ảnh hởng của khí hậu và nhiệt độ nớc uống đến tập tính
ăn uống của cừu Merino
Nguyn Thnh Trung
1
, Darryl Savage
2
1
Vin Chn nuụi,
2
Tr
ng i hc New England, NSW, Australia
Summary
While there are numerous studies on the effects of climatic conditions and drinking water
temperature on feeding behaviour and digestibility of cattle; there are very few similar studies relating to
sheep and goats. Every year, Australia exports millions of sheep to the Middle East region where the
ambient temperatures can exceed 450C during summer (MSN, 2007). An experiment was conducted be
address the problem of how climatic conditions and drinking water temperature affect feeding behaviour
and digestibility of feed nutrients by Merino sheep.
Eight fine wool Merino sheep were used in the experiment and placed in two climate controlled
rooms; (a) hot room (up to 400C) and (b) cool room (200C). Sheep were allocated by liveweight for
different drinking water temperature treatments; 200, 300, 400C and a choice between 200 and 300C. Sheep
were offered lucerne chaff ad libitum for the whole experiment. Feeding and drinking pattern, feed
digestibility, rectal temperature, urine and faecal output were measured for every sheep.
The results show that the sheep in hot room were subject to severe heat stress. The correlation
between water intake and other major variables (feed intake, urine output and faeces output) does not
appear consistent between two rooms. Surprisingly, sheep preferred cooler water (20C) in a cool climate
and warmer water (30C) in a hot climate. The feed intake of sheep in cool room (1590 g) was higher than
that of the sheep in hot room (1142 g) (P<0.05). However, the sheep in cool room consumed less water
(5920 ml) than did the sheep in hot room (8379 ml) (P<0.05). There was no effect of drinking water
temperature on feed intake in both climate controlled rooms. The ambient temperature had no effect on
8 cừu Merino ñược phân chia vào thí nghiệm theo khối lượng; và ñược
uống nước ở nhiệt ñộ 20
0
C, 30
0
C, 40
0
C, và lựa chọn giữa nhiệt ñộ 20
0
C và 30
0
C
theo thiết kế 4 x 4 ô vuông Latin ở trong 2 phòng (nóng và lạnh). Cừu ñược nuôi
trong chuồng trao ñổi chất và trong phòng ñiều chỉnh nhiệt ñộ nóng hoặc lạnh.
Phòng lạnh ñược duy trì ở nhiệt ñộ 20
0
C trong 24 giờ; và nhiệt ñộ phòng nóng
ñược duy trì ở nhiệt ñộ 40
0
C từ 9.00 giờ sáng ñến 7.00 giờ chiều và ở 30
0
C từ 7.00
giờ tối ñến 9.00 giờ sáng. Cừu ñược luân chuyển giữa các giai ñoạn thí nghiệm.
Có 4 giai ñoạn thí nghiệm, mỗi giai ñoạn kéo dài 8 ngày (tổng thời gian thí
nghiệm là 32 ngày; và 5 ngày chuẩn bị).
Cừu ăn lá keo dậu trong suốt thời gian thí nghiệm và ñược uống nước có
nhiệt ñộ khác nhau ở các máng nước riêng. Nhiệt ñộ và ñộ ẩm của phòng, nhiệt ñộ
trực tràng và nhịp thở ñược ño liên tục (10 ghi chép/giây) và ghi chép qua máy
tính. Thức ăn và nước uống ñược ño 4 lần/ngày cho riêng mỗi gia súc. Nước tiểu
và phân cũng ñược cân ño. Cừu ñược cân khi bắt ñầu thí nghiệm, cuối giai ñoạn
Nước uống
(ml/ngày)
Thức ăn ăn
vào
(g/ngày)
Nước tiểu
(ml/ngày)
Phân
(g/ngày)
Khối lượng
thay ñổi
(kg)
Phòng lạnh 5920 ± 119
a
1590 ± 32
a
2298 ± 59
a
608 ± 12
a
-0.6 ± 1.3
Phòng nóng 8379 ± 284
b
1142 ± 24
b
4606 ± 231
b
447 ± 9
Phòng nóng 18 ± 2
b
2 ± 0.1
b
8 ± 1
b
ab
Các chữ cùng cột khác nhau sai khác về m
t thống kê P . )
Tỷ lệ tiêu hóa chất khô của cừu trong phòng nóng và phòng lạnh là như
nhau (P = 0.06). Tuy nhiên, tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ của cừu trong phòng nóng
khác tỷ lệ tiêu hóa của cừu trong phòng lạnh (P<0.05). Không có sự sai khác về tỷ
lệ tiêu hóa nitơ của cừu giữa hai phòng (Bảng 3.3).
Bảng 3.3. Lượng trung bình ± s.e.) t lệ tiêu hóa
Chất khô Chất hữu cơ Nitơ
Phòng lạnh 0.62 ± 0.01 0.64 ± 0.01
a
0.14 ± 0.02
Phòng nóng 0.60 ± 0.01 0.62 ± 0.01
b
0.09 ± 0.02
ab
Các chữ cùng cột khác nhau sai khác về m
t thống kê P<0.05)
Khi phân tích nhiệt ñộ nước uống ưa thích, kết quả cho thấy cừu uống
nhiều nhất nước có nhiệt ñộ 30
0
200
400
600
800
1000
1200
1400
1600
1800
20 30 40
Water temperature
Feed intake (g/sheep/d)
Cool room
Hot room
th 3.2. Th c n n vào và nhiệt ñộ nước uống 20°C, 30°C ho c 40°C
Trong phòng lạnh, nhiệt ñộ nước uống không ảnh hưởng ñến lượng nước
uống vào. Tuy nhiên, trong phòng nóng lượng nước uống vào có khuynh hướng
(P<0.05) tăng lên khi nhiệt ñộ nước uống tăng (Đồ thị 3.3). 0
2000
4000
6000
8000
10000
12000
20 30 40
wet bulb) khiến bò uống nhiều hơn so với trong môi trường bình
thường (70-80
0
dry bulb và 60-70
0
wet bulb). Kết quả của chúng tôi ñồng ý với kết
quả trước ñây của Guerrini (1980; 1981); lượng nước uống vào của cừu Merino
tăng 37% ñến 42% trong môi trường khô nóng so với lượng nước uống của cừu
trong môi trường khô lạnh. Gia súc tiết sữa khi bị stress nhiệt có khuynh hướng
uống nhiều hơn nhu cầu như ñã thấy ở bò sữa (McDowell và cộng sự ., 1969) và
cừu (Thompson và cộng sự., 1981). Kết quả của thí nghiệm này cũng ñược sự ủng
hộ của Blaxter và cộng sự. (1959); cừu cố gắng giảm nhiệt ñộ cơ thể trong môi
trường nóng bằng cách uống nhiều hơn ñáng kể nhu cầu tối thiểu cho việc bài tiết
nước tiểu và tiết mồ hôi.
Trong thí nghiệm này, giảm lượng thức ăn ăn vào do thời tiết nóng tương tự
với các kết quả khác (Abdalla và cộng sự., 1993; NRC, 1981). Cừu giảm lượng
thức ăn ăn vào tới 30% do nhiệt ñộ môi trường cao là dễ hiểu bởi vì những quan
sát tương tự ñã có từ trước ñó (Thwaites, 1967). Bhattacharya và Hussain (1974)
báo cáo rằng lượng thức ăn ăn vào có thể giảm tới 50% ñối với khẩu phần có 75%
thức ăn thô khi gia súc trong môi trường nắng nóng.
Lượng nước tiểu và phân liên quan ñến lượng nước uống và thức ăn ăn vào
(Blaxter và cộng sự., 1959). Cừu bài tiết nhiều nước tiểu khi chúng ở trong môi
trường có nhiệt ñộ cao (Blaxter và cộng sự., 1959). Do ñó, lượng nước tiểu nhiều
hơn ñáp ứng với lượng nước uống vào nhiều hơn và lượng phân ít hơn ñáp ứng
với lượng ăn vào ít hơn trong thí nghiệm này là ñáp ứng dễ thấy ñược của cừu
trong phòng nóng. Tỷ lệ nước uống: thức ăn ăn vào trong thí nghiệm này tương tự
như kết quả của Blaxter và cộng sự. (1959); tỷ lệ nước uống vào so với lượng thức
ăn ăn vào dao ñộng ñáng kể, từ khoảng 1.4 l/ kg ở 8
0
C cho tới 7.0 ở 38
Không có ảnh hưởng của nhiệt ñộ nước uống ñến lượng thức ăn ăn vào
trong thời tiết nóng phù hợp với kết quả của các thí nghiệm trước ñó (Baker và
cộng sự., 1988; Lanham và cộng sự., 1986; Stermer cộng sự., 1986); nhiệt ñộ nước
uống không ảnh hưởng ñến lượng thức ăn ăn vào và năng suất sữa của bò sữa. Tuy
nhiên kết quả ñó trái ngược với quan sát của Wilks cộng sự. (1990), Milam cộng
sự. (1986) và Lofgreen cộng sự. (1975). Sự khác nhau này có thể do sự khác nhau
ề phần trăm lượng nước uống theo khối lượng cơ thể và cơ chế thoát nhiệt giữa
cừu và bò.
Cừu ưa thích uống nước (20°C) trong phòng mát và nước có nhiệt ñộ
(30°C) trong phòng nóng. Sự ưa thích uống nước ấm hơn trong khí hậu nóng
ngược với quan sát ở bò (Wilks cộng sự., 1990); họ thấy rằng bò có khuynh hướng
uống nhiều nước có nhiệt ñộ 10.6
0
C hơn nước có nhiệt ñộ 27.0
0
C trong thời tiết
nóng. Tuy nhiên sự ưa thích nước ấm trong khí hậu nóng tương tự như kết quả của
Lanham cộng sự. (1986) và Milam cộng sự. (1986). Trong thí nghiệm của chúng
tôi, sự ưa thích nước lạnh trong ñiều kiện khí hậu lạnh tương tự với kết quả của
Degen và Young (1984); bò ñực ưa thích uống nước lạnh hoặc nước băng tan
trong khí hậu lạnh. Andersson (1985) quan sát thấy bò sữa Thụy Điển (trong ñiều
kiện thời tiết bình thường) uống ít nước có nhiệt ñộ 24
0
C hơn nước có nhiệt ñộ 3
0
,
10
0
và 17
0
nitrogen nhưng ảnh hưởng ñến tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ.
5.5 Thí nghiệm cũng cho thấy các hoạt ñộng ăn uống chủ yếu vào khoảng
thời gian 6 giờ tối ñến 9 giờ sáng.
5.6 Kết quả thí nghiệm bác bỏ giả thuyết cừu không uống nước 40
0
C trong
ñiều kiện thời tiết nóng.
5.7 Dường như cừu ưa thích uống nước có nhiệt ñộ gần tương ứng với nhiệt
ñộ môi trường mà tại ñó cừu sinh sống. Điều thú vị này ñưa ra sự cần thiết tiến
hành thí nghiệm xác ñịnh có hay không sự ưa thích uống nước nóng trong môi
trường có nhiệt ñộ cao có ảnh hưởng không tốt hay tích cực ñến trao ñổi nhiệt của
cừu.
Tµi liÖu tham kh¶o
1. Abdalla, E. B., E. A. Kotby, and H. D. Johnson. 1993. Physiological responses to heat-induced
hyperthermia of pregnant and lactating ewes. Small Rumin. Res. 11: 125-134.
2. Albright, J. L. 1993. Feeding behaviour of dairy cattle. J. Dairy Sci. 76: 485-498.
3. Allen, T. E., Y. S. Pan, and R. H. Hayman. 1963. The effect of feeding on evaporative heat loss
and body temperature in Zebu and Jersey heifers. Aust. J. Agric. Res. 14: 580-593.
4. Andersson, M. 1985. Effects of drinking water temperatures on water intake and milk yield of
tied-up dairy cows. Livest. Prod. Sci. 12: 329-338.
5. Baker, C. C., C. E. Coppock, L. M. Lanham, D. H. Nave, J. M. Labore, C. F. Brasington, and R. A.
Stermer. 1988. Chilled drinking water effects on lactating Holstein cows in summer. J. Dairy Sci. 71:
2699-2708.
6. Bhattacharya, A. N., and F. Hussain. 1974. Intake and utilization of nutrients in sheep fed different
levels of roughage under heat stress. J. Anim. Sci. 38: 877-886.
7. Blaxter, K. L., N. McC. Graham, F. W. Wainman, and D. G. Armstrong. 1959. Environmental
temperature, energy metabolism and heat regulation in sheep. II. The partition of heat losses in closely
clipped sheep. J. Agric. Sci. (Camb.). 52: 25-40.
8. Brook, A. H., and B. F. Short. 1959. Regulation of body temperature of sheep in a hot
0
C
ambient temperature. J. Dairy Sci. 58: 1860-1864.
21. Lofgreen, G. P., R. L. Givens, S. R. Morrison, and T. E. Bond. 1975. Effect of drinking water
temperature on beef cattle performance. J. Anim. Sci. 40: 223-229.
22. McDowell, R. E., E. G. Moody, P. J. Van Soest, R. P. Lehmann, and G. L. Ford. 1969. Effect of
heat stress on energy and water utilization of lactating cows. J. Dairy Sci. 52: 188-194.
23. Milam, K. Z., C. E. Coppock, J. W. West, J. K. Lanham, D. H. Nave, and J. M. LaBore. 1986.
Effects of drinking water temperature on production responses in lactating Holstein cows in summer. J.
Dairy Sci. 69: 1013-1019.
24. MSN, Encarta. 2007. Middle East - II. Land and Resources - Climate. Retrieved 12 March 2007
from />
25. Murphy, M. R. 1992. Symposium: Nutritional factors affecting animal water and waste quality. J.
Dairy Sci. 75: 326-333.
26. NRC. 1981. Effect of environment on nutrient requirements of domestic animals. National
Academic Press, Washington, D.C.
27. Olsson, K., and E. Hydbring. 1996. The preference for warm drinking water induces
hyperhydration in heat-stressed lactating goats. Acta. Physiol. Scand. 157: 109-114.
28. Riek, R. F., H. Hardy, D. H. K. Lee, and H. B. Carter. 1950. The effect of the dietary plane upon
the reactions of two breeds of sheep during short exposures to hot environments. Aust. J. Agric. Res. 1:
217-230.
29. Sevi, A., G. Annicchiarico, M. Albenzio, L. Taibi, A. Muscio, and AS. Dell'Aquila. 2001. Effects
of solar radiation and feeding time on behavior, immune response and production of lactating ewes
under high ambient temperature. J. Dairy Sci. 84: 629-640.
30. Stermer, R. A., C. F. Brasington, C. E. Coppock, J. K. Lanham, and K. Z. Milam. 1986. Effect of
drinking water temperature on heat stress of dairy cows. J. Dairy Sci. 69: 546-551.
31. Thompson, G. E., P. E. Hartmann, J. A. Goode, and K. S. Lindsay. 1981. Some effects of acute
fasting and climatic stresses upon milk secretion in Friesland sheep. Comp. Biochem. Physiol. 70A: 13-
16.
32. Thwaites, C. J. 1967. Prolonged heat stress and wool growth in sheep. International Journal of