Những vấn đề lý luận cơ bản về Kế TOáN thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ THàNH phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất - Pdf 69

Những vấn đề lý luận cơ bản về Kế TOáN thành phẩm, tiêu
thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ THàNH phẩm
trong các doanh nghiệp sản xuất
I. Những vấn đề chung về thành phẩm, tiêu thụ thành
phẩm và xác định kết quả tiêu thụ Thành phẩm
1. Khái niệm thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và kết quả tiêu thụ
Kết quả của một quá trình sản xuất của doanh nghiệp là sản phẩm. Sản
phẩm có thể là thành phẩm, bán thành phẩm, lao vụ, dịch vụ...; trong đó, thành
phẩm chiếm tỉ trọng lớn nhất.
Thành phẩm là sản phẩm đã kết thúc giai đoạn chế biến cuối cùng do các bộ
phận chính và phụ của doanh nghiệp sản xuất hoặc thuê ngoài gia công đã xong đ-
ợc kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật, đợc nhập kho hoặc giao cho
khách hàng.
Nói đến thành phẩm là nói đến quá trình sản xuất đợc gắn liền với một quy
trình công nghệ nhất định trong doanh nghiệp. Thành phẩm biểu hiện trên hai
mặt: hiện vật và giá trị . Hiện vật đợc biểu hiện cụ thể bởi khối lợng hay số lợng
còn giá trị là giá thành của thành phẩm nhập kho hay giá vốn của thành phẩm
đem bán.
Việc quản lý thành phẩm trong doanh nghiệp gắn liền với việc quản lý sự
vận động của từng loại thành phẩm trong quá trình nhập_xuất- tồn ở cả chỉ tiêu số
lợng, chất lợng và giá trị. Sản phẩm sản xuất ra cha đợc đa vào lu thông thì cha
thực hiện đợc giá trị của nó và cha hoàn tất một chu trình sản xuất kinh doanh.
Tiêu thụ thành phẩm là quá trình doanh nghiệp chuyển giao thành phẩm
cho khách hàng, đợc khách hàng thanh toán hay chấp nhận thanh toán. Nói cách
khác, đó chính là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về thành phẩm để nhận đợc
một giá trị tơng đơng.
Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, quá trình
tuần hoàn và chu chuyển vốn. Về thực chất, tiêu thụ là hoạt động cần thiết để thu
hồi vốn, tạo ra lợi nhuận kinh doanh.
Kết quả tiêu thụ của doanh nghiệp chính là kết quả hoạt động sản xuất-
kinh doanh,tức là số chênh lệch giữa các yếu tố thu nhập và chi phí liên quan đến

- Xác định và phản ánh kết quả tiêu thụ trên cơ sở doanh thu thuần,giá vốn
thành phẩm tiêu thụ và chi phí ngoài sản xuất phát sinh.
II. Hạch toán thành phẩm
1. Thủ tục nhập, xuất kho thành phẩm
a, Thủ tục nhập kho thành phẩm
Nhìn chung, thủ tục nhập kho thành phẩm ở các doanh nghiệp nh sau: Sản
phẩm hoàn thành phải đợc kiểm tra chất lợng trớc khi nhập kho. Bộ phận sản xuất
hay phòng kinh doanh (thờng là trong trờng hợp hàng bán bị trả lại) viết phiếu
nhập kho. Ngời nhập mang phiếu này đến kho để nhập thành phẩm. Thủ kho phải
kiểm tra lại số lợng thực nhập và kí vào phiếu nhập kho.
b, Thủ tục xuất kho thành phẩm
Căn cứ vào nhu cầu mua của khách hàng, giám đốc hoặc trởng phòng kinh
doanh viết lệnh xuất kho. Nếu khách hàng trả tiền ngay thì kế toán tiền mặt viết
phiếu thu. Căn cứ vào phiếu xuất kho và phiếu thu (nếu có), kế toán tiêu thụ sẽ lập
hoá đơn Gía trị gia tăng (HĐ GTGT). Hoá đơn này là căn cứ để kế toán ghi vào sổ
và để khách hàng có thể vận chuyển hàng ra khỏi công ty.
2. Đánh giá thành phẩm
Đánh giá thành phẩm là một công tác quan trọng trong tổ chức hạch toán
thành phẩm. Đánh giá thành phẩm là dùng tiền để biểu hiện giá trị của chúng.
Trong công tác kế toán, thành phẩm đợc phản ánh theo giá thực tế.
a , Đối với thành phẩm nhập kho
Gía thực tế của thành phẩm nhập kho đợc xác định theo từng nguồn nhập:
- Đối với thành phẩm do các bộ phận sản xuất của doanh nghiệp hoàn thành
nhập kho: giá thực tế là giá thành sản xuất thực tế, bao gồm ba khoản mục: chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
- Đối với thành phẩm thuê ngoài gia công: giá thực tế bao gồm toàn bộ các chi
phí liên quan đến việc gia công: giá thực tế nguyên vật liệu giao cho ngời nhận gia
công, chi phí thuê gia công,chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt
- Đối với thành phẩm đã tiêu thụ hoặc đã gửi bán bị khách hàng trả lại thì giá
thực tế là giá đã dùng để ghi giá trị hàng gửi bán hoặc giá vốn hàng bán.

kỳ và giá đơn vị bình quân để xác định giá thực tế xuất trong kỳ.
Gtt tồn đầu kỳ + Gtt TP nhập trong kỳ
SL TP tồn đầu kỳ + SL TP nhập trong kỳ
=
Giá bq một đơn vị TP

Gtt TP xuất kho trong kỳ = Giá bq một đơn vị TP x SL TP xuất kho trong kỳ
Phơng pháp giá thực tế bình quân gia quyền tuy đơn giản, dễ làm nhng độ
chính xác không cao. Hơn nữa, công việc tính toán dồn vào cuối tháng, gây ảnh h-
ởng đến tiến độ của các khâu kế toán khác.
*Phơng pháp giá thực tế bình quân sau mỗi lần nhập: Theo phơng pháp
này, sau mỗi lần nhập, kế toán phải xác định giá bình quân của từng loại thành
phẩm. Căn cứ vào giá đơn vị bình quân và lợng thành phẩm xuất kho giữa 2 lần
nhập kế tiếp để kế toán xác định giá thực tế thành phẩm xuất kho.
Phơng pháp này cho phép kế toán tính giá thành phẩm xuất kho kịp thời nh-
ng khối lợng công việc tính toán rất lớn.
Phơng pháp này chỉ sử dụng đợc ở những doanh nghiệp có ít loại thành
phẩm và số lần nhập của mỗi loại không nhiều.
*Phơng pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc: Theo phơng pháp này, kế
toán xác định giá đơn vị bình quân dựa trên giá thực tế và số lợng kho cuối kỳ tr-
ớc. Dựa vào giá đơn vị bình quân nói trên và lợng xuất kho trong kỳ, kế toán xác
định giá thực tế thành phẩm xuất kho theo từng loại.
Phơng pháp này cho phép giảm nhẹ khối lợng tính toán nhng độ chính xác
của công việc tính toán phụ thuộc vào tình hình biến động giá thành sản xuất
thành phẩm. Trờng hợp giá thành có sự biến động lớn thì việc tính toán giá thực tế
thành phẩm xuất kho theo phơng pháp này trở nên thiếu chính xác và có trờng hợp
bất hợp lý(tồn kho âm).
*Phơng pháp hệ số giá: Theo phơng pháp này, toàn bộ thành phẩm biến
động trong kỳ đợc tính theo giá hạch toán (giá kế hoạch hoặc một loại giá ổn định
trong kỳ). Cuối kỳ, kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực

hiện sai sót, đồng thời cung cấp thông tin nhập, xuất và tồn kho từng loại thành
phẩm kịp thời, chính xác. Tuy nhiên, việc hạch toán tơng đối phức tạp nếu doanh
nghiệp có nhiều loại thành phẩm.
Sơ đồ hạch toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp thẻ song song:
Phiếu nhập kho, xuất kho khokhokhokh
Thẻ kho
Thẻ chi tiết TP
Bảng tổng hợp
nhập-xuất-tồn TP
Kế toán tổng hợp
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
Ghi chú:
b, Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Đối với những doanh nghiệp có nhiều loại thành phẩm và số lợng chứng từ
nhập, xuất không nhiều thì phơng pháp thích hợp để hạch toán chi tiết thành phẩm
là phơng pháp đối chiếu luân chuyển.
Theo phơng pháp này, kế toán chỉ mở Sổ đối chiếu luân chuyển thành phẩm
theo từng kho. Cuối kỳ, trên cơ sở phân loại chứng từ nhập, xuất theo từng loại
thành phẩm và theo từng kho, kế toán lập Bảng kê nhập thành phẩm, Bảng kê
xuất thành phẩm và dựa vào các bảng kê này để ghi vào Sổ đối chiếu luân
chuyển. Khi nhận đợc Thẻ kho, kế toán tiến hành đối chiếu tổng lợng nhập,
xuất của từng thẻ kho với Sổ đối chiếu luân chuyển, đồng thời, từ Sổ đối chiếu
luân chuyển lập Bảng kê nhập- xuất- tồn thành phẩm để đối chiếu với số liệu
kế toán tổng hợp thành phẩm
Phơng pháp này giảm nhẹ khối lợng công việc ghi chép của kế toán, nhng vì
dồn công việc ghi sổ, kiểm tra đối chiếu vào cuối kỳ nên trong trờng hợp các
nghiệp vụ nhập, xuất thành phẩm xảy ra trong kỳ khá nhiều thì công việc kiểm
tra, đối chiếu sẽ gặp nhiều khó khăn và sẽ ảnh hởng đến tiến độ thực hiện các

và thủ kho phải có trình độ chuyên môn cao.
Sơ đồ hạch toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp số d
Phiếu xuất kho
Sổ số d
Phiếu giao nhận chứng từ nhập
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Bảng lũy kế nhập xuất tồn TP
Phiếu giao nhận chứng từ xuất
Bảng tổng hợp nhập xuất tồn TP
Kế toán tổng hợp

4. Hạch toán tổng hợp thành phẩm
4.1. Các phơng pháp hạch toán tổng hợp về thành phẩm
Khi hạch toán tổng hợp về thành phẩm, kế toán có thể sử dụng một trong hai
phơng pháp: phơng pháp kê khai thờng xuyên (KKTX) và phơng pháp kiểm kê
định kỳ (KKĐK).
a, Phơng pháp KKTX
Phơng pháp KKTX là phơng pháp theo dõi, phản ánh thờng xuyên, liên tục,
tình hình nhập, xuất, tồn thành phẩm trên sổ kế toán. Kế toán dựa vào phiếu
nhập kho và phiếu xuất kho để phản ánh quá trình luân chuyển thành phẩm.
Nếu sử dụng phơng pháp, khối lợng công việc kế toán sẽ lớn nhng nó có u
điểm là phản ánh kịp thời tình hình biến động của thành phẩm. Giá trị thành phẩm
trên sổ kế toán có thể xác định ở bất cứ thời điểm nào trong kỳ.
Phơng pháp KKTX thích hợp với các doanh nghiệp có điều kiện để kiểm kê
chính xác từng nghiệp vụ nhập, xuất, tồn thành phẩm.
b, Phơng pháp KKĐK
Phơng pháp KKĐK là phơng pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê
thực tế để phản ánh giá trị thành phẩm tồn kho trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó
tính ra trị giá thành phẩm đã xuất theo công thức:

của thành phẩm tồn đầu kỳ hoặc cuối kỳ mà không phản ánh các nghiệp vụ luân
chuyển thành phẩm trong kỳ. Việc hạch toán đợc thông qua TK 632. Vì vậy, em
xin trình bày ở phần hạch toán giá vốn trong tiêu thụ.
III. Hạch toán tiêu thụ thành phẩm
1. Khái niệm và điều kiện xác định doanh thu
Nh đã nói, việc tiêu thụ sản phẩm hàng hoá nói chung và thành phẩm nói
riêng là việc chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm hàng hoá và mang lại cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status