Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Sản xuất, trao đổi, phân phối, tiêu dùng là dòng vận động không
ngừng của mọi phơng thức sản xuất, mọi xã hội. Trong đó sản xuất ra
của cải vật chất là cơ sở để tồn tại và phát triển của xã hội loài ngời. Khi
nói đến sản xuất phải nói đến tiêu dùng vì tiêu dùng tạo ra mục đích và
là động cơ thúc đẩy sản xuất phát triển.
Từ sau Đại hội Đảng VI năm 1986, Đảng và Nhà nớc ta đã chủ tr-
ơng chuyển đổi từ nền kinh tế quản lý tập t rung quan liêu bao cấp sang
nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc. Các doanh nghiệp hoạt
động dới sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc theo định hớng XHCN và chịu
sự tác động của quy luật cung cầu, quy luật giá trị trên thị trờng. Cơ chế
này tạo nên sự chủ động thực sự của các doanh nghiệp. Các doanh
nghiệp chủ động trong việc xây dựng phơng án sản xuất, tiêu thụ sản
phẩm, tự trang trải bù đắp chi phí, chịu rủi ro, chịu trách nhiệm về kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Các doanh nghiệp muốn tồn tại trên
thị trờng đều phải hoạt động có hiệu quả, tự khẳng định mình để vơn
lên. Vậy một doanh nghiệp nh thế nào thì đợc coi là hoạt động có hiệu
quả? Có rất nhiều yếu tố tác động nhng một yếu tố quan trọng nhất
không thể thiếu đợc khi đánh giá hiệu quả hoạt động của các doanh
nghiệp đó chính là lợi nhuận. Một doanh nghiệp sẽ không thể tồn tại lâu
dài nếu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó luôn bị thua lỗ.
Muốn vậy, doanh nghiệp phải nâng cao doanh thu để vừa bù đắp đợc các
khoản chi phí bỏ ra vừa để tái sản xuất mở rộng.Việc nâng cao doanh
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thu cho doanh nghiệp thực chất là công việc nhằm đẩy mạnh công tác
tiêu thụ sản phẩm. Bởi vậy, công tác hạch toán thành phẩm và xác định
kết quả tiêu thụ thành phẩm luôn đợc các doanh nghiệp nói chung và
Công ty May Chiến Thắng nói riêng cũng nh các cơ quan nhà nớc có
liên quan tâm.
Phần 3: Một số phơng hớng nhằm hoàn thiện công tác hạch toán
thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty May
Chiến Thắng.
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần I
Những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán thành
phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm
trong các doanh nghiệp sản xuất.
I- Thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định
kết quả tiêu thụ thành phẩm- ý nghĩa và
nhiệm vụ của việc hạch toán- chứng từ hạch
toán tiêu thụ thành phẩm.
1. Khái niệm thành phẩm
Sản phẩm là các vật phẩm thu đợc từ quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Trong phạm vi một doanh nghiệp, quy trình sản xuất các sản phẩm
khác nhau thì các sản phẩm sản xuất ra cũng khác nhau, đặc biệt về chất lợng.
Trong doanh nghiệp công nghiệp, sản phẩm hàng hoá bao gồm thành phẩm, bán
thành phẩm và lao vụ có tính chất công nghiệp, trong đó thành phẩm là chủ yếu
chiếm tỷ trọng lớn.
Thành phẩm là sản phẩm đã kết thúc quá trình chế biến do các bộ phận sản
xuất chính và phụ của doanh nghiệp sản xuất hoặc thuê ngoài gia công đã xong đ-
ợc kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật và đợc nhập kho.
Thành phẩm đợc sản xuất ra phù hợp với nhu cầu của thị trờng đã trở thành
một yêu cầu quyết định sự sống còn của doanh nghiệp, ảnh hởng trực tiếp đến lợi
nhuận của doanh nghiệp. Vì vậy, các doanh nghiệp phải có những biện pháp quản
lý thành phẩm hữu hiệu dựa trên cơ sở xác định rõ sản phẩm mũi nhọn của doanh
nghiệp. Chính vì thế, doanh nghiệp phải chú trọng đến công tác kế toán thành
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Doanh nghiệp đã trao toàn bộ cho ngời mua phần lớn rủi ro và lợi ích của
việc sở hữu thành phẩm đó.
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý tài sản nh là ngời sở hữu
tài sản đó và không còn nắm giữ các quyền điều khiển có hiệu lực đối với thành
phẩm đó.
Giá trị doanh thu đợc xác định một cách chắc chắn.
Tơng đối chắc chắn rằng doanh nghiệp sẽ thu đợc các lợi ích kinh tế từ
giao dịch đó.
Chi phí phát sinh và sẽ phát sinh trong giao dịch đó đợc xác định một cách
chắc chắn.
2.2 Các phơng thức tiêu thụ thành phẩm
Trong nền kinh tế thị trờng, việc tiêu thụ thành phẩm đợc thực hiện theo
nhiều phơng thức khác nhau. Việc lựa chọn và áp dụng linh hoạt các phơng thức
tiêu thụ góp phần không nhỏ vào việc thực hiện kế hoạch tiêu thụ của doanh
nghiệp. Hiện nay các doanh nghiệp sản xuất thờng áp dụng một số phơng thức tiêu
thụ chủ yếu sau: Phơng thức tiêu thụ trực tiếp
Phơng thức giao hàng theo hợp đồng
Phơng thức tiêu thụ qua các đại lý (ký gửi)
Phơng thức bán hàng trả góp
Phơng thức hàng đổi hàng
Phơng thức gia công
Ngoài các phơng thức tiêu thụ chủ yếu nh trên, trờng hợp doanh nghiệp
dùng thành phẩm để thanh toán tiền lơng, tiền thởng cho các cán bộ công nhân
viên chức, để viện trợ hay biếu tặng... đều đợc coi là tiêu thụ.
Ngoài ra, tiêu thụ thành phẩm còn đợc phân theo hai hình thức là: bán buôn
và bán lẻ.
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bán buôn: là quá trình bán hàng cho các doanh nghiệp thơng mại, các
doanh nghiệp sản xuất và các tổ chức kinh tế khác mà kết thúc quá trình này thành
-
Chi phí bán hàng và chi
phí quản lý doanh nghiệp
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trong đó:
Các khoản
giảm trừ
doanh thu
=
Tổng số thuế
XNK hoặc
thuế TTĐB
+
Chiết khấu
bán hàng
+
Giảm giá
hàng
bán
+
Doanh thu
hàng bán bị
trả lại
Doanh thu bán hàng: phản ánh số doanh thu thu đợc từ việc bán sản phẩm.
Doanh thu thuần: là khoản chênh lệch của tổng doanh thu bán hàng và các
khoản giảm trừ.
Giá vốn hàng bán: phản ánh toàn bộ chi phí cần thiết để mua số hàng bán
hoặc để sản xuất số hàng bán đó.
khi bán.
Chi phí bán hàng: là bao gồm toàn bộ chi phí phát sinh có liên quan đến
hoạt động tiêu thụ.
Chi phí quản lý doanh nghiệp:là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh có liên
quan đến quản lý hành chính và quản trị kinh doanh.
Quá trình hạch toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả
tiêu thụ có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động ảnh hởng tới nhau. Việc hạch
toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tốt thì kết quả tiêu thụ thành phẩm cũng
sẽ tốt và ngợc lại.
Cuối cùng ta có thể khái quát mối quan hệ chặt chẽ giữa doanh thu-chi phí
và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua sơ đồ sau:
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sơ đồ 1:
Khái quát mối quan hệ giữa doanh thu-chi phí và
kết quả hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận
sau thuế
Thuế thu nhập
doanh nghiệp
Lợi nhuận trớc thuế
Chi phí bán hàng
và chi phí quản lý
Lợi nhuận gộp
Trị giá vốn
hàng bán
Doanh thu bán hàng thuần
Các khoản
giảm trừ
Doanh thu bán hàng
Quy trình hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ trên chứng từ:
Tuỳ từng loại hình doanh nghiệp mà có quy trình hạch toán khác nhau nhng
nhìn chung thì nó đợc thực hiện theo các bớc sau:
Bớc 1: Ngời mua hay cán bộ cung tiêu lập giấy đề nghị xuất hàng bán và đa
lên thủ trởng đơn vị.
Bớc 2: Thủ trởng đơn vị sau khi xem giấy đề nghị xuất hàng bán thì ký lệnh
xuất bán.
Bớc 3: Bộ phận cung tiêu lập phiếu xuất kho và hoá đơn bán hàng. Phiếu
xuất kho và hoá đơn bán hàng thờng đợc lập làm 3 liên theo mẫu có sẵn.
+ Liên 1 mầu đen lu tại quyển
+ Liên 2 mầu đỏ đợc giao cho khách hàng để áp tải hàng sau khi luân
chuyển.
+ Liên 3 màu xanh luân chuyển để ghi sổ, để thanh toán.
Trờng hợp bán hàng không có hoá đơn đỏ thì phải lập bảng kê hàng bán làm
căn cứ chứng từ giao cho ngời mua.
Bớc 4: Ngời phụ trách cung tiêu ký vào hoá đơn bán hàng.
Bớc 5: Thủ trởng (có thể là kế toán trởng) ký vào hoá đơn bán hàng.
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bớc 6: Thủ kho tiến hành xuất hàng bán căn cứ vào phiếu xuất kho, thủ kho
ký nhận vào phiếu xuất kho.
Hàng ngày, căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho thủ kho tiến hành
ghi vào thẻ kho theo chỉ tiêu số lợng.
Định kỳ thủ kho tập hợp phân loại toàn bộ các phiếu nhập kho, phiếu xuất
kho gửi lên phòng kế toán cho kế toán tiêu thụ.
Bớc 7: Thông qua các chứng từ do thủ kho gửi lên cùng với hoá đơn bán
hàng, kế toán tiêu thụ tiến hành ghi sổ kế toán.
Bớc 8: Tiến hành lu và bảo quản chứng từ.
5. ý nghĩa của việc hạch toán thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ
thành phẩm.
Tiêu thụ là khâu gắn sản xuất với tiêu dùng. Doanh nghiệp muốn bán đợc
hàng, thu đợc tiền, trang trải các khoản chi phí nhằm đảm bảo kinh doanh có lãi
thật sự không phải là vấn đề đơn giản. Để thực hiện đợc mục tiêu này thì doanh
nghiệp phải xác định nhiệm vụ cụ thể cho công tác hạch toán thành phẩm và xác
định kết quả tiêu thụ thành phẩm. Những nhiệm vụ đó là:
Theo dõi, phản ánh tình hình nhập xuất và tồn kho của từng loại sản
phẩm theo một phơng pháp thích hợp mà doanh nghiệp đã lựa chọn.
Tính giá thành phẩm xuất kho, trên cơ sở đó xác định đúng giá vốn sản
phẩm tiêu thụ trong kỳ.
Quản lý chặt chẽ quá trình tiêu thụ từ khâu ký hợp đồng, khâu gửi hàng,
thanh toán tiền hàng, tính thuế và các khoản phải nộp khác cho Nhà nớc.
Ghi nhận kịp thời chính xác doanh thu tiêu thụ sản phẩm, các khoản
giảm trừ, từ đó xác định chính xác doanh thu bán hàng thuần
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tổ chức hạch toán tiêu thụ một cách khoa học, chặt chẽ, hợp lý để có thể
cung cấp đợc những thông tin kịp thời cho công tác quản lý. Thờng xuyên kiểm tra
tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ và thực hiện chế độ chính sách có liên quan.
Phân tích những nguyên nhân, xác định mức độ ảnh hởng của các nhân
tố đến tình hình biến động lợi nhuận.
Tổ chức phân tích báo cáo kết quả kinh doanh, t vấn cho chủ doanh
nghiệp và giám đốc lựa chọn phơng án kinh doanh có hiệu quả.
Thực hiện tốt các nhiệm vụ có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc quản lý
chặt chẽ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm. Song để phát huy đ-
ợc các vai trò và thực hiện tốt các nhiệm vụ đòi hỏi phải tổ chức kế toán thành
phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm thật khoa học, hợp lý, đồng thời các
bộ kế toán phải nắm vững nội dung của việc tổ chức công tác kế toán đó.
7. Các nguyên tắc kế toán áp dụng trong hạch toán thành phẩm và xác
định kết quả tiêu thụ
Xác định chính xác thời điểm ghi nhận doanh thu: là thời điểm khi có sản
phẩm
1. Đánh giá thành phẩm
Đánh giá thành phẩm là biểu hiện giá trị thành phẩm theo những nguyên tắc
nhất định. Đối với kế toán quản lý thành phẩm có thể sử dụng một trong hai cách:
đánh giá theo giá thực tế và thao giá kế hoạch.
1.1 Đánh giá thành phẩm theo giá thực tế
* Đối với thành phẩm nhập kho
Thành phẩm do các bộ phận sản xuất chính và phụ của doanh nghiệp sản
xuất, chế tạo ra đợc đánh giá theo giá thành công xởng thực tế bao gồm: chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thành phẩm thuê ngoài gia công đợc đánh giá theo giá thành thực tế gia
công bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí thuê gia công và các chi
phí khác liên quan trực tiếp đến quá trình gia công.
* Đối với thành phẩm xuất kho:
Vì thành phẩm nhập kho có thể theo những giá thực tế khác nhau ở từng thời
điểm trong kỳ hạch toán, do đó việc tính toán chính xác giá thực tế thành phẩm
xuất kho có thể áp dụng một trong những phơng pháp sau:
- Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (FIFO)
- Phơng pháp nhập sau, xuất trớc (LIFO)
- Phơng pháp giá thực tế đích danh (giá thực tế từng loại thành phẩm theo
từng lần nhập).
- Phơng pháp giá đơn vị bình quân: Theo phơng pháp này, giá thực tế thành
phẩm xuất trong kỳ đợc tính theo giá trị bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ, hay
bình quân cuối kỳ trớc hoặc bình quân sau mỗi lần nhập).
Giá thực tế thành
phẩm xuất dùng
=
Số lợng thành
toán. Đến cuối kỳ, sau khi tính đợc giá thành sản phẩm nhập kho kế toán tiến
hành điều chỉnh theo giá thực tế, đồng thời xác định giá thành phẩm xuất kho:
Giá thực tế thành phẩm xuất
kho (hoặc tồn kho cuối kỳ)
=
Giá hạch toán thành phẩm xuất
dùng (hoặc tồn kho cuối kỳ)
x
Hệ số giá
thành phẩm
Hệ số giá
thành phẩm
=
Giá thực tế thành phẩm tồn kho đầu kỳ và nhập kho trong kỳ
Giá hạch toán thành phẩm tồn kho đầu kỳ và nhập kho trong
kỳ
2. Hạch toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm theo phơng pháp kê
khai thờng xuyên.
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi và phản ánh một
cách thờng xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn thành phẩm vào
các tài khoản tơng ứng.
2.1 Tài khoản sử dụng
Để hạch toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm, kế toán phải sử dụng các
tài khoản sau:
TK 155-Thành phẩm: theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho thành phẩm.
Bên nợ: -Giá thực tế thành phẩm nhập kho
-Giá trị thành phẩm thừa phát hiện khi kiểm kê
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bên có: -Giá thành thực tế thành phẩm xuất kho trong kỳ
TK 532- Giảm giá hàng bán: phản ánh các khoản giảm giá hàng bán cho
khách hàng theo giá bán đã thoả thuận.
Bên nợ: Tập hợp các khoản giảm giá chấp nhận cho ngời mua trong kỳ.
Bên có: Kết chuyển toàn bộ giảm giá hàng bán.
TK 632- Giá vốn hàng bán: Dùng để theo dõi trị giá vốn của sản phẩm
tiêu thụ trong kỳ.
Bên nợ: Trị giá vốn của thành phẩm tiêu thụ trong kỳ
Bên có: Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ và giá vốn hàng bán bị
trả lại.
Các TK 511, TK 512, TK 531, TK 532, TK 632 cuối kỳ không có số d.
Ngoài ra trong quá trình hạch toán tiêu thụ thành phẩm kế toán còn sử dụng
các tài khoản khác nh: TK 131, TK 111, TK 112, TK 333...
2.2 Phơng pháp hạch toán
a) Hạch toán nghiệp vụ nhập, xuất kho thành
phẩm:
Đối với thành phẩm sản xuất (hoặc thuê gia công) nhập kho trong kỳ, căn cứ
vào giá thành sản xuất thực tế (hoặc giá thành gia công) kế toán ghi:
Nợ TK 155
Có TK 154
Trờng hợp sản phẩm gửi bán mà không bán đợc, phải nhập lại kho, căn cứ
vào giá thành thực tế xuất gửi bán trớc đây, kế toán ghi:
Nợ TK 155
Có TK 157
Trờng hợp sản phẩm đã bán nhng phải chấp nhận cho khách hàng trả lại
(hàng đã bị trả lại), căn cứ vào giá thành thực tế của thành phẩm đã dùng để ghi
giá vốn hàng bán, kế toán ghi:
19
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nợ TK 155
Có TK 632
ứng với doanh số hàng bán bị trả lại.
Có TK 111, 112- Xuất tiền trả cho khách hàng
Có TK 131- Trừ vào số phải thu của khách hàng
Nếu có giảm giá hàng bán thì doanh nghiệp ghi khoản giảm giá đã chấp
nhận với khách hàng nhng không đợc ghi giảm khoản thuế GTGT doanh nghiệp
phải nộp tơng ứng với khoản giảm giá đó.
Nợ TK 532- Giảm giá hàng bán
Có TK 111, 112- Trả tiền giảm giá cho khách hàng
Có TK 131- Ghi giảm nợ cho khách hàng
Có TK 338(3388)-Chấp nhận giảm giá nhng cha thanh toán
Cuối kỳ, kế toán tiến hành kết chuyển toàn bộ các khoản giảm giá hàng bán,
doanh thu hàng bán bị trả lại vào tổng doanh thu tiêu thụ trong kỳ.
Nợ TK 511
Có TK 531- Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại
Có TK 532- Kết chuyển số giảm giá hàng bán
Đồng thời, kế toán kết chuyển số doanh thu thuần về tiêu thụ
Nợ TK 511
Có TK 911
Và kết chuyển giá vốn hàng bán trừ vào kết quả
Nợ TK 511
Có TK 632
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Toµn bé tr×nh tù h¹ch to¸n tiªu thô thµnh phÈm theo ph¬ng thøc tiªu thô trùc
tiÕp ®îc kh¸i qu¸t qua s¬ ®å sau:
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sơ đồ 2:
Hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phơng
thức tiêu thụ trực tiếp
Phơng thức tiêu thụ hàng đại lý, ký gửi
Tại đơn vị giao đại lý (chủ hàng): Nhìn chung các bút toán của phơng thức
bán hàng giao đại lý giống tiêu thụ theo phơng thức chuyển hàng, nhng đặc điểm
của phơng thức này là đơn vị giao đại lý phải trả cho bên nhận đại lý một khoản
tiền hoa hồng. Số tiền hoa hồng có thể tính riêng hoặc khấu trừ trực tiếp vào số tiền
mà đơn vị nhận đại lý phải thanh toán cho bên chủ hàng, khoản này đợc coi là một
khoản chi phí bán hàng và đợc kế toán phản ánh nh sau:
+ Trờng hợp số hoa hồng tính riêng:
Nợ TK 641- Hoa hồng trả cho đại lý, ký gửi
Có TK 131 (chi tiết đại lý)- Tổng số hoa hồng
+ Trờng hợp hoa hồng đại lý đợc khấu trừ trực tiếp vào số tiền hàng mà đơn
vị nhận đại lý phải thanh toán:
Nợ TK 111, 112, 131- Tổng giá thanh toán trừ hoa hồng
Nợ TK 641- Hoa hồng đại lý
Có TK 511- Tổng doanh thu bán hàng đã bán
Có TK 3331- Số thuế GTGT phải nộp
Trình tự hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phơng thức giao đại lý tại đơn
vị chủ hàng đợc phản ánh nh sau:
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sơ đồ 3:
Hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phơng
thức giao đại lý tại đơn vị chủ hàng
TK 154, 155 TK 157 TK 632 TK 911 TK 511, 512
Giá vốn hàng Giá vốn hàng K/c giá vốn hàng K/c doanh thu
giao đại lý giao đại lý đã đã tiêu thụ thuần TK 111,131...
Số tiền thực nhận
TK 3331 TK 641
Hoa hồng