TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM – SỐ 6 (39) 2014 29
NHÌN LẠI QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Ngày nhn bài: 10/06/2014 Vương Đức Hoàng Quân
1
Ngày nhn li: 15/07/2014
Ngày duy
TÓM TẮT
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một trong những vấn đề trung tâm của nền kinh tế đang phát
triển. Thực tế cho thấy sự vận động, biến đổi của cơ cấu kinh tế diễn ra rất đa dạng, với kết quả thu
được của quá trình chuyển dịch có thể thay đổi tùy thuộc vào nhiều yếu tố khách quan và chủ quan.
Trong thời gian qua, quá trình chuyển dịch cơ cấu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
(TP.HCM) đã đi đúng định hướng mà Đảng và nhà nước đề ra, đồng thời đạt được một số tích
cực, là động lực cho tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả khả quan đó,
TP.HCM phải đối mặt với rất nhiều khó khăn, thách thức; đặc biệt xét trong bối cảnh hội nhập
kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng như hiện nay.
Nội dung bài viết này xoay quanh các vấn đề về chuyển dịch cơ cấu kinh tế; mà trước hết
là định hướng và các chính sách được đề xuất bởi các cấp chính quyền TP.HCM. Xuất phát từ
thực trạng của quá trình chuyển dịch, nghiên cứu cho thấy được những thành tựu và hạn chế,
cũng như nguyên nhân của vấn đề. Trên cơ sở đó, một số khuyến nghị được đề xuất nhằm thúc
đẩy chuyển dịch đúng định hướng, đảm bảo nền kinh tế thành phố phát triển bền vững.
Từ khóa: chuyển dịch cơ cấu kinh tế, Thành phố Hồ Chí Minh, chính sách, kinh tế.
ABSTRACT
Economic structural change is one of core issues of developing economies. In fact, the
movements and transformation of the fundamental structure of an economy is diverse and the
outcomes depend on both objective and subjective factors.
Particularly, the economic structure change in Ho Chi Minh City has obtained a number
of promising and remarkable results in the recent years, proving that the progress is on the right
track as set by the Municipality’s Communist Party and Government. These achievements have
phi có chuyn du kinh t.
Hin có nhiu cách khái nim v chuyn
du kinh t
Chuyn d u kinh t là s thay
u kinh t t trng thái này sang trng
thái khác cho phù hp vng
xã h phát trin ca l ng sn
xu u kin v kinh t xã hi trong
nh n phát trin kinh t nh nh
(Trn Quang Phú, 2014).
Theo Phm Th Khanh (2010), chuyn
d u kinh t i t
trng, v c, các thành
phn kinh t phù hp vu kin
khách quan và ch quan nh m bo cho
nn kinh t phát trin.
Chuyn d
là s i v s ng các ngành hoc s
i v quan h t l gia các ngành, các
vùng, các thành phn do s xut hin hoc
bin mt ca mt s ngành và t
ng gia các yu t cu kinh
t (Hoàng Vit Anh, 2012).
m chung ca các khái nim
u nhn mnh s i cu kinh
t phù hp vi các u kin khách quan và ch
quan, nh n phát trin bn vng
thông qua viu qu sn xut kinh
doanh, nâng cao ch ng ngun nhân lc,
tip cn và ng dng khoa hc k thut,
ngh nhanh chóng và hiu qu.
- Quá trình toàn cu hóa và hi nhp kinh t
quc t: Xu th toàn cu hóa kinh t s to
ra s dch chuyn các lung vng
và công ngh. S gia nhp ca các quc
gia vào các t chc và hip h
mi quc t giúp xóa b các hàng rào mu
dch gic. T i sn
xut liên kt gia các quc gia s c
hình thành.
2. Định hướng và chính sách về
chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thành phố Hồ
Chí Minh
Quá trình phát trin kinh t - xã hi trong
bi cnh hi nhp quc t ngày càng sâu rng
t ra nhiu yêu cu và nhim v
mi vi Thành ph H nâng
ng ng
dng khoa hc công nghng sut sn
xut và giá tr n ph y
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM – SỐ 6 (39) 2014 31
mnh t i phi có s
chuyn d u kinh t. Không ch dng
li chuyn du kinh t thành
ph t li vi các vùng lân
cn và c c, góp phn phát trin kinh t,
gii quyt vic làm, khai thác ti
mnh ca t
Ngh quyi hng b Thành ph
ngành công nghi
T ng giá tr a
ngành nông nghi
u kinh t % trong GDP):
dch v: 57%, công nghip: 42%, nông
nghip: 01%.
hoàn thành m ra, Thành
ph H lc và phi hng
b gia các ngành các cp, nhm xây dng
nhng chi ng c th, thit
thc, hiu qu. Ngh quyt i h ng b
TP.HCM ln th IX nhim k 2011 -
trình h tr chuyn d u, chuy i
c bit quan
trng. Nnh vic
tp trung ngun lc phát trin nhanh các
ngành, sn phm công nghip, dch v có hàm
ng khoa hc công ngh cao, giá tr gia
p công ngh cao, nông
nghiu c c trong chuyn
ng kinh t t phát trin
theo chiu rng sang phát trin theo chiu sâu,
có chng, hiu qu cao, bn vng.
C th, khu vc dch v phm
bo có t ng và t trng cao nht
u kinh t a bàn, tp trung vào
9 nhóm ngành: tài chính tín dng ngân
hàng bo hii; vn ti, kho bãi,
dch v cng hu cn hàng hi và xut nhp
giai đoạn 2000 – 2013 (tính theo giá thực tế)
Năm
Tổng số
Nông nghiệp - lâm
nghiệp - thủy sản
Công nghiệp - xây
dựng
Dịch vụ
Giá trị
(tỷ đồng)
Cơ cấu
(%)
Giá trị
(tỷ đồng)
Cơ cấu
(%)
Giá trị
(tỷ đồng)
Cơ cấu
(%)
Giá trị (tỷ
đồng)
Cơ cấu
(%)
2000
75.863
100,00
1.487
1,96
49,71
2004
137.087
100,00
1.923
1,40
67.011
48,88
68.153
49,72
2005
165.297
100,00
2.121
1,28
79.538
48,12
83.638
50,60
2006
190.561
100,00
2.442
1,28
90.324
47,40
97.795
51,32
2007
243.783
199.014
42,96
259.381
55,98
2011
576.225
100,00
5.946
1,03
237.228
41,17
333.051
57,80
2012
658.898
100,00
7.140
1,08
265.369
40,27
386.389
58,65
2013
764.561
100,00
7.769
1,02
310.640
40,63
446.152
Ngành dịch vụ
2000
2005
2010
2013
I. Giá trị
Tổng số (Tỷ đồng)
75.863
165.297
463.294
764.561
Chia theo ngành dịch vụ
1. p
10.946
20.818
56.375
98.585
2. Khách sn – nhà hàng
4.703
8.301
14.654
26.197
9. Các ngành dch v khác
3.757
7.116
21.359
36.341
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
70%
80%
90%
100%
2000
2001
2002
2003
2004
2005
2006
2007
2008
2009
2010
2011
2012
2013
3. Vn ti – thông tin liên lc
8,82
10,11
10,01
11,83
4. Tài chính – tín dng
3,18
5,25
11,34
10,52
5. Khoa hc – công ngh
0,31
0,30
4,25
5,46
6. Kinh doanh tài sn – n
8,66
6,63
5,24
3,42
7. Giáo dc – o
3,43
3,10
2,25
2,66
8. Y t
2,65
3,29
2,95
3,39
thuc mi thành phn kinh t tip c c
các dch v tín dng, ngân hàng.
Bên c c công
ngh tr
2000 gim nh xu
ch
v hin hot
ng khoa hc công ngh c
nhiu s
vi th t s mc tiêu ca
khoa hc công ngh thành ph trong thi gian
ti là:
i.
ii.
iii.
KINH TẾ 35
Ngành vn ti thông tin liên l
chim t tr
m nh xu
n 2011
2013, nhi
du
công trình tr m, quy mô l
ng h i l
Ki t Bình Li (giai
n 1), 5 ct bng thép qua các giao l
nhm gim tình trng ùn tc giao thông. Mc
khác, thành ph p tc khi công nhiu d
án xây dng kt cu h tng giao thông quan
try nhanh ti thc
hin, nhm nâng cao giá tr c dch v
vn ti, kho bãi. Bên c
lc có t ng cao nht
trong khu vc dch v.
36 TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM – SỐ 6 (39) 2014
Biểu đồ 2: Cơ cấu GDP chia theo ngành dịch vụ trên địa bàn TP.HCM
giai đoạn 2000 – 2013 (tính theo giá thực tế) Có th thy quá trình chuyn du
kinh t này phù hp vng phát trin
3,43
3,1
2,25
2,66
2,65
3,29
2,95
3,39
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
70%
80%
90%
100%
2000 2005 2010 2013
4. Tài chính
nhà hàng
45.164
118.636
183.439
10.493
54.477
160.754
210.990
n t công ngh thông tin
709
8.969
24.290
37.162
5. Các ngành công nghip khác
44.095
99.696
229.876
319.490
II. Cơ cấu
Tổng số (%)
100,00
100,00
100,00
100,00
Chia theo ngành công nghiệp
Trong s 4 ngành công nghip trng yu,
3 ngành hóa cht - nhn
t – công ngh n liên tc t
trng giá tr sn xu n 2000 –
2013. C th, ngành hóa cht – nha cao su
2005, tip t
lên 19,99% tng giá tr sn xut toàn ngành
công nghp . Hi
tring bo v ng
i công ngh và thit
b không ngc ci ti
N
p t
m nh còn 22,99% tng giá tr
sn xut toàn ngành công nghip .
Nhiu công ngh, trang thit b th h m
c các doanh nghip ng d
thng thit b ch t ng
t hp vi các phn mu
khin thit k, tính toán kt cu (PLC, Simetic,
c bit là các dây chuyn, h thng
thit b u khin t ng bng
c các doanh nghic
sn xu thay th hàng nhp khu, có kh
nh tranh cao do chng nh và
giá thành ch khong 50 70 % so vi sn
phm nhp khu cùng loi.
mc
tuy
c chuyn dn
sang phát tri n có giá tr gia
t k, ch to mu mã qun áo
thi trang, giày thi trang cao cp. Nhiu
u ca thành ph c
th y mnh xut khu,
tiêu bi c Long, Vit
Tin, Vit Thng, Vit Thy, Thái Tun, An
c, Sài Gòn 2, Bitis, Bitas,
4. Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ
cấu kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
4.1. Thành tựu
- u kinh t a bàn thành ph
n 2000 2013 n dch
ng gim dn t trng khu vc nông
21,16
16,51
14,35
18,17
16,95
18,1
19,04
19,99
11,74
21,84
25,8
22,99
49,35
Vùng kinh t trm phía Nam và c c.
- Trong ni b ngành công nghip,
Thành ph H c hi
ng phát trin bn ngành công nghip
trng yu. Kt qu c là t trng giá tr
sn xut ca 4 ngành này trong tng giá tr sn
xut công nghip n t
p t
nhng ngành công nghing công
ngh k thut cao, giá tr ng
công ngh hi i, không gây ô nhim môi
ng.
-
ính cui
3, 9dch v này 93,2%
tng GDP khu vc dch v; 50,6% tng GDP
a bàn thành ph. X
cu ni b ngành này
nhng ngành có giá tr
- c nông nghip, thành ph
nh tp trung phát trin nông
nghip công ngh cao, giá tr
ti t khu l ng rau sch,
trng cây cnh, nuôi cá cnh, nuôi cá su, nuôi
bò sa.
* Nguyên nhân của những thành tựu
- S ch ng, tích cc ca y ban nhân
dân thành ph và các ngành, các cp trong vic
công ngh u ca
quá trình phát trin nên t trng tng giá tr
sn xut công nghip còn khá thp. C th
n t - công ngh thông tin hin ch
chim 4,05% tng giá tr sn xut ngành công
nghip thành ph .
Thành ph H Chí Minh vn phát tri
i mnh các ngành công nghip mang tính
cht gia công, lp ráp. Mt khác, công nghip
h tr phc v phát trin bn ngành công
nghip trng yu còn nhiu hn ch
y quá trình chuyn du kinh t.
T l doanh nghip công nghip h tr trên
doanh nghip chính ca thành ph là 2,07 ln
(Thái Lan là 50 l thp nht là
i 1,7 ln.
- Quá trình chuyn d u ni b
khu vc dch v din ra chm. T trng các
sn phm dch v ng khoa hc
công ngh cao, giá tr a thành
ph còn thp. Hin giáo dc o và y t
l m t trng thp nht
trong s 9 ngành dch v quan tr a
bàn thành ph, ch khong 2,5 3,5% tng
GDP dch v thành ph.
- c cnh tranh ca c nn kinh t
thành ph nói chung và các sn phm hàng
hóa, dch v còn yu do giá tr p.
T l xut khu hàng may m
thc gia công (CMT) chi n 60%, xut
- Khó khng ngun nhân
la bàn thành phc bit là s thiu
h quc và lc
ng công nhân k thut có tay ngh cao.
Phn l ng trong các doanh
nhip nh và va hia bàn thành
ph p II, chim khong
40 50 %; t l thông
khong 20 30 %; còn li 25 30 % có trình
tiu hc (Bùi Th Thu Hà (2011)).Ta có th
nói ý thc v vai trò ca tri th tn ti
và phát trin trong quá trình chuyn dch
u kinh t thành ph cng
- - xã
Mt trong
nhng bài ht giá nht v d báo mà Vit
Nam phi tri qua là tình hình lm phát phi mã
c
quan ch ng kinh t
ng khong
9,1%; l c t
ng ch t trên 6% và lm phát thc t
là 24%, gp ba ln d báo
kinh doanh.
- Tip tc rà soát, tháo g ng mc
n xut kinh doanh.
ng h tr doanh nghip v mt s
n tín dng, khoa hc công
ngh,
- i din vi thc trng phn l i
ng thi k n
KINH TẾ 41
nay, c ng nâng cao ch ng
ngun nhân l ng nhòi hi ca
chuyn du, nht là trong lnh vc cn
ch v, công nghip và
khu vc kinh t có v c ngoài.
Ông Christian Bodewig, chuyên gia Kinh t
ng ca WB khuy
Vi
i vic dn
chuy
ng không th
Vì v y chuyn du kinh t
t m u
ng là v cp
c và
qun tr ca các nhà qun lý, ch
doanh nghip.
- Xut phát t nhng bt cp trong mô
ng ch yu dn và
n ch c
ng khin cho các doanh
nghing hong kém hiu qu. Vn
cp thit là ph cho yu
t i ca các doanh nghip này. Bn
cht ca quá trình này không gì khác là vic
hp th các tri thc mi, các tri thc mà doanh
nghin. Nhng tri thc mi này
s c hp th và to ra nhi giúp
các doanh nghip hiu qu
6. Kết luận
Chuyn d u kinh t va là kt
qu vng ly phát trin kinh t
xã hi. Hin quá trình chuyn d
c nhiu kt qu kh quan, tuy vn còn
tn ti nhi thúc
y chuyn du hiu qu nh
ng trong thi gian sp ti, thành ph cn
bit phát huy ti lc và tn dng hp lý
các yu t phát trin nhanh và
bn vu nà n
có s chun b tt v u hành qun
lý c N chính
kt cu h tng kinh t xã hi,
ngun nhân lc,
ý yu t có tính cht quyi vi s tn
ti và phát trin hin nay ca doanh nghip nói
riêng, và toàn b ng kinh t
c công ngh c
bit, doanh nghip nh và va hin gi vai trò
là hp phn chính ca nn kinh t thành ph,
8. Sở Công Thương TPHCM (2014). “Thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển ngành công
nghiệp hỗ trợ của Việt Nam và TPHCM”. Tài liệu hội thảo khoa học Thực trang, định
hướng và giải pháp phát triển công nghiệp hỗ trợ Việt Nam, trang 65 – 78.
9. Sở Khoa học công nghệ TPHCM (2010). Định hướng phát triển Khoa học và Công nghệ
TP.HCM đến năm 2020. 09/07/2014,
[
10. Trần Quang Phú (2014). Chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Ban Kinh tế phát triển – Viện Nghiên
cứu Quản lý Kinh tế Trung ương, Hà Nội.
11. Ủy ban nhân dân TPHCM (2013). Báo cáo Sơ kết 3 năm thực hiện Chương trình hỗ trợ
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế thành phố (2011 –
2013) và nhiệm vụ giai đoạn 2014 – 2015.
12. Ủy ban Nhân dân TPHCM (2010). Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh
lần thứ IX nhiệm kỳ 2010 – 2015.
13. Văn Nam (2014). “Hiệu quả dự án ODA giảm do giải ngân chậm”. Thời báo Kinh tế Sài
Gòn, 11/07/2014, [ />giai-ngan-cham.html].
14. Vũ Thành Tự Anh (2012). “Năng lực cạnh tranh ngành dệt may thành phố đang giảm”
Petrotimes, 11/07/2014, [ />det-may-tp-hcm-dang-giam.html].