảnh khốn khổ và bần cùng của giai cấp nông dân Việt Nam đã làm tăng thêm lòng căm thù và ư chí
cách mạng của họ trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc, giành ruộng đất cho dân cày.Song do địa vị kinh tế,
chính trị, xã hội quy định, giai cấp nông dân không thể tự giải phóng cho mình mà phải phải tập hợp dưới ngọn cờ
cách mạng của giai cấp công nhân.
- Giai cấp công nhân Việt Nam:
+ Đa phần xuất thân từ giai cấp nông dân nên dễ dàng liên minh với giai cấp nông dân song trình độ nói
chung còn thấp.
+ Ra đời trước giai cấp tư sản dân tộc, là con đẻ của hai cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp, chịu sự
áp bức của cả thực dân, phong kiến.
+ Chịu sự ảnh hưởng của bối cảnh thời đại nên sớm được tiếp thu chủ nghĩa Mác – Lênin.
→ Giai cấp công nhân Việt Nam sớm có sự thống nhất về tư tưởng, tổ chức, tinh thần cách mạng triệt để trong
cuộc đấu tranh chống kẻ thù của dân tộc và giai cấp. Điều đó giúp giai cấp công nhân Việt Nam giành được địa vị
là người lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
- Giai cấp tư sản Việt Nam: có nguồn gốc chủ yếu là các nhà buôn (trên 50%) và một phần từ các địa chủ (chủ yếu
từ miền nam).
+ Thành phần: tư sản công nghiệp, tư sản nông nghiệp, tư sản thương nghiệp và có một bộ phận kiêm địa
chủ.
+ Ngay từ khi ra đời đã bị tư sản Pháp và tư sản người Hoa chèn ép nên không có thế lực về kinh tế và
chính trị. Do vậy, họ không đủ khả năng để lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
- Tầng lớp tiểu tư sản:
+ Thành phần: học sinh, trí thức, tiểu thương, thợ thủ công, viên chức, người làm nghề tự do
+ Đời sống bấp bênh và thường xuyên thất nghiệp, một bộ phận trở thành vô sản. Do vậy, họ có lòng yêu
nước và căm thù đế quốc, thực dân.
+ Chịu ảnh hưởng của những tư tưởng tiến bộ từ bên ngoài truyền vào nên là một lực lượng có tinh thần
cách mạng cao.
Kết luận:
- Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp làm xã hội Việt Nam chuyển biến về mọi mặt: đó là sự
- Giai đoạn 1920 - 1930: chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho việc thành lập Đảng cộng sản VN.
Các hoạt động cụ thể ?
Sự phát triển phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản
- Từ năm 1919 - 1925, phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân đã diễn ra rất sôi nổi dưới nhiều hình
thức: bãi công, biểu tình, đình công. Các phong trào tiêu biểu ?
- Những năm 1926 - 1929: phong trào của công nhân đã có sự lãnh đạo của các tổ chức như Hội Việt Nam
cách mạng thanh niên, Công hội đỏ. Nhiều cuộc bãi công diễn ra trong toàn quốc với quy mô lớn hơn và thời gian
dài hơn.
- Ngoài ra, phong trào nông dân cũng diễn ra ở nhiều nơi và cùng liên minh với phong trào công nhân trong
cuộc đấu tranh chống thực dân và phong kiến.
Sự ra đời của các tổ chức cộng sản ở Việt Nam
- Đông Dương cộng sản Đảng;
- An Nam Cộng sản Đảng;
- Đông Dương Cộng sản Liên đoàn.
→ Sự ra đời của 3 tổ chức Cộng sản ở nước ta trong vòng 4 tháng chứng tỏ xu thế thành lập Đảng cộng sản
đã trở thành tất yếu ở Việt Nam. Các tổ chức Cộng sản ở Việt Nam đều đi theo con đường cách mạng vô sản, đã
kết hợp phong trào công nhân với phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân khác.
Nhưng các tổ chức cộng sản lại phân tán và có sự chia rẽ hoạt động. Nhiệm vụ trước mắt là phải nhanh
chóng hợp nhất các ĐCS, thành lập một chính đảng thống nhất trong cả nước.
II. HỘI NGHỊ THÀNH LẬP ĐẢNG VÀ CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG
1. Hội nghị thành lập Đảng
- Để khắc phục ngay sự chia rẽ giữa các nhóm cộng sản và thành lập ngay một đảng của giai cấp vô sản ở
Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc triệu tập Hội nghị hợp nhất Đảng tại Cửu Long- Hương Cảng- Trung Quốc từ ngày
03/2/1930 đến 08/2/1930. đặt tên Đảng là Đảng cộng sản Việt Nam.
- Thành phần hội nghị: gồm một đại biểu của Quốc tế Cộng sản, hai đại biểu của Đông Dương Cộng sản
Đảng, hai đại biểu của An Nam cộng sản Đảng.
- Hội nghị thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình vắn tắt và Điều lệ vắn tắt của
Đảng cộng sản Việt Nam. Đó chính là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng ta.
- Ngày 24- 2- 1930, theo yêu cầu của Đông Đương Cộng sản Liên đoàn, Ban chấp hành TW lâm thời của
Đảng đã họp và ra quyết định chấp nhận Đông Dương Cộng sản Liên đoàn gia nhập Đảng cộng sản Việt Nam.
của mình.
3. Ý nghĩa lịch sử sự ra đời Đảng cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
- Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam; phản ánh sự
thống nhất về tư tưởng, chính trị, hành động của phong trào cách mạng cả nước hướng tới mục tiêu độc lập dân tộc
và chủ nghĩa xã hội.
- Đảng ra đời là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp; khẳng định vai trò lãnh đạo của giai
cấp công nhân và hệ tư tưởng của chủ nghĩa Mác - Lênin đối với cách mạng Việt Nam
- Đảng ra đời cũng khẳng định công lao to lớn của Nguyễn Ái Quốc- Hồ Chí Minh trong việc vận dụng, bổ
sung và phát triển học thuyết Mác - Lênin vào hoàn cảnh cách mạng nước ta, đưa đến sự ra đời tất yếu của Đảng
cộng sản Việt Nam.
- Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng đã giải quyết được vấn đề khủng hoảng về đường lối cách mạng,
về giai cấp lãnh đạo cách mạng và mở ra con đường mới cho cách mạng Việt Nam.
Từ đây, cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận của phong trào cách mạng thế giới, kết hợp sức mạnh
dân tộc với sức mạnh thời đại để lần lượt giành được các thắng lợi vẻ vang trên con đường cách mạng của mình.
CHƯƠNG II: ĐƯỜNG LỐI ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN
(1930-1945)
I. CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1939
1. Những năm 1930 – 1935 (SV tự nghiên cứu)
a. Luận cương chính trị tháng 10 – 1930
Hội nghị lần thứ nhất BCH TW Đảng.
- Hội nghị diễn ra từ ngày 14 đến ngày 31- 10- 1930 do Trần Phú chủ trì tại Hương Cảng- Trung Quốc. Hội
nghị quyết định đổi tên Đảng thành Đảng cộng sản Đông Dương và thông qua Luận cương chính trị, đồng chí Trần
Phú được bầu làm Tổng bí thý.
Nội dung Luận cương:
Luận cương bàn đến những vấn đề cõ bản của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân hay cách mạng tư
sản dân quyền ở Đông Dương do giai cấp công nhân lãnh đạo.
- Về mâu thuẫn giai cấp: nổi lên mâu thuẫn giữa một bên là thợ thuyền, dân cày và các phần tử lao khổ với một
bên là địa chủ phong kiến và tý bản đế quốc.
- Về phương hướng chiến lược cách mạng: làm tý sản dân quyền cách mạng có tính chất thổ địa và phản đế. Sau
khi hoàn thành tý sản dân quyền cách mạng sẽ tiến thẳng lên con đường XHCN bỏ qua thời kỳ tý bổn.
bóc lột thuộc địa của thực dân Pháp. Tình hình càng làm tăng thêm mâu thuẫn của nhân dân ta với thực dân Pháp.
+ Đảng cộng sản Việt Nam ra đời đã nhanh chóng phát triển cõ sở của mình ở nhiều nhà máy, xí nghiệp,
khu mỏ, đồn điền , ở cả nông thôn và thành thị.
- Sau khi Đảng cộng sản Việt Nam ra đời đã làm dấy lên rất nhiều phong trào đấu tranh của nhân dân ta. Ví dụ ?
- Đến tháng 5/1930, các phong trào phát triển lên thành cao trào.
Tiêu biểu có cao trào Xô Viết Nghệ Tĩnh (1930- 1931) với mục đích: tập trung chống đế quốc, phong kiến
giành độc lập cho dân tộc, giành quyền dân sinh dân chủ cho nhân dân, giành ruộng đất cho dân cày. Phong trào
thất bại, song, đó là một kiểu chính quyền cách mạng đầu tiên ở nước ta.
Bài học rút ra từ cao trào?
- Trước sự phát triển của cao trào, thực dân Pháp đã thẳng tay đàn áp, khủng bố hòng dập tắt phong trào cách mạng
Việt Nam và tiêu diệt Đảng Cộng sản Đông Dương.
- Mặc dù bị địch khủng bố, nhưng một số phong trào vẫn nổ ra ở nhiều nơi, nhiều chi bộ Đảng được thành lập
trong nhà tù và ở một số địa phương, hệ thống tổ chức Đảng dần được khôi phục.
→ Kết luận giai đoạn 1930- 1935:
1. Dấy lên một cao trào rất rộng lớn và để lại nhiều bài học về tổ chức; về xây dựng lực lượng cách mạng;
về hình thành khối liên minh công – nông đầu tiên trong Đảng và rèn luyện Đảng; về sự kết hợp nhiều hình thức
đấu tranh tạo sức mạnh tổng hợp.
2. Tổn thất tuy lớn nhưng đã được khôi phục nhất là về tổ chức cách mạng của quần chúng và phong trào
quần chúng.
3. Rèn luyện nhận thức của quần chúng về kẻ thù, về mục tiêu, phương pháp đấu tranh và thúc đẩy phong
trào quần chúng chuẩn bị cho một phong trào tiếp theo.
2. Những năm 1936 - 1939
a. Hoàn cảnh lịch sử
Tình hình thế giới
- Khủng hoảng kinh tế thế giới những năm 1929- 1933 của CNTB đã dẫn tới sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít ở
một số nước đế quốc là Đức, Ý, Nhật. Mục tiêu của chúng là thống trị độc tài ở khắp nơi và tiêu diệt Liên Xô, tiến
công CNXH và phong trào hòa bình thế giới.
- Tháng 7- 1935, QTCS đã họp Đại hội VII tại Matxcova. Đại hội xác định:
+ Kẻ thù nguy hiểm nhất là chủ nghĩa phát xít gây chiến tranh.
+ Nhiệm vụ trước mắt của giai cấp công nhân và nhân dân lao động thế giới là đấu tranh chống chủ nghĩa
1. Hoàn cảnh lịch sử và sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng
a. Hoàn cảnh lịch sử
Thế giới :
- Chiến tranh thế giới II bùng nổ và nhanh chóng lan ra hầu khắp châu Âu.
- Ngày 22- 6- 1940, Đức tấn công Liên Xô làm tính chất cuộc chiến tranh thay đổi từ chiến tranh đế quốc sang
chiến tranh giữa các lực lượng dân chủ do Liên Xô đứng đầu với các lực lượng phát xít do Đức đứng đầu.
Trong nước :
- Chịu ảnh hưởng của chiến tranh thế giới thứ II, Toàn quyền Đông Dương đã thi hành Chính sách thời chiến trắng
trợn, đặt ĐCSĐD ngoài vòng pháp luật.
- Bộ máy chính quyền bị phát xít hóa, thực dân Pháp tăng cường vơ vét sức người sức của phục vụ cho chiến tranh,
thủ tiêu mọi thành quả mà chúng ta đạt được trong thời kỳ 1936- 1939.
→ Lúc này, mâu thuẫn của dân tộc ta với đế quốc, phát xít ngày càng trở nên gay gắt.
b. Chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược
Căn cứ vào tình hình mới, BCH TW đã họp Hội nghị TW lần thứ 6 (11/1939), lần 7 (11/1940), lần 8
(5/1941), quyết định chuyển hướng chỉ đạo chiến lược:
+ Đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu. Vì mâu thuẫn cấp bách lúc đó là mâu thuẫn giữa dân tộc
ta với bọn đế quốc phát xít Pháp- Nhật.
+ Khẩu hiệu đấu tranh: thay khẩu hiệu “đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày” bằng khẩu hiệu “tịch
thu ruộng đất của đế quốc việt gian chia cho dân cày nghèo và chia lại ruộng đất công cho công bằng”.
+ Quyết định thành lập mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (gọi tắt là Việt Minh), đổi tên các Hội phản
đế thành Hội cứu quốc.
+ Nhiệm vụ trung tâm là xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang. (Cần chuẩn bị lực lượng vũ trang, lực lượng
chính trị, xây dựng căn cứ địa CM)
c. Ý nghĩa của sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược
- Đường lối đấu tranh cách mạng được các Hội nghị đýa ra đã giải quyết được mục tiêu số một của cách
mạng Việt Nam là dương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và tập hợp được rộng rãi các tầng lớp nhân dân trong một
mặt trận dân tộc thống nhất.
- Công việc chuẩn bị cho khởi nghĩa diễn ra ở khắp nơi đã cổ vũ quần chúng vùng lên đấu tranh giành chính
quyền.
2. Chủ trương phát động tổng khởi nghĩa giành chính quyền
chủ trương tổng khởi nghĩa.
- Ngày 19- 8- 1945, quần chúng Thủ đô đã diễu hành mít tinh, biểu tình, tuần hành rầm rộ, áp đảo quân thù và
giành chính quyền về tay nhân dân, làm chính quyền địch ở nhiều nơi bị tê liệt và cổ vũ nhân dân ở các tỉnh thành
nổi dạy khởi nghĩa giành chính quyền.
- Ngày 23- 8- 1945, khởi nghĩa giành thắng lợi ở Huế.
- Ngày 25- 8- 1945, khởi nghĩa giành thắng lợi ở Sài Gòn.
- Ngày 2/9/1945, tại cuộc mít tinh lớn ở Quảng trường Ba Đình, Hà Nội, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đọc Tuyên ngôn
độc lập, tuyên bố với quốc dân đồng bào và toàn thể thế giới sự ra đời của nước Việt Nam dân chủ công hòa.
c. Kết quả, ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của Cách mạng Tháng Tám
- Kết quả và ý nghĩa ?
- Nguyên nhân thắng lợi ?
- Bài học kinh nghiệm ?
CHƯƠNG III: ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP
VÀ ĐẾ QUỐC MĨ XÂM LƯỢC (1945 - 1975)
I. ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG, BẢO VỆ CHÍNH QUYỀN VÀ KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP
XÂM LƯỢC (1945 - 1946)
1. Chủ trương xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng (1945 -1946)
a. Tình hình nước ta sau Cách mạng Tháng Tám
* Thuận lợi:
- Trên thế giới: Cách mạng bước vào thời kì thành công
+ Phong trào XHCN do Liên Xô đứng đầu
+ Phong trào giải phóng dân tộc ở các lục địa Á, Phi, Mỹ Latinh
+ Phong trào hoà bình dân chủ ở các nước tư bản
- Trong nước:
+ Chính quyền về tay nhân dân
+ Nhân dân tin theo và ủng hộ cách mạng
* Khó khăn:
- Về ngoại giao: + Chưa nước nào công nhận nền độc lập.
+ Các nước đế quốc với danh nghĩa quân Đồng Minh ồ ạt tiến vào nước ta giải giáp quân Nhật
(giặc ngoại xâm).
- 20/ 12, Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
* Nội dung đường lối kháng chiến:
- Mục đích kháng chiến: đánh phản động thuộc địa và thực dân Pháp giành thống nhất và đôc lập dân tộc.
- Tính chất kháng chiến: dân tộc giải phóng và dân chủ mới.
- Nhiệm vụ kháng chiến: đoàn kết toàn dân, giành quyền độc lập dân tộc, thống nhất đất nước và củng cố
chế độ mới.
- Phương châm kháng chiến: tiến hành chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình
là chính.
* Quá trình thực hiện đường lối:
- Từ năm 1947 đến 1950 ta thực hiện giam chân địch trong các đô thị, củng cố vùng tự do và xây dựng hậu
phương vững chắc, chặn đứng âm mưu dùng người Việt đánh người Việt của thực dân Pháp và thiết lập quan hệ
ngoại giao với các nước.
- Chiến thắng quan trọng nhất là Chiến dịch Biên giới 9/1950. Hồ Chí Minh đã trực tiếp ra mặt trận chỉ đạo
chiến dịch. Thắng lợi của chiến dịch đã giáng 1 một đòn nặng nề vào ý chí xâm lược của địch, giành lại quyền chủ
động cho ta trên chiến trường.
- Từ năm 1951, phong trào cách mạng có nhiều thuận lợi cho ta, song Mĩ đã can thiệp vào Đông dương, ta
phải bổ sung đường lối tại Đại hội Đảng lần thứ II.
- Đại hội II họp vào 2/1951 tại Chiêm Hóa, Tuyên Quang, quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai lấy
tên là Đảng Lao động Việt Nam.
* Nội dung Cương lĩnh chính trị thông qua tại Đại hội II:
- Tính chất xã hội Việt Nam: gồm ba tính chất là dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa và nửa phong kiến.
Trong đó, mâu thuẫn cơ bản là mâu thuẫn giữa tính chất dân chủ nhân dân với tính chất thuộc địa.
- Đối tượng cách mạng: đế quốc xâm lược Pháp, Mỹ và phong kiến phản động.
- Nhiệm vụ cách mạng: đánh đuổi đế quốc xâm lược, giành thống nhất và độc lập thực sự cho dân tộc, xóa
bỏ tàn tích phong kiến, xây dựng chế độ dân chủ nhân dân.
- Động lực của cách mạng: công nhân, nông dân, tiểu tư sản trí thức, tiểu tư sản thành thị và tư sản dân tộc.
Ngoài ra có cả địa chủ yêu nước và tiến bộ.
- Đặc điểm của cách mạng: là cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân do Đảng lao động VN lãnh đạo.
- Cách mạng trải qua 3 giai đoạn:
+ Hoàn thành giải phóng dt;
- Có lực lượng vũ trang mưu chí, dũng cảm.
- Có chính quyền dân chủ nhân dân được củng cố và lớn mạnh.
- Có sự đoàn kết chặt chẽ ba nước Đông Dương, sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa và lực lượng yêu
chuộng hòa bình trên thế giới.
* Bài học kinh nghiệm:
- Xác định đúng đắn và quán triệt đường lối vào toàn dân.
- Kết hợp nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến.
- Vừa kháng chiến vừa kiến quốc, xây dựng chế độ mới, xây dựng hậu phương vững chắc.
- Quán triệt đường lối kháng chiến lâu dài, gian khổ; kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh ngoại giao.
- Tăng cường công tác xây dựng Đảng.
II. ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC (`1954 – 1975)
1.Giai đoạn 1954 – 1964
a. Tình hình Việt Nam sau 7/1954
* Quốc tế:
+ Hệ thống XHCN lớn mạnh về mọi mặt.
+ Phong trào giải phóng dân tộc và phong trào hòa bình phát triển.
+ Mĩ có âm mưu bá chủ thế giới.
* Trong nước:
+ Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng tạo thế và lực mới cho cách mạng.
+ Đất nước bị chia cắt làm hai miền, miền Bắc bị chiến tranh tàn phá nặng nề; miền Nam trở thành thuộc
địa kiểu mới của Mĩ.
b. Quá trình hình thành đường lối
Hội nghị TW 7 (3/ 1955 Củng cố miền Bắc, đưa miền Bắc đi lên CNXH
Hội nghị TW 8 (8/ 1955) -> Đẩy mạnh cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam
Hội nghị TW 13 (12/ 1957 Thực hiện thống nhất đất nước
* Với cách mạng miền Bắc:
- Giai đoạn 1954 - 1957: thực hiện khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh, đấu tranh đòi thi hành Hiệp
định Gionevo.
- Giai đoạn 1958 - 1960: thực hiện kế hoạch cải tạo xã hội chủ nghĩa bước đầu đạt những kết quả nhất định, đưa
miền Bắc đi lên CNXH.
►Vùng rừng núi: đấu tranh chính trị là chủ yếu.
►Nông thôn: kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang.
►Đô thị: đấu tranh chính trị là chủ yếu.
- Năm 1965, Mĩ sử dụng Chiến tranh cục bộ ở miền Nam và chiến tranh phá hoại ở miền Bắc.
- Hội nghị TW 11 (3/ 1965) và hội nghị TW 12 (12/ 1965) đã đưa ra Đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước
trên phạm vi cả nước
* Nội dung đường lối:
- Mục tiêu chiến lược: kiên quyết đánh bại cuộc chiến tranh của đế quốc Mĩ trong bất kỳ tình huống nào để
bảo vệ miền Bắc, giải phóng miền Nam, hoàn thành thống nhất nước nhà.
- Phương châm chỉ đạo chiến lược: đánh lâu dài, dựa vào sức mình là chính, tập trung lực lượng mở các
cuộc tấn công lớn, tranh thủ thời cơ giành thắng lợi quyết định.
- Tư tưởng chỉ đạo miền Nam: đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh chính trị, trong đó đấu tranh quân sự
có vai trò quyết định trực tiếp, đánh địch trên cả ba vùng chiến lược, vận dụng cả ba mũi giáp công.
- Tư tưởng chỉ đạo miền Bắc: xây dựng miền Bắc vững mạnh cả về kinh tế, quốc phòng, chống chiến tranh
phá hoại của Mĩ để đảm bảo vai trò là hậu phương lớn cho miền Nam.
*Ý nghĩa của đường lối:
- Thể hiện quyết tâm đánh thắng giặc Mĩ, tinh thần cách mạng tiến công, tinh thần độc lập tự chủ và sự kiên
trì mục tiêu giải phóng miền Nam thống nhất Tổ quốc.
- Thể hiện tư tưởng nắm vững và giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH.
- Là đường lối chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính tạo nên sức
mạnh cho cả dân tộc.
3. Đánh giá
a. Kết quả
* Miền Bắc:
- Công cuộc xây dựng CNXH đạt được những thành tựu đáng tự hào, chế độ xã hội chủ nghĩa bước đầu
được hình thành. Các lĩnh vực được duy trì và phát triển mạnh, đảm bảo cho đời sống của nhân dân và phát triển xã
hội về mọi mặt.
- Đánh thắng hai cuộc chiến tranh phá hoại của Mĩ, hoàn thành sứ mệnh là hậu phương lớn cho miền Nam.
* Miền Nam: Nhân dân miền Nam lần lượt đánh thắng các loại hình chiến tranh xâm lược của Mĩ:
- Chiến thắng Đồng Khởi- 1960
nghiệp với lao động bằng máy móc và công nghệ hiện đại trong tất cả các lĩnh vực kinh tế, để tạo năng suất lao
động xã hội và nhịp độ phát triển kinh tế cao.
- Ở nước ta, khái niệm Công nghiệp hóa được xác định tại Hội nghị TW 7 Khóa VI và Đại hội VII:
“CNH, HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và
quản lý kinh tế - xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ sức lao động cùng với
công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa
học công nghệ nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao”
b. Mục tiêu, phương hướng CNH, HĐH xã hội chủ nghĩa
* Giai đoạn 1960 – 1975 : Tiến hành CNH ở miền Bắc
- Những đặc điểm chi phối quá trình công nghiệp hóa
+ Miền Bắc tiến hành CNH XHCN từ một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, công nghiệp yếu ớt què quặt.
+ Miền Bắc tiến hành CNH trong khi đang thực hiện vai trò là hậu phương lớn cho miền Nam và phải sẵn
sàng ứng phó với tình huống chiến tranh lan ra Bắc.
+ Chúng ta tiến hành CNH trong điều kiện các nước XHCN thực hiện CNH theo hướng ưu tiên cho công
nghiệp nặng.
- Đại hội III xác định: Công nghiệp hóa là nhiệm vụ trung tâm của cả thời kỳ quá độ ở nước ta.
* Giai đoạn 1975- 1985: CNH trên phạm vi cả nước
Từ quan điểm CNH của ĐH III (1960), ĐH IV (1976) và ĐH V (1982) đã hình thành đặc trưng chủ yếu của
CNH thời kì trước đổi mới:
- Mô hình kinh tế ưu tiên phát triển công nghiệp nặng thực hiện trong nền kinh tế khép kín
- Phát triển dựa trên tài nguyên đất đai, viện trợ và tâm lý ỷ lại, không kích thích tính năng động
- Chủ thể thực hiện CNH: Nhà nước, việc phân bổ nguồn lực CNH theo cơ chế tập trung quan liêu bao cấp,
không tôn trọng các quy luật của thị trường
- Nóng vội, giản đơn, chủ quan duy ý chí, ham làm nhanh, làm lớn, không quan tâm đến hiệu quả KT – XH.
2. Đánh giá:
- Kết quả và ý nghĩa?
- Hạn chế và nguyên nhân?
II. CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA THỜI KỲ ĐỔI MỚI
1. Quá trình đổi mới tư duy về công nghiệp hóa
a. Đặc điểm thế giới và trong nước tác động đến tư duy đổi mới của Đảng
hết là với từng vùng và ngành trọng điểm.
* Hội nghị TW 7 khóa VII (1994): nước ta chuyển dần sang thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa:
- Cốt lõi của CNH, HĐH là phát triển lực lượng sản xuất để dần đạt đến trình độ tương đối hiện đại.
- CNH phải gắn với HĐH trong bối cảnh cách mạng khoa học- công nghệ phát triển mạnh hiện nay.
- CNH, HĐH không đơn thuần là quá trình kinh tế- kỹ thuật mà là quá trình kinh tế- xã hội.
* Đại hội VIII (6-1996):
- Tổng kết tình hình đất nước sau 10 năm đổi mới và nhận định đất nước đã thoát khỏi khủng hoảng kinh
tế- xã hội, cho phép chuyển sang thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH.
- Định hướng CNH, HĐH ở nước ta trong những năm cuối của thế kỷ XX: là sự kết hợp giữa chiến lược
CNH thay thế nhập khẩu và hướng về xuất khẩu dựa trên nguyên tắc lấy xuất khẩu làm chính kết hợp với sản xuất
thay thế nhập khẩu ở những lĩnh vực trong nước sản xuất có hiệu quả.
* Đại hội Đảng IX (2001): phát triển kinh tế, đẩy mạnh CNH, HĐH là nhiệm vụ trung tâm, để thực hiện mục tiêu
tạo nền tảng đến năm 2020, nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
- Con đường CNH của nước ta vừa có thể rút ngắn về mặt thời gian vừa phải trải qua các bước đi tuần tự.
- Hướng CNH, HĐH ở nước ta phải phát triển nhanh và có hiệu quả các sản phẩm, các ngành, các lĩnh vực
có lợi thế, đáp ứng được nhu cầu thị trường.
- CNH, HĐH đất nước phải bảo đảm xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, nhất là về đường lối, chính sách;
đi đôi với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
- Đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn với việc nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm nông
nghiệp, đảm bảo thu nhập cho người nông dân.
- Đẩy mạnh CNH phải tính đến yêu cầu phát triển bền vững trong tương lai.
* Đại hội X (4- 2006):
Chủ trương đẩy mạnh CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức, đó là mô hình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa phù hợp với thực tiễn đất nước và bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay.
-> Sau hơn 20 năm đổi mới, quan niệm, mô hình và con đường CNH, HĐH ở nước ta đã định hình trên những
đường hướng tổng thể, tính đúng đắn của nó đã được kiểm chứng ở những thành quả phát triển chung của đất
nước.
2. Mục tiêu, quan điểm công nghiệp hóa, hiện đại hóa
a. Mục tiêu:
- Mục tiêu lâu dài: Thực hiện dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Xây dựng cơ sở
* Đại hội X xác định: tranh thủ cơ hội thuân lợi do bối cảnh quốc tế tạo ra và tiềm năng, lợi thế của nước ta
để rút ngắn quá trình CNH, HĐH đất nước theo định hướng XHCN gắn với phát triển kinh tế tri thức, coi kinh tế
tri thức là yếu tố quan trọng của nền kinh tế và CNH, HĐH.
* Yêu cầu cụ thể:
- Phát triển mạnh các ngành và sản phẩm kinh tế có giá trị gia tăng cao dựa nhiều vào tri thức.
- Coi trọng tăng trương kinh tế cả về số lượng và chất lượng ở từng vùng, từng địa phương, từng dự
án kinh tế - xã hội.
- Xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại và hợp lý theo ngành, lĩnh vực và lãnh thổ.
- Nâng cao năng suất lao động cho tất cả các ngành, các lĩnh vực có sức cạnh trạnh cao.
c. Định hướng phát triển các ngành và lĩnh vực kinh tế
- Đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn, giải quyết đồng bộ các vấn đề nông nghiệp, nông thôn,
nông dân;
- Phát triển nhanh hơn công nghiệp, xây dựng và dịch vụ;
- Phát triển kinh tế vùng;
- Phát triển kinh tế biển;
- Chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu công nghệ;
- Bảo vệ và sử dụng có hiệu quả tài nguyên quốc gia, cải thiện môi trường tự nhiên.
4. Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân
a. Kết quả và ý nghĩa
- Cơ sở vật chất kỹ thuật và khả năng độc lập tự chủ của nền kinh tế đất nước được tăng đáng kể.
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực: cả cơ cấu ngành, cơ cấu vùng, cơ cấu thành phần kinh tế
và cơ cấu lao động đều đạt được hiệu quả cao.
-> Những thành tựu của CNH, HĐH đã góp phần đưa nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng cao, góp phần nâng
cao đời sống của nhân dân và là cơ sở để phấn đấu đạt mục tiêu sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển
và cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020.
b. Hạn chế và nguyên nhân
* Hạn chế:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế còn thấp so với khả năng thực tế, chủ yếu tập trung vào các ngành công nghệ
thấp, tiêu hao về vật chất, tài nguyên, vốn và lao động.
- Chưa sử dụng có hiệu quả và phát huy hết các nguồn lực của đất nước. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm,
- Các cơ quan hành chính can thiệp quá sâu vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp.
Doanh nghiệp không có quyền tự chủ sản xuất.
- Xác lập hai hình thức sở hữu là toàn dân và tập thể, tương ứng với chúng là hai thành phần kinh tế: kinh tế
quốc doanh và kinh tế tập thể.
- Không thừa nhận quan hệ kinh tế thị trường, quan hệ hàng tiền chỉ tồn tại về mặt hình thức, thực chất đó
là nền kinh tế hiện vật
- Bộ máy quản lý cồng kềnh, nhiều cấp trung gian, đội ngũ quản lý kém năng lực, cửa quyền, quan liêu.
→ Như vậy, với nền kinh tế đó, nhà nước nắm trực tiếp mọi khâu từ sản xuất, lưu thông đến phân phối, mà bao
cấp là một đặc trưng nổi bật.
→ Việc duy trì quá lâu mô hình kinh tế kế hoạch hóa tâp trung đã dẫn đến hậu quả là khủng hoảng kinh tế - xã
hội vào cuối thập kỷ 70, đặc biệt là đầu thập kỷ 80 của thế kỷ trước.
Do đó, đổi mới kinh tế trở thành mệnh lệnh của cuộc sống, xuất phát từ nhu cầu hoàn thiện mô hình kinh tế
XHCN và cả nhu cầu cấp bách của nhân dân.
2. Sự hình thành tư duy của Đảng về kinh tế thị trường thời kỳ đổi mới
Những đổi mới từng phần về cơ chế quản lý kinh tế trước 1986
- Hướng tìm tòi cho quá trình đổi mới tư duy kinh tế đã xuất hiện từ rất sớm từ phía quần chúng và các cán
bộ ở cơ sở. Điển hình là việc đổi mới quản lý kinh tế trong nông nghiệp: đó là khoán hộ (khoán chui) năm 1966.
Chính phủ cũng có những thay đổi đáng kể:
- Chỉ thị 100 (13/1/1981) của Ban bí thý TW khóa IV: “Về khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động
trong các hợp tác xã nông nghiệp”.
- Hội nghị TW 6, khóa IV của Đảng (8/1979) có những đổi mới từng phần, như: thừa nhận quyền bán nông
sản của nông dân theo giá thỏa thuận; nhận thấy sự kết hợp đúng đắn giữa lợi ích nhà nước, tập thể và cá nhân
người lao động; nhận thấy sự cần thiết kết hợp kế hoạch với thị trường
- Quyết định 25-CP (21/01/1981): Về một số chủ trương và biện pháp tiếp tục phát huy quyền chủ động sản
xuất kinh doanh và quyền tự chủ tài chính của các xí nghiệp quốc doanh.
- Quyết định 26-CP (21/1/1981): Về việc mở rộng hình thức trả lương khoán, lương sản phẩm và vận dụng
hình thức tiền thưởng trong các đõn vị sản xuất, kinh doanh của Nhà nước.
Hội nghị lần Tám, Ban chấp hành TW khóa V năm 1985 đã nhận quan liêu bao cấp là căn bệnh của toàn
bộ cơ chế quản lý kinh tế.
→ Vì vậy, cần xóa bỏ cơ chế tập trung, quan liêu bao cấp, cải cách hệ thống tiền tệ đặt trong quan hệ với
+ Thị trường vừa là căn cứ vừa là đối tượng của kế hoạch;
+ Cần xác lập đầy đủ chế độ tự chủ của các đõn vị sản xuất kinh doanh đặt dưới sự quản lý vĩ mô của Nhà
nước.
- Ba là: có thể và cần thiết sử dụng kinh tế thị trường để xây dựng CNXH ở nước ta.
Bản thân KTTT không có thuộc tính xã hội, tính chất xã hội của KTTT do quan hệ sản xuất thống trị nền
kinh tế và do bản chất của Nhà nước quyết định.
* Đại hội IX (4/2001)
+ Chính thức xác định nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
+ Nền kinh tế đó có các tiêu chí sau:
• Mục tiêu: phát triển LLSX, phát triển kinh tế,xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH, nâng cao đời
sống nhân dân.
• Về chế độ sở hữu và chủ thể nền kinh tế: nền kinh tế thị trường có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành
phần kinh tế, trong đó kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo.
• Nhà nước có chức năng điều tiết và quản lý nền kinh tế.
• Việc phân phối thực hiện theo kết quả lao động, hiệu quả kinh tế và mức đóng góp vốn cùng các nguồn lực
khác vào quá trình sản xuất.
→ Như vậy, Đại hội IX về cơ bản đã xác lập được một khung thể chế kinh tế thị trường và tiếp tục hoàn thiện
các kỹ năng vận hành nền kinh tế ấy.
* Đại hội X (4/2006): chủ trương tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN
+ Mục tiêu cơ bản là thực hiện dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; phát triển lực
lượng sản xuất, xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân dân.
+ Thực hiện ba chế độ sở hữu là toàn dân, tập thể và tư nhân với nhiều hình thức sở hữu. Chủ thể nền kinh
tế là cơ cấu kinh tế nhiều thành phần, trong đó, kinh tế Nhà nước cùng với kinh tế tập thể là nền tảng vững chắc
của nền kinh tế quốc dân.
+ Tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với phát triển văn hóa, xã hội, giáo dục và đào tạo vì mục tiêu phát triển
con người.
+ Phân phối qua ba chế độ: theo kết quả lao động, hiệu quả kinh tế và phúc lợi xã hội. Ngoài ra theo mức
đóng góp vốn và các nguồn lực khác.
+ Nâng cao hiệu quả quản lý của Nhà nước, phát huy vai trò làm chủ xã hội của nhân dân, phát triển đồng
bộ các loại thị trường theo cơ chế cạnh tranh lành mạnh.
tế của CNXH.
+ Đó là nền kinh tế phát triển nhiều hình thức sở hữu và nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế Nhà
nước giữ vai trò chủ đạo.
+ Nền kinh tế đó phải giải quyết tốt các vấn đề xã hội vì sự phát triển toàn diện của con người.
+ Thực hiện phân phối theo kết quả lao động, hiệu quả kinh tế và mức đóng góp.
+ Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, đảm bảo vai trò điều tiết nền kinh tế của Nhà nước.
b. Thể chế về sở hữu, các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp và các tổ chức sản xuất kinh doanh
- Hoàn thiện thể chế sở hữu:
+ Khẳng định sự tồn tại của nhiều hình thức sở hữu, nhiều loại hình doanh nghiệp;
+ Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật về sở hữu đối với các loại tài sản mới như: trí tuệ, tài nguyên
nước, khoáng sản, cổ phiếu, bất động sản
- Hoàn thiện thể chế về phân phối: đảm bảo tăng trưởng kinh tế gắn với tiến bộ và công bằng xã hội.
+ Chính sách phân phối phải đảm bảo hài hòa lợi ích của Nhà nước, người lao động và doanh nghiệp, đồng
thời đảm bảo lợi ích quốc gia. Chú trọng phân phối qua lợi ích xã hội, nhất là trong lĩnh vực giáo dục, y tế
+ Đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của các chủ thể kinh tế.
+ Tạo mặt bằng pháp lý chung cho các doanh nghiệp không phân biệt thành phần kinh tế, hình thức sở hữu.
c. Về thể chế đảm bảo đồng bộ các yếu tố thị trường và phát triển đồng bộ các loại thị trường
- Hoàn thiện thể chế về giá, cạnh tranh và kiểm soát độc quyền trong kinh doanh. Thực hiện nhất quán cơ
chế giá thị trường có sự điều tiết của Nhà nước.
- Đa dạng hóa các loại thị trường hàng hóa, dịch vụ theo hướng văn minh, hiện đại.
- Hoàn thiện hệ thống luật pháp, cơ chế, chính sách cho hoạt động và phát triển lành mạnh của thị trường
chứng khoán, bảo hiểm, bất động sản, thị trường KH-CN
- Phát triển thị trường lao động, hoàn thiện chính sách tiền lƯƠng; tăng cường đào tạo nâng cao trình độ
của người lao động; đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động và việc sử dụng lao động nước ngoài có trình độ
chuyên môn cao.
d. Hoàn thiện thể chế gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội trong từng bước, từng chính sách
phát triển và bảo vệ môi trường
- Khuyến khích làm giàu đi đôi với tích cực thực hiện xóa đói, giảm nghèo, nhằm nâng cao đời sống và sự
phát triển chung của xã hội.
- Xây dựng hệ thống bảo hiểm xã hội đa dạng, linh hoạt và phù hợp với yêu cầu của kinh tế thị trường định
- Vấn đề sở hữu, quản lý và phân phối chưa được giải quyết tốt, làm thất thoát tài sản của Nhà nước
- Hệ thống thị trường hình thành chưa đồng bộ nhất là thị trường vốn, bất động sản, thị trường công nghệ.
- Cơ cấu tổ chức và vận hành của bộ máy Nhà nước còn nhiều bất cập, cải cách hành chính chậm và chưa
đạt yêu cầu đặt ra.
- Chính sách phát triển các lĩnh vực văn hóa xã hội còn chậm đổi mới, chất lượng các dịch vụ y tế giáo dục
còn thấp; khoảng cách giàu nghèo còn lớn, hệ thống an sinh xã hội còn sõ khai…
* Nguyên nhân của những hạn chế nêu trên:
- Thể chê kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là một thể chế kinh tế hoàn toàn mới, xuất phát
điểm của nền kinh tế rất thấp, lại thêm nhận thức của chúng ta về KTTT còn nhiều hạn chế, lý luận không theo kịp
thực tiễn. Do đó, không thể tránh khỏi các hạn chế nêu trên.
- Năng lực thể chế hóa, tổ chức và thực hiện của Nhà nước còn yếu, nhất là trong việc giải quyết các vấn đề
xã hội.
- Vai trò tham gia hoạch định chính sách, thực hiện và giám sát của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính
trị- xã hội và các tổ chức nghề nghiệp còn yếu.
CHƯƠNG VI: ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ
I. ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ TRƯỚC THỜI KỲ ĐỔI MỚI
a. Hoàn cảnh lịch sử
Sau cách mạng Tháng Tám năm 1945, nước VNDCCH ra đời đánh dấu sự hình thành một hệ thống chính
trị mới ở nước ta, kế thừa hệ thống chuyên chính vô sản và là hệ thống chính trị của thời kỳ quá độ lên CNXH.
Nhiệm vụ trước mắt là xây dựng chính quyền và cần thiết phải tổ chức tổng tuyển cử với chế độ phổ thông
đầu phiếu để có một chính quyền hợp pháp do nhân dân bầu lên.
* Mô hình hệ thống chính trị nước ta qua từng thời kỳ
- Giai đoạn 1945- 1954: hệ thống chính trị dân chủ nhân dân, dựa trên nền tảng khối đại đoàn kết toàn dân.
- Giai đoạn từ 1955- 1975: hệ thống chính trị chuyên chính vô sản, tiếp tục củng cố Nhà nước Việt Nam Dân chủ
cộng hòa với một thiết chế dân chủ: tất cả quyền lực thuộc về nhân dân.
+ Miền Bắc: mô hình chuyên chính vô sản do Đảng Lao động Việt Nam lãnh đạo.
+ Miền Nam:
Thành lập Xứ ủy Nam bộ trực thuộc TW, đẩy mạng công tác xây dựng, phát triển Đảng và Chính phủ cách
mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam
Song song tồn tại là chính quyền Sài Gòn theo mô hình độc tài gia đình trị.
+ Mục tiêu đổi mới HTCT nhằm xây dựng và từng bước hoàn thiện nền dân chủ XHCN.
+ Dân chủ vừa là mục tiêu, vừa là động lực của công cuộc đổi mới.
- Nhận thức mới về đấu tranh giai cấp và về động lực chủ yếu phát triển đất nước giai đoạn mới.
+ Quan hệ giữa các giai cấp, tầng lớp xã hội là quan hệ hợp tác và đấu tranh trong nội bộ nhân dân, đoàn
kết và hợp tác lâu dài trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc dưới sự lãnh đạo của Đảng.
+ Nội dung của đấu tranh giai cấp trong giai đoạn hiện nay là thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH, HĐH,
khắc phục tình trạng nước nghèo kém phát triển; thực hiện công bằng xã hội; đấu tranh làm thất bại mọi hành động
chống phá của các thế lực thù địch, bảo vệ độc lập dân tộc.
+ Động lực chủ yếu của sự phát triển đất nước là khối đại đoàn kết toàn dân trên cơ sở liên minh công nhân,
nông dân, trí thức.
- Nhận thức mới về cơ cấu, cơ chế vận hành HTCT
+ Cơ chế vận hành: Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân lao động làm chủ.
+ Đảng vừa là một bộ phận vừa là hạt nhận lãnh đạo HTCT theo chế độ nhất nguyên về chính trị.
+ Nhà nước pháp quyền XHCN có chức năng thể chế hóa và tổ chức thực hiện đường lối, quan điểm của
Đảng.
+ Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể có vai trò giám sát xã hội và phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
Nhận thức mới về xây dựng Nhà nước pháp quyền:
+ Nhà nước quản lý xã hội bằng hiến pháp và pháp luật;
+ Pháp luật giữ vị trí tối thượng trong việc điều chỉnh các quan hệ xã hội.
- Nhận thức mới về vai trò của Đảng trong HTCT: Đảng Cộng sản Việt Nam thực hiện vai trò của một Đảng cầm
quyền.
2. Mục tiêu, quan điểm, chủ trương xây dựng HTCT thời kỳ đổi mới
a. Mục tiêu và quan điểm
- Mục tiêu : Nhằm thực hiện tốt hơn dân chủ XHCN, phát huy đầy đủ quyền làm chủ của nhân dân.
- Quan điểm :
+ Kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị, lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm.
+ Đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của HTCT nhằm tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, hiệu
lực quản lý của nhà nước, phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
+ Đổi mới HTCT toàn diện, đồng bộ có kế thừa, có bước đi, hình thức và cách làm phù hợp.
+ Đổi mới quan hệ giữa các bộ phận cấu thành HTCT với nhau và với xã hội.
công quyền.
+ Đổi mới tổ chức và hoạt động của quốc hội.
+ Đẩy mạnh cải cách hành chính và hoạt động của Chính phủ thông suốt, hiện đại.
+ Xây dựng hệ thống tư pháp trong sạch, nghiêm minh.
+ Nâng cao chất lượng hoạt động của HĐND, UBND các cấp.
* Xây dựng Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội trong HTCT.
- Mục đích: vận động và tập hợp rộng rãi các tầng lớp nhân dân, đại diện cho quyền và lợi ích hợp pháp của
nhân dân, đề xuất các chủ trương, chính sách về kinh tế, văn hóa, xã hội an ninh, quốc phòng.
- Đổi mới phương thức hoạt động để khắc phục tình trạg hành chính hóa & nâng cao chất lượng hoạt động.
- Thực hiện tốt Luật Mặt trận Tổ quốc, Luật thanh niên, Luật công đoàn… và quy chế dân chủ ở mọi cấp để
nhân dân tham gia xây dựng Đảng, chính quyền và HTCT
3. Đánh giá quá trình thực hiện đường lối
- Tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị nước ta có nhiều đổi mới góp phần xây dựng và từng bước
hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân.
- Nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan hành chính được phân định rõ.
- Thực tế vận hành HTCT nước ta còn nhiều nhược điểm.
- Nguyên nhân của những hạn chế nêu trên xuất phát từ việc chýa thống nhất trong nhận thức, hoạch định
và thực hiện các chủ trương, giải pháp. Đổi mới HTCT còn chậm trễ so với đổi mới kinh tế.
CHƯƠNG VII: ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN NỀN VĂN HÓA
VÀ GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI
I. QUÁ TRÌNH NHẬN THỨC VÀ NỘI DUNG ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NỀN VĂN
HÓA
- Định nghĩa văn hóa của UNESSCO:
Văn hóa là một phức thể tổng thể các đặc trưng diện mạo tinh thần, vật chất, tri thức và tình cảm,
được khắc họa lên bản sắc của một cộng đồng, một vùng miền quốc gia hay của xã hội. Văn hóa không chỉ bao
gồm nghệ thuật văn chương mà bao gồm cả lối sống, quyền cơ bản của con người, những truyền thống tinh thần,
tín ngưỡng, tôn giáo… Văn hóa được tích lũy trong các di sản, đó là di sản văn hóa hữu thể và vô thể.
- Quan niệm của Hồ Chí Minh:
Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ,
chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, cũng như các công cụ cho sinh hoạt hàng
- Đại hội VIII (1996) của Đảng đã chính thức khẳng định: Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là
mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội.
- Cả Đại hội VII và Đại hội VIII của Đảng đều khẳng định: Khoa học và giáo dục đóng vai trò then chốt, là
quốc sách hàng đầu trong toàn bộ sự nghiệp xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc, là động lực đưa đất nước thoát
khỏi nghèo nàn lạc hậu và theo kịp trình độ trên thế giới.
- Nghị quyết Hội nghị TW 5 khóa VIII (7/1998) đã nêu lên mối quan hệ giữa kinh tế và văn hóa.
- Các Hội nghị TW 9, 10 khóa IX (2004) cũng xác định thêm: “phát triển văn hóa đồng bộ với phát triển
kinh tế”, đặc biệt quan tâm đến sự thay đổi của văn hóa dưới tác động của cơ chế thị trường và hội nhập kinh tế
quốc tế hiện nay.
b. Quan điểm chỉ đạo và chủ trương về xây dựng và phát triển nền văn hóa
* Một là, văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế -
xã hội
- Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội:
+ Vì văn hóa có một chức năng quan trọng là điều chỉnh xã hội thông qua cách ứng xử và thái độ của con
người đối với những gì diễn ra xung quanh, góp phần tạo nên sự ổn định và đồng thuận của cả xã hội.
+ Nền văn hóa dân tộc có chứa đựng hệ các giá trị, giá trị truyền thống và lối sống, lối nghĩ của cả một dân
tộc. Các giá trị ấy chính là nền tảng tinh thần cho dân tộc, cùng với tinh hoa văn hóa nhân loại tạo nên sức mạnh
cho cả dân tộc trong suốt lịch sử hình thành và phát triển của mình
Vì vậy, Đảng ta chủ trương xây dựng và phát triển văn hóa để cho các giá trị văn hóa ấy trở thành nền tảng
tinh thần của dân tộc, biến thành sức mạnh nội tại của dân tộc trong bối cảnh hội nhập toàn cầu hiện nay.
- Văn hóa là động lực thúc đẩy sự phát triển:
+ Tổ chức UNESCO đã đưa ra quan niệm: phải tìm trong văn hóa trọng tâm, động cơ và mục đích của sự
phát triển. Nguồn lực nội sinh của sự phát triển của một dân tộc nằm sâu trong văn hóa, trong cội nguồn của mỗi
quốc gia dân tộc.
+ Những năm gần đây, vấn đề khai thác các giá trị truyền thống nhằm phục vụ cho công cuộc phát triển
luôn được các quốc gia đặt ra trong chiến lược phát triển của mình.
+ Động lực của sự phát triển kinh tế một phần quan trọng nằm trong các giá trị văn hóa đang được phát
huy, xuất phát từ sự đổi mới tư duy, giải phóng về tư tưởng sự phát triển về năng lực, trình độ và sự phát triển toàn
diện của con người.
+ Trong lịch sử dân tộc, việc khai thác và phát huy các giá trị truyền thống phục vụ cho sự nghiệp bảo vệ và
Những giải pháp cụ thể ?
- Văn hóa có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bồi dưỡng, phát huy nhân tố con người và xây dựng xã hội
mới.
+ Mác quan niệm việc đảm bảo cho con người được phát triển toàn diện là điều kiện để phát huy tính tích
cực sáng tạo của con người, trong đó hoạt động thực tiễn và giáo dục là những yếu tố có vai trò rất quan trọng. Đó
chính là chức năng của văn hóa trong việc bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người.
+ Hồ Chí Minh đặc biệt đề cao vai trò của giáo dục trong sự nghiệp xây dựng con người mới XHCN và cần
quan tâm đến đời sống mọi mặt của nhân dân, cả về vật chất và tinh thần. Đó chính là những nhiệm vụ của cuộc
cách mạng văn hóa tư tưởng trong chế độ xã hội XHCN.
+ Đảng và Nhà nước ta đã kế thừa quan niệm của chủ nghĩa Mác và tư tưởng Hồ Chí Minh về con người
vào việc xây dựng con người mới hiện nay ở nước ta.
* Hai là, nền văn hóa mà chúng ta xây dựng là nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
- Tính chất tiên tiến của nền văn hóa chính là phẩm chất yêu nước và tiến bộ với nội dung cốt lõi là lý tưởng độc
lập dân tộc và CNXH, nhằm mục tiêu tất cả vì con người. Tính tiên tiến còn thể hiện ở tính nhân văn, dân chủ và
tính chất hiện đại trong cả nội dung và hình thức thể hiện.
- Bản sắc dân tộc là tổng thể những tính chất và tính cách, đường nét, mầu sắc, biểu hiện ở một dân tộc trong lịch
sử tồn tại và phát triển của dân tộc đó, giúp cho dân tộc đó giữ vững được tính duy nhất, tính thống nhất, nhất quán
trong quá trình phát triển.
+ Bản sắc dân tộc thay đổi theo sự thay đổi của thể chế kinh tế, thể chế xã hội, thể chế chính trị quốc gia,
theo tiến trình mở cửa hội nhập kinh tế, tiếp thu khoa học kỹ thuật và giao lưu văn hóa của dân tộc.
+ Chủ trương của Đảng ta là vừa bảo vệ bản sắc dân tộc vừa mở rộng giao lưu tiếp thu tinh hoa văn hóa
nhân loại một cách có chọn lọc; chống lại những cái lạc hậu, lỗi thời trong phong tục, tập quán, lề thói cũ của dân
tộc.
* Ba là, nền văn hóa Việt Nam là nền văn hóa thống nhất mà đa dạng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
- Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc, mỗi dân tộc anh em có những giá trị và sắc thái văn hoá riêng về
ngôn ngữ, tiếng nói, văn học, nghê thuật, phong tục tập quán… mà chúng ta cần tôn trọng.
- Đó là sự thống nhất bao hàm cả tính đa dạng, không có sự đồng hóa hay thôn tính, kỳ thị bản sắc văn hóa
của các dân tộc. Ngược lại, các giá trị ấy luôn bổ sung cho nhau, làm phong phú hơn tính đa dạng của nền văn hóa
dân tộc.
* Bốn là: xây dựng và phát triển văn hóa là sự nghiệp chung của toàn dân do Đảng lãnh đạo, trong đó, đội ngũ trí