Xác định tỷ lệ thích hợp trong cơ cấu sản xuất cây thức ăn xanh và phương pháp phát triển cây cỏ họ đậu cho chăn nuôi bò sữa tại Ba Vì - Hà Tây - Pdf 27

Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 1
Xác định tỷ lệ thích hợp trong cơ cấu sản xuất
cây thức ăn xanh và phơng pháp phát triển cây cỏ họ đậu
cho chăn nuôi bò sữa tại Ba Vì - Hà Tây
Lê Xuân Đông, Nguyễn Thị Mùi, Phan Thị Kiểm, Phạm Doãn Huệ
Phan Thị Phần, Đào Đức Biên, Hoàng Thị Lảng
Trung tâm Nghiên cứu Bò và Đồng cỏ Ba Vì
Summary
The study on: Defining suitable rate of the green mass producing structure and the method of cultivating
legume for dairy cattle in Bavi Hatay.
Fertilized 30tone of manure/ha the grass and legume gave higher productivity than that of10tone/ha,
20tone/ha.
In the good condition of irrigation as weather is dry and cold, the crops of grass and legume almost has
increased. The elephant , guinea grass and leuceana leucocephala showed quite high green mass in winter
when irrigated
The method of cultivating legume purely has better performed their productive potential when fertilized
30tone of manure/ha and in the good condition of irrigation in winter whith the square of leuceana
leucocephala 50%-elephant grass 50% , leuceana leucocephala 33% - Guinea 67%, Leuceana leucocephala
occupied 12,7%,10,1% in green mass, whith the square of Stylosantes 33% - B. Hybrit 67%, Stylosantes
occupied 20,9% in green mass.
The stylosantes Guianensis CIAT 184 has grown well in Ba Vi .
It is necessary to continue the study in the second year when the common species of grass and Legume
perform their productive potential.
Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây số lợng gia súc ăn cỏ ở nớc ta tăng lên rất nhanh, chăn nuôi

đều quanh năm có tỷ lệ cỏ họ đậu chiếm từ 15 20% trong khẩu phần thức ăn xanh hàng
ngày.
Để góp phần vào nghiên cứu tạo nguồn thức ăn xanh thô dồi dào, phong phú, giàu protein
thực vật phục vụ cho phát triển chăn nuôi bò sữa hiện nay, chúng tôi tiến hành đề tài: Xác
định tỷ lệ thích hợp trong cơ cấu sản xuất cây thức ăn xanh và phơng pháp phát triển
cây, cỏ họ đậu cho chăn nuôi bò sữa tại Ba Vì - Hà Tây.
Đề tài tiến hành với các mục tiêu:
- Bớc đầu xác định tỷ lệ cây họ đậu trong cơ cấu thức ăn gia súc nhằm đạt 15 20% cây
họ đậu trong khẩu phần thức ăn xanh thô.
- Nghiên cứu phơng pháp phát triển cây họ đậu.
- áp dụng một số biện pháp kỹ thuật nhằm phát huy tiềm năng năng suất nhóm cây nghiên
cứu.
Đối tợng, phạm vi, Nội dung và phơng pháp nghiên cứu
Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu trên các giống cỏ hoà thảo, họ đậu đang sử dụng và có triển vọng phục vụ
chăn nuôi bò sữa.
+ Penisetum purpureum (cỏ voi)
+ Panicum Maximum TD
58
(ghinê TD
58
)
+ Brachiaria hybrit (Hybrit)
+ Lecaena Leucocephala K636 (Keo dậu)
+ Stylosanthes Guianensis CiAT 184 (Stylo)
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 3

2
. Cây họ đậu tới vào
giai đoạn cây con khi thời tiết 7 ngày không ma.
- Thí nghiệm bố trí theo kiểu RCB (Randomized complete Bdock design).
- Phân bón:
+ Cỏ hoà thảo bón lót lân supper 400 kg, kali clorua 200 kg. Sau mỗi lứa cắt bón 100 kg
urê.
+ Cỏ họ đậu bón lót lân supper 400 kg, kali clorua 200 kg, urê 60 kg. 4

Phần Nghiên cứu về Giống vật nuôi- Chăm sóc theo quy trình chăm sóc cỏ hoà thảo, cây họ đậu hiện hành.
Chỉ tiêu theo dõi
- Năng suất chất xanh cỏ hoà thảo, họ đậu các lứa thu hoạch.
- Phân tích thành phần hoá học đất sau thời gian thí nghiệm.
- Bớc đầu theo dõi thời kỳ ra hoa và kết hạt cỏ Stylô và thu hoạch hạt giống.
Phân tích sử lý số liệu
Số liệu đợc phân tích theo phơng pháp của Phạm Chí Thành (1998).
Kết quả và thảo luận
ảnh hởng của phân hữu cơ, chế độ tới đến năng suất các giống cỏ hoà thảo trong
thí nghiệm
Sản lợng chất xanh cỏ voi thu đợc trong thí nghiệm.
Bảng 1: Sản lợng cỏ voi thu đợc

Đơn vị tính: Tấn/ ha
Phân hữu cơ


Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 5
Bảng 2: Sản lợng cỏ Ghinê thu đợc

Đơn vị tính: Tấn/ ha
Phân hữu cơ
Chế độ tới
10 20 30
X

Có tới 107,5 115,5 129,7 117,6
Không tới 104,1 111,2 123,9 113,1
X

105,8 113,4 126,8

= 0,05 LSD
C
= 5,0 LSD
tới
= 2,8 LSD


Trong điều kiện có tới sản lợng cỏ Hybrit tăng 6,2% so với không tới. Các mức phân
bón khác nhau sản lợng cỏ Hybrit tăng lên khi tăng phân bón hữu cơ. ở mức phân hữu cơ
20 tấn/ ha sản lợng Hybrit tăng so với mức bón 10 tấn/ ha là 12,4%. Mức phân hữu cơ 30
tấn/ ha sản lợng cỏ Hybrit tăng so với mức bón 20 tấn/ ha là 10,9%. Mức phân bón 30
tấn/ ha sản lợng tăng so với bón 10 tấn/ ha là 24,8%.
- Đánh giá hiệu quả của tới nớc đến sản lợng các giống cỏ nghiên cứu:
Để đánh giá hiệu quả tới nớc đến sản lợng các giống cỏ nghiên cứu, chúng tôi phân
tích sản lợng cỏ hoà thảo trong thí nghiệm thu đợc từ 9/ 2005 đến 2/ 2006. Kết quả phân
tích trình bày tại bảng 4.
Bảng 4: Sản lợng cỏ hoà thảo thu đợc từ 9/ 2005 đến 2/ 2006

Đơn vị tính: Tấn/ ha 6

Phần Nghiên cứu về Giống vật nuôiGiống cỏ Mức phân bón

Chế độ tới
10 20 30
X

Có tới 66,2 73,6 78,4 72,7 Cỏ voi
Không tới 55,2 56,2 66,6 59,3
Có tới 44,5 48,2 50,8 47,8 Cỏ Ghinê
Không tới 41,9 42,7 47,2 43,9
Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 7
Bảng 5: Sản lợng keo dậu thu đợc trong thí nghiệm

Đơn vị tính: Tấn/ ha
Chế độ
tới
Mức phân bón

Phơng thức trồng
10 20 30
X

Keo dậu xen cỏ voi 14,8 16,3 19 16,7
Keo dậu xen ghinê 13,2 14,6 16,3 14,7 Có tới Keo dậu thuần 16,0 21,6 26,8 21,5
X

14,7 17,5 29,7 17,6
Keo dậu xen cỏ voi 11,5 13,4 16,0 13,6
Keo dậu xen ghinê 11,8 12,5 14,3 12,8

Không
tới Keo dậu thuần 15,4 18,5 24,4 19,4

10 20 30
X

Stylô xen Hybrit 18,7 20,6 24,1 21,1
Stylô thuần 29,8 35,1 38,7 34,5

Có tới
X

24,3 27,9 31,4 27,8
Stylô xen Hybrit 17,4 21,7 23,1 20,7
Stylô thuần 29,7 33,8 36,2 32,2

Không tới
X

23,5 27,7 29.6 26,9

= 0,05 LSD
CT
= 4,6 LSD
Phơng thức
= 2,7 LSD
Phân bón
= 2,3 LSD
tới
= 5,1 P = 0,7

9.5
8
24.4
26.8
96.5
93.9
103.6
114.6
110.1
97.7
0
20
40
60
80
100
120
140
Tới Không Không
tới
Tới Tới Không Không
tới
Tới Tới Không Không
tới
Tới
Voi
KeoBiểu đồ 1 cho thấy sản lợng keo dậu trồng thuần ở nền 30 tấn phân hữu cơ/ ha trong điều

4.8 4.1
18.5
21.6
5.4
4.7
24.4
26.8
87.7
92.3
78.6
82.2
73.7
76.4
0
20
40
60
80
100
Tới Không Không
tới
Tới Tới Không Không
tới
Tới Tới Không Không
tới
Tới
Ghinê
Keo
chất xanh đạt đợc 71,2%, trong đó keo dậu chiếm là 4,2%, tỷ lệ keo dậu trong thức ăn
xanh đạt 5,8%. Cũng trong tỷ lệ diện tích và điều kiện trên nếu trồng thuần cỏ ghinê và
keo dậu, sản lợng chất xanh đạt 73,8% so với trồng thuần cỏ ghinê, trong đó keo dậu
chiếm 6,8%, tỷ lệ keo trong chất xanh đạt 10,1%.
Biểu đồ 5: Sản lợng cỏ Hybrit và Stylo của thí nghiệm
6.2
5.7
6.8 7.2
8
7.6
38.7
36.2
35.1
33.8
29.7 29.8
64.6
69.2
59.1
61.4
51.8
54.9
0
20
40
60
80
100
Tới Không Không
tới
Có tới Tới Không Không

(33% diện tích Stylô, 30 tấn phân hữu cơ/ ha, có tới, sản lợng hybrid thuần 81,9 tấn/ha)
8.8%
67.0%
19.0%
Stylô tăng do thuần
Stylô xen
Hybrid xen
GiảmKhi trồng xen 33% Stylo với 67% cỏ hybrid bón 30 tấn phân hữu cơ, có tới sản lợng
chất xanh đạt 75% so với trồng thuần cỏ hybrid. Trong đó stylo chiếm 8,8%, tỷ lệ stylo
trong chất xanh đạt 11,3%. Cũng trong tỷ lệ diện tích và điều kiện trên nếu trồng thuần cỏ
stylo và hybrid sản lợng chất xanh đạt 81,1% so với trồng thuần hybrid trong đó stylo
chiếm 14,1%, tỷ lệ hybrid trong chất xanh đạt 20,9%.
Bảng 7: Tỷ lệ VCK và protêin trong đơn vị thức ăn xanh khi trồng thuần cây họ đậu.
(Diện tích keo dậu 50% - cỏ voi 50%, Keo dậu 33% - Ghi nê 67%, Stylo33% - Hybrit
67%, trong điều kiện bón 30 tấn phân hữu cơ, có tới)
50 kg xanh Chỉ tiêu
Phơng thức trồng
Tỷ lệ cây
họ đậu
VCK
%/ kg
xanh
Protêin
%/ kg
xanh
VCK
(kg)


Nh vậy thí nghiệm cho thấy: Khi trồng thuần keo dậu với tỷ lệ diện tích 50% - cỏ voi
50% tỷ lệ keo dậu trong thức ăn xanh trong năm đầu đ đạt 12,7%, khi trồng thuần keo
dậu với tỷ lệ diện tích 33% - cỏ ghinê 67% trong năm dầu keo dậu đ đạt đợc tỷ lệ 10,1%
trong thức ăn xanh, cỏ stylo trồng thuần 33% diện tích Hybrit 67% diện tích tỷ lệ stylo
đạt 20,9% trong thức ăn xanh.
Phát triển nhân rộng Stylo CiAT 184 trên diện tích 3,5 ha và thăm dò phơng pháp sản
xuất hạt giống, sản xuất cỏ khô.
- Trồng thuần Stylo trên diện tích 3,5 ha, keo dậu 0,5 ha.
- Theo dõi ra hoa kết hạt.
+ Stylo ra hoa từ 20/ 10/ 2005 đến 2/ 2006.
+ Đặc điểm ra hoa:
Hoa tự ra hoa từ ngoài vào trong. Quá trình hình thành mầm hoa, phát triển hoa, nở hoa,
kết hạt, hạt chín diễn ra đồng thời từ đầu tháng 11 đến tháng 2 năm sau. Thời gian từ ra
hoa đến hạt chín từ 18 đến 30 ngày phụ thuộc vào nhiệt độ môi trờng. Khi hạt chín do sự
phát triển của hạt và hoa phía trong hoa tự, hạt chín bị đẩy ra ngoài rơi xuống đất.
- Thu hoạch hạt:
Bớc đầu đ theo dõi và tiến hành thu hoạch hạt, khối lợng hạt giống thu đợc năm 2005
là 80 kg, tỷ lệ nảy mầm đạt 70 80%.
- Sản xuất cỏ Stylô khô.
Đ tiến hành thu cắt cỏ khô sản lợng thu đợc là 24,5 tấn cỏ Stylô khô.
Kết luận và đề nghị
Kết luận
- Bón lót phân hữu cơ 30 tấn/ ha sản lợng các giống cỏ hoà thảo và cây họ đậu tăng so với
mức bón 10 tấn, 20 tấn phân hữu cơ/ha.
- Trong điều kiện có tới trong mùa khô lạnh hầu hết đ tăng sản lợng cỏ hoà thảo và cây
họ đậu. Cỏ voi, cỏ ghinê, cây keo dậu có khả năng sản xuất chất xanh khá trong mùa khô
lạnh khi đợc tới nớc.
- Phơng thức trồng thuần cây họ đậu đ phát huy tốt hơn tiềm năng năng suất của nó. Khi
bón mức phân hữu cơ 30 tấn/ha trong điều kiện có tới vào mùa khô lạnh, trong năm thứ

Phụ lục 1: Kết quả phân tích mẫu đất trong thí nghiệm
Tổng số % Mẫu
pH OM N P
2
O
5
K
2
O
Trong cỏ voi 3,99 3,55 0,17 0,05 0,12
Trong keo xen cỏ voi 3,82 4,56 0,19 0,05 0,09
Trong Hybrit 3,82 4,22 0,25 0,66 0,11
Trong Stylo xen Hybrit 3,76 4,76 0,21 0,08 0,11
Trong keo xen ghinê 3,78 4,09 0,17 0,07 0,12
Trong ghinê 3,96 4,22 0,17 0,06 0,10
Stylo thuần 3,9 4,29 0,16 0,06 0,10
Keo thuần 4,19 5,16 0,2 0,66 0,07

Phụ lục 2: Số liệu khí tợng
(Từ tháng 5/2005 đến tháng 2/2006)
Tháng
T
0
trung bình
(
0
C)
T
0
max


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status