NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN THÀNH PHẨM TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT - Pdf 75

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN THÀNH PHẨM TIÊU THỤ
THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TRONG DOANH NGHIỆP
SẢN XUẤT
1.1. Sự cần thiết của kế toán kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và
xác định kết quả tiêu thụ
1.1.1. Thành phẩm và quản lý thành phẩm
Trong các doanh nghiệp sản xuất, thành phẩm là sản phẩm đã kết thúc quy trình
công nghệ sản xuất do doanh nghiệp thực hiện hoặc thuê ngoài gia công chế biến, đã được
đem bán hoặc nhập kho để bán.
Giữa sản phẩm và thành phẩm xét trên một một góc độ nào đó có phạm vi giới hạn
khác nhau. Sản phẩm có phạm vị rộng hơn thành phẩm khi nói đến kết quả của quá trình
sản xuất tạo ra nó, còn nói đến thành phẩm là nói đến quá trình sản xuất gắn với quy trình
công nghệ nhất định trong phạm vi doanh nghiệp, cho nên sản phẩm bao gồm cả thành
phẩm và bán thành phẩm. Trong phạm vi một doanh nghiệp thì nửa thành phẩm còn phải
tiếp tục chế tạo cho đến khi hoàn chỉnh nhưng trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân thì nửa
thành phẩm của doanh nghiệp có thể bán ra ngoài cho các doanh nghiệp khác sử dụng.
Điều đó có nghĩa là thành phẩm và nửa thành phẩm chỉ là những khái niệm được xét trong
phạm vi từng doanh nghiệp cụ thể. Do vậy, việc xác định đúng đắn thành phẩm trong từng
doanh nghiệp là cần thiết và có ý nghĩa quan trọng. Nó phản ánh toàn bộ hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp về quy mô, trình độ tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý.
Thành phẩm được biểu hiện trên hai mặt: mặt hiện vật và mặt giá trị.
- Giá trị là giá thành của sản phẩm sản xuất nhập kho hay giá vốn thành phẩm tiêu
thụ.
- Số lượng của thành phẩm được xác định bằng các đơn vị đo lường như kg, lít,
mét, cái, viên…
- Chất lượng của thành phẩm được xác định bằng tỷ lệ tốt, xấu hoặc phẩm cấp (loại
1, loại 2). Xét trong phạm vi doanh nghiệp, thành phẩm là kết quả lao động sáng tạo của
công nhân viên chức trong doanh nghiệp, là cơ sở đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng của xã hội. Đồng thời thành phẩm cũng là căn cứ xét và phân tích mức độ hoàn thành
kế hoạch sản xuất, tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh. Do đó trong công tác
quản lý thành phẩm cần phải thực hiện các yêu cầu sau:

Để xác định chính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, duy trì sản xuất thì
công tác quản lý bán hàng là hết sức cần thiết. Bởi vậy quản lý khâu bán hàng cần bám sát
các yêu cầu cơ bản sau:
- Nắm chắc sự vận động của từng loại thành phẩm hàng hoá trong quá trình nhập
xuất và tồn kho trên các chỉ tiêu số lượng, chất lượng và giá trị.
- Nắm bắt, theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng, từng thể thức thanh toán,
từng loại thành phẩm tiêu thụ và từng loại khách hàng, đôn đốc thu hồi nhanh và đầy đủ
tiền vốn.
- Tính toán, xác định đúng đắn kết quả từng loại hoạt động và thực hiện nghiêm túc
chế độ phân phối lợi nhuận.
1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm
- Tổ chức phân loại và đánh giá thống nhất, đúng theo các loại thành phẩm trong
doanh nghiệp.
- Tổ chức hệ thống chứng từ, sổ chi tiết, sổ tổng hợp theo phương pháp hạch toán
hàng tồn kho thích hợp trong điều kiện thực tế của đơn vị hạch toán và đặc điểm thành
phẩm của đơn vị hạch toán.
- Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán thành phẩm theo các chỉ tiêu nhập, xuất, tồn kho
trên các báo cáo theo yêu cầu quản lý.
- Tổ chức hợp lý quy trình, thủ tục cho nghiệp vụ bán hàng. Đây chính là căn cứ để
ghi chép các thông tin cần thiết về nghiệp vụ bán hàng.
- Tổ chức hợp lý hệ thống sổ kế toán chi tiết nghiệp vụ bán hàng (sổ chi tiết giá vốn,
doanh thu, kết quả tiêu thụ).
- Tổ chức hợp lý hệ thống sổ kế toán tổng hợp để ghi chép các nghiệp vụ bán hàng
phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp.
- Tổng hợp kịp thời, chính xác số liệu liên quan đến quá trình bán hàng, từ đó cung
cấp các thông tin cần thiết cho quản lý và cho việc lập báo cáo kế toán cuối kỳ.
1.2. Kế toán thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
1.2.1. Yêu cầu đối với kế toán thành phẩm
Thành phẩm của doanh nghiệp sản xuất thông thường gồm nhiều loại hàng với
phẩm cấp, mẫu mã khác nhau… nên chúng có yêu cầu quản lý hạch toán không giống

đầu phù hợp theo đúng nội dung quy định. Những chứng từ này là cơ sở pháp lý để hạch
toán nhập, xuất kho thành phẩm, là cơ sở để kiểm tra tính chính xác của sổ sách kế toán,
đảm bảo ghi chép những nội dung cần thiết và tính hợp pháp của chứng từ. Các chứng từ
được sử dụng trong kế toán nhập, xuất thành phẩm là:
* Phiếu nhập kho
* Phiếu xuất kho
* Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
* Biên bản kiểm nghiệm
* Thẻ kho
* Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá
Các chứng từ này phải được chuyển đến bộ phận kế toán đúng thời hạn, chính xác
và đầy đủ. Căn cứ vào đó, kế toán kiểm tra tính hợp pháp và tiến hành phân loại, tổng hợp
ghi sổ kế toán thích hợp.
1.2.3.2. Kế toán chi tiết thành phẩm
Kế toán chi tiết thành phẩm là việc ghi chép số liệu, luân chuyển chứng từ giữa kho
và phòng kế toán trên các chỉ tiêu số lượng, giá trị thành phẩm theo từng loại, từng kho
thành phẩm .
Phương pháp ghi thẻ song song
Theo phương pháp thẻ song song, công việc cụ thể tạii kho và phòng kế toán như
sau:
- Ở kho: Thủ kho mở thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn thành phẩm về
mặt số lượng. Thẻ được mở cho từng danh điểm thành phẩm. Cuối tháng, thủ kho phải tiến
hành tổng cộng số nhập, xuất, tính ra số tồn kho về mặt số lượng theo từng danh điểm
thành phẩm.
- Ở phòng kế toán: Kế toán thành phẩm mở thẻ kế toán chi tiết thành phẩm cho từng
danh điểm thành phẩm tương ứng với thẻ kho mở ở kho. Thẻ này có nội dung tương tự thẻ
kho, chỉ khác là theo dõi cả về mặt giá trị. Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận được các
chứng từ nhập, xuất kho do thủ kho chuyển tới, nhân viên kế toán thành phẩm phải kiểm
tra, đối chiếu và ghi đơn giá hạch toán vào thẻ kế toán chi tiết thành phẩm và tính ra số
tiền. Sau đó lần lượt ghi các nghiệp vụ nhập, xuất vào các thẻ chi tiết thành phẩm có liên

toán. Hàng hoá, thành phẩm phản ánh trên tài khoản này vẫn thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp.
- Tài khoản 632 "Giá vốn hàng bán": Được dùng để phản ánh trị giá vốn của thành
phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ.
* Phương pháp hạch toán
TK 154
TK 157, 632
TK 632, 3381
TK 412
S n xu t ho c thuê ngo i ả ấ ặ à
gia công, ch bi nế ế
S n ph m g i bán, ký g iả ẩ ử ử
i lý ho c h ng ã bán b tr l iđạ ặ à đ ị ả ạ
Th a khi ki m kêừ ể
ánh giá t ngĐ ă
TK 155
Xu t g i bán, ký g iấ ử ử
Xu t bán, tr l ngấ ả ươ
th ng, bi u t ngưở ế ặ
Thi u khi ki m kêế ể
Xu t góp v n liên doanhấ ố
TK 632
TK 157
TK 632, 1381
TK 128, 222
Phương pháp hạch toán tổng hợp thành phẩm theo phương pháp kê khai thường
xuyên có thể được khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Sơ đồ kế toán thành phẩm theo phương pháp KKTX
1.3. Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ trong
doanh nghiệp sản xuất

phải lập năm nay lớn hơn khoản lập dự phòng năm trước


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status