Quy luật biến động một số chỉ tiêu của gia cầm sinh sản nuôi ở việt nam dưới tác động quy luật biến đổi các yếu tố sinh thái môi trường tự nhiên - Pdf 27

Quy luật biến động một sô chỉ tiêu của gia cầm sinh sản nuôi
ở Việt Nam dới tác động quy luật biến đổi các yếu tố sinh
thái môi trờng tự nhiên
Trinh Xuân C
Phòng Đào tạo và Thông tin
Tóm tắt
Đợc hộ trợ bởi Chơng trình Nghiên cứu cơ bản , chúng tôi đã phân tích tính biến động một
số chỉ tiêu sản xuất của gà Plymouth (1975-1985 ), gà Hybro (1985-1994 ), gà Tam hoàng( 1998-
2005), các giống vịt theo mùa vụ và mối quan hệ với các yêu tố sinh thái môi trờng .
Theo quy luật thời gian tự nhiên, gà mái hậu bị ấp nở cách nhau 1 -1,5 tháng khối lợng trung
bình lúc 56 ngày tuổi biến động theo quy luật của hàm Gausse, sản lợng trứng 5 tháng biến đổi theo
dạng sóng, khối lợng trung bình của trứng lúc 38 tuần tuổi biến động theo dạng parabol; sai khác về
thời gian ấp nở đóng vai trò quan trọng nhất (49,68%; 58,59% và46,69%) trong các yếu tố gây ra biến
dị của các tinh trạng.
Khi điều kiện môi trờng ổn định, khả năng đẻ trứng của gia cầm giảm dần biểu thị bằng hàm
hồi qui Y = X/(aX2 + bX + c), trong đó y là tỷ lệ đẻ trứng (%), x là thứ tự khoảng tuổi đẻ; khả năng đẻ
trứng của gia cầm nuôi ở miền Bắc và miền Nam biến động theo thời vụ với qui luật "dạng sóng" có
đỉnh cao ở tháng 3 và cực thấp ở tháng 9, biên độ dao động tới mức 20% trung bình năm; các tháng
đầu năm khả năng đẻ trứng cao hơn các tháng cuối năm; thời vụ ấp nở và thúc đẻ khác nhau cho tỷ lệ
đẻ diễn biến khác nhau trong cả quá trình sản xuất trứng.
Biến động khả năng đẻ trứng của gia cầm theo mùa vụ trớc hết do biến động thời gian chiếu
sáng gây ra, nhiệt độ có ảnh hởng tới khả năng đẻ trứng, độ dài ngày không có liên quan tới biến động
khả năng đẻ trứng.
1. Đặt vấn đề
Thật ấn tợng khi nhìn thấy những kết quả điều tra về biến động sản lợng
trứng gà của Mỹ trong khoảng từ 1950-1956 ( Bundy và Diggíns -1960), của
Hungary trong các năm thập kỷ 70 (Mészáros -1976), của Anh những năm đầu
thập kỷ 90 ( Bristis Poultry Industry -1984) và các ý tởng công nghệ nảy sinh sau
các kết quả điều tra đó.
Tại Việt Nam tỷ lệ đẻ của gia cầm thờng biến động lớn ( Vũ Đài và Anh
Tuấn -1983; Nguyễn Hoài Tao và CTV -1984; Nguyễn Huy Đạt-1991). Quy luật

1.
Bảng 1. Thời gian ấp nở và số lợng gà mái đã kiểm tra
Số gà đầu kỳ(con)
Thế hệ
Số lô trong
1 dòng
Thời gian ấp nở
TD3 TD8 TD9 Tổng số
2 9 11/6 - 19/8/75 2043 1415 1224 4682
3 5 13/7 - 18/8/76 2181 1387 1158 4726
4 5 4/8 - 1/9/77 2160 1671 1486 5317
5 7 19/9 - 26/10/78 2222 1626 1458 5306
6 8 13/11 - 14/12/79 3018 2275 1854 7147
7 7 13/1 - 24/2/80 2800 2192 2131 7123
8 7 30/3 - 15/5/82 2511 2315 2376 7202
9 6 12/5 - 16/6/83 3138 3097 2421 8656
10 7 21/6 - 2/7/84 3645 2533 2641 8819
Tổng số 61 23718 18511 16749 58978
Gà mái đợc nuôi dỡng và chăm sóc theo quy trình nuôi gà giống sinh sản,
đợc theo dõi cá thể đến hết 5 tháng đẻ sau đố đợc gép họ để nhân giống. Số liệu
thu thập đợc xử lý ở từng lô theo và từng khoảng 2 tuần lễ từ tuần tuổi 23 -24 đến
43 - 44. Một số lô gà đợc tiếp tục kiểm tra năng suất trứng cho đến hết tuần 73 -
74.
Phân tích phơng sai 3 nhân tố là đời ,bố, mẹ để đánh giá mức độ ảnh
hởng của các yếu tố trong đó chúng tôi cho rằng yếu tố đời đại diện cho mùa vụ
ấp nở bởi vì trong cùng điều kiện nuôi dỡng và không có áp lực chọn lọc nhng
giữa các đời lệch nhau về thời gian ấp nở từ 1 đén 1,5 tháng.
Lấy số liệu trung bình về tỷ lệ đẻ của 25 lô gà ở mỗi dòng, có thời gian ấp
nở cách nhau gần nhất là 1 tuần lễ và rải đều ở các tháng tự nhiên qua 8 thế hệ
kiểm tra năng suất để xây dựng mô hình tơng quan giữa tỷ lệ đẻ của gà với tuổi

(%)
Tỷ lệ đẻ bình quân chung cả năm (X):
X
=
11
Xi
=
12
Xj
(%)
Sự biến động khả năng đẻ trứng qua các tháng: Vj =
X
XXj
100 (%)
Trong đó: i là thứ tự khoảng 2 tuần tuổi từ 23-24 đến 43-44.
j là tháng tự nhiên
Lấy số liệu theo dõi nhiệt độ không khí và thời gian chiếu sáng tự nhiên
trung bình ở trạm khí tợng Tam đảo 21
o
27'B và 105
o
38' KĐ (sổ khí tợng quốc
gia - Tổng cục khí tợng thủy văn) trong những năm 1975 - 1984 để xác định mối
tơng quan giữa biến động tỷ lệ đẻ trứng của gà với các yếu tố sinh thái.
Biến động thời gian chiếu sáng (BĐTGCS) đợc tính bằng sự chênh lệch
giữa độ dài ngày cuối tháng trừ độ dài ngày đầu tháng (tính theo đơn vị phút). Phân
tích phơng sai, tơng quan hồi quy, thực hiện trên máy vi tính .
Sử dụng số liệu theo dõi năng suất trứng (tính theo các lô gà) của 3 dòng gà S1,
S3 và S5 thuộc bộ giống thịt Hybro mà nguồn gốc từ các dòng V1, V3 và V5 ở
Tam Đảo, các số liệu theo dõi gà Tam hoàng 1999-2004 tại Xí nghiệp gà giống

1984
1043
7
7
10
2845
2227
676
23
23
30
6639
5920
2475
Tổng số 26 4129 26 5157 24 5748

76 15034 Tổng hợp các số liệu tỷ đẻ của các lô gà theo từng khoảng 2 tuần lễ từ tuần
tuổi 23-24 đến tuần tuổi 65-66 (Hybro). Trung bình của các lô đại diện cho dòng,
trung bình của cả 3 dòng đại diện cho năm theo dõi. Chỉ tiêu duy nhất khảo sát ở
đây là tỷ lệ đẻ trứng (%).
Sử dụng các số liệu theo dõi gà Hybro trong nhiều năm tại Tam Đảo đẻ xây
dựng đờng cong tỷ lệ đẻ chuẩn của Hybro theo phơng pháp tơng quan hồi quy.
Căn cứ quy luật biến động tỷ lệ đẻ theo tuổi đẻ đối chiếu và đánh giá tính biến
động theo mùa vụ.
Vận dụng kết quả điều tra theo dõi các đàn vịt trong nhiều năm nay ở các
tỉnh phía Bắc và phía Nam (62 cơ sở nuôi vịt cỏ, 24 cơ sở nuôi vịt hớng thịt sinh
sản-theo dõi tại bộ môn Di truyền động vật Viện KHNNVN từ 1982-1998),sử


90,88

Pt(g) 60,24 58,51 56,71 55,42 55,45 60,66 60,94

61,66Có thể biểu thị quy luật biến động trọng lợng cơ thể 56 ngày tuổi của gà
mái qua tám thế hệ (từ thế hệ 2 đến thế hệ 9) bằng mô hình toán học.
X = A . exp . [-
2
1
2
5,6







B
d
] =
B
A'
. exp [-
2
1

P56

Bien dong san luong
trung 5 thang (q) theo
mua ap no
0
20
40
60
80
100
120
12345678
the he(nam) theo doi
Gia tri cac chi
tieu
The he
Thang no
T5

Bien dong khoi luong trung
(g) theo mua vu ap no
0
20
40
60
80
12345678
the he(nam) theo doi
Gia tri cac chi tieu

(g
2
) (%)
Mức kiểm
định
(g
2
) (%)
Mức kiểm
định
(g
2
) (%)
Mức kiểm
định
Tổng số 2303

20705

100,00

a = ab
x
483,28

100,00

a < ab
xx


0,13

0,49 c > bc
xx

Đời c 7 10287

49,68

ab < abc
xx

24,76

5,12 ab < abc
xx

6,42

23,34

ac < abc
xx

Bố x mẹ ab

51 345 1,60

ac < abc
xx

x

Mẹ x đời bc

21 133 0,64

abc < d
xx

9,35

1,93 abc < d
xx

0,25

0,86 ab = b
x

B x m x đời

abc

357

2302

11,12

72,12

quy luật hàm Gauss biểu thị quan hệ giữa thể trọng 56 ngày tuổi của gà mái với đời
(thế hệ) đồng thời biểu thị quy luật tác động của mùa vụ đến khả năng tăng trọng
của gà ấp nở trong các tháng khác nhau ở miền Bắc nớc ta.
Trên đồ thị 1/a có thể thấy trong các tháng cuối năm thời điểm ấp nở của gà
càng muộn thì khối lợng sống của gà lúc 56 ngày tuổi càng tăng, trong các tháng
đầu năm khi gà ấp nở càng muộn thì khối lợng sông lúc 56 ngày tuổi càng giảm.
Điều này liên quan đến quy luật biến động nhiệt độ trung bình qua các tháng trong
năm. Từ sản lợng trứng 5 tháng đẻ đầu của các dòng gà có xu hớng giảm nhẹ từ
thế hệ 2 đến thế hệ 5 và giảm nhanh hơn ở các thế hệ tiếp đó. Sau đó tăng dần lên
thế hệ 9. Quy luận biết động sản lợng trứng đẻ trong 5 tháng đầu qua các thế hệ
cha mô hình hoá đợc bằng một phơng trình toán học.Tuy nhiên đồ thị 1/b cho
thấy sự liên quan giữa mùa vụ ấp nở và sản lợng trứng 5 tháng : ở các tháng cuối
năm gà nở càng muộn thì sản lợng trứng năm tháng càng thấp, đặc biệt là các
nhóm nở trong khoảng tháng 11 đến tháng 2, ở các tháng đầu năm gà nở càng
muộn sản lợng trứng 5 tháng đàu càng cao, gà nở trong các tháng cuối năm biểu
hiện sản lợng trứng 5 tháng đầu cao hơn gà nở trong các tháng đầu năm . Hiển
nhiên dịch chuyển thời gian ấp nở các thế hệ thì thời gian kiểm tra năng suất trứng
cũng dịch chuyển dần.
Phân tích nguồn phơng sai của sản lợng trứng 5 tháng thu đợc kết quả ở
bảng 4. Yếu tố ngoại cảnh đóng vai trò quyết định chiếm 58,59% tổng phơng sai.
Tiếp sau đó là tơng tác bố, mẹ đời chiếm 14,92% ; tơng tác bố,đời chiếm
10,85% ; tơng tác bố mẹ chiến 6,32% và tác động của đời chiếm 5,12%. Nói
chung biến động sản lợng trứng 5 tháng qua 8 thế hệ gà trớc hết do tác động
tơng tác giữa các cá thể với các điều kiện ngoại cảnh gây ra, sai khác về mặt di
truyền không đáng kể. Giữa các thế hệ cách nhau 1 - 1,5 tháng về mùa vụ ấp nở
nhng sai khác đó đợc điều hoà dần bởi 5 tháng kiểm tra năng suất trứng luân
chuyển theo trục thời gian tự nhiên. Mặt khác trong quá trình nuôi thích nghi và
giữ giống tác động chọn lọc cha có. Vì thế các yếu tố đời chỉ gây ra 5,12% tổng
phơng sai của sản lợng trứng 5 tháng.Các thế hệ đầu đợc kiểm tra năng suất ở
các tháng đầu năm, khả năng đẻ trứng khá hơn, sản lợng trứng 5 tháng cao hơn. ở

lệ đẻ trứng, biến động khẻ năng đẻ trứng và các yếu tố sinh thái (nhiệt độ, độ dài
ngày và mức độ biến động độ dài ngày) qua các tháng tự nhiên đợc thể hiện trên
bảng 5 .
Bảng 5. Biến động tỷ lệ đẻ, khả năng đẻ trứng của gà và một số yếu tố sinh thái,
qua các tháng
Tỷ lệ đẻ bình quân 5 tháng đầu(%) và các yếu tố sinh thái
trong các tháng tự nhiên
Tỷ lệ đẻ(%)
theo tháng đẻ
Tháng
tự
nhiên
Tỷ lệ đẻ
trung bình
( 5 tháng )
Biến động
K.N.Đ.T
(%TB nm )

Độ dài
ngày
( giờ )
Biến động
độ dài ngày
(phút)
Nhiệt độ
trung bình
(
0
C)

nhất là tháng 8 và tháng 9. Các tháng khác trong năm khả năng đẻ cao hơn trung
bình năm, tháng 2 và tháng 3 là hai tháng khả năng đẻ của gà cao nhất. So với
trung bình cả năm, khả năng đẻ trứng của gà tăng lên ở tháng 1 (7,62%) đến tháng
3 (19,80 % - 18,73%). Mức tăng khả năng đẻ trứng ở tháng 4 và tháng 5 giảm dần.
Từ tháng 6 đến tháng 11 khả năng đẻ trứng của gà ở các tháng thấp hơn trung bình
cả năm. Tốc độ giảm khả năng đẻ trứng của gà tăng dần từ tháng 6 (-3,76) đến
tháng 9 (-16,24%). Trong các tháng 10 và tháng 11 khả năng đẻ trứng giảm thấp
hơn trung bình cả năm, nhng tốc độ giảm giảm dần. Biến động khả năng đẻ trứng
trong các tháng trớc hết liên quan đến các yếu tố sinh thái.
Nhiệt độ trung bình tăng từ 16,20 0C ở tháng l đến 29,100C ở tháng 7, sau
đó giảm dần đến tháng 12 là 17,80 0C. Ngày dài nhất ở tháng 6 (13h23 ) và ngày
ngắn nhất ở tháng 12 (10h53).Tốc độ thay đổi thời gian chiếu sáng ở tháng 1 là 18
phút/tháng, từ tháng 4 đến tháng 6 tốc độ thay đổi thời gian chiếu sáng giảm dần từ
35 đến 4 phút/tháng. Từ tháng 7 đến tháng 9 thời gian chiếu sáng giảm với tốc độ
tăng dần từ (-16) đến (-37) phút/tháng sau đó từ tháng 10 đến tháng 12 tốc độ giảm
thời gian chiếu sáng giảm từ (-33) đến (-4) phút/tháng.
Từ tháng 4 đến tháng 10 nhiệt độ cao hơn trung bình cả năm (23,08 0C) và
tăng dần từ 23,5 đến 28,3oC chắc chán có sự liên quan đến sự giảm khả năng đẻ
trứng của gà. Nhiệt độ trung bình trong các tháng 12 đến tháng 3 (từ 15,7 - 19,8
0C) nằm trong khoảng nhiệt độ thích hợp nhất cho gà đẻ, góp phần thuận lợi cho
gà đẻ cao hơn so với mức trung bình cả năm. Đặc biệt trong tháng 3, nhiệt độ 20,2
0C khả năng đẻ trứng của gà đạt cao nhất.
Đồ thị 2 cho thấy diễn biến tỷ lệ đẻ của gà theo tháng tự nhiên, theo tháng
tuổi, biến động khả năng đẻ trứng ở các tháng so với trung bình năm và diễn biến
các yếu tố sinh thái môi trờng.
Đồ thị 2. Biến động một số chỉ tiêu khả năng đẻ trứng (2/a), và các yếu tố sinh
thái mi trờng (2/b)
Bi

n

100
120
140
1 3 5 7 9 11
thang TN
TL

(%)theo T

TL

(%)theo
thang TN
KN

trong
thangTN

Đồ thị 2/a
Ti l



tr

ng(%), nhi

t

(oC)


Đồ thị 2/b
Mối quan hệ giữa tỷ lệ đẻ trứng (TLĐ), biến động khả năng đẻ trứng
(BĐKNĐT) với các yếu tố sinh thái
Tỷ lệ đẻ trứng và biến động khả năng đẻ trứng là 2 chỉ tiêu có tơng quan
rất chặt chẽ với nhau:TLĐ(%) = 57,2 + 0,557 BĐKNĐT (R= 1,000). Kết quả phân
tích phơng sai và tơng quan hồi quy nhiều chiều cho thấy:TLĐ% = 77,9 - 0,214
NĐ(
o
C) + 0,224 BĐTGCS (phút) - 1,35 ĐDN (giờ) (R= 0,9710; P < 0,001). Trong
cả hai phơng trình hồi quy chỉ có thành phần phơng sai do biến động thời gian
chiếu sáng gây ra có ý nghĩa tin cậy.
Bảng 6. Tỷ lệ đẻ trung bình ở các khoảng 2 tuần tuổi và hệ số tơng quang giữa tỷ
lệ đẻ trong các tháng với biến động thời gian chiếu sáng (RAS) và nhiệt độ (Rt) ở
các tháng
Tháng
Tuần
tuổi
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Trung

bình
RAS Rt
23-24

24,81

32,89

31,58


62,30

39,18

40,95

47,53

46,82

40,78

42,33

37,06

43,16

47,51

0,69**

-0,39*

27-28

63,41

72,77

73,77

76,49

72,19

69,94

61,36

57,88

53,26

58,31

54,11

66,44

72,11

65,75

0,77**

-0,74**
31-32

75,69

72,99

74,91

73,78

69,29

71,18

64,93

59,47

53,03

53,87

61,47

64,70

64,68

65,61

0,84**

-0,56*


-0,49*

37-38

63,53

73,87

73,78

63,80

63,17

62,28

56,66

49,56

46,58

57,53

63,40

62,57

61,39


58,60

0,79**

-0,56*

41-42

59,58

68,22

66,01

59,60

61,37

54,63

46,55

47,46

46,70

51,19

57,82



57,69

53,35

0,71**

-0,76**
TB 60,63

67,67

67,01

61,41

58,23

54,29

50,86

47,25

36,94

50,27

54,88


0
10
20
30
40
1 3 5 7 9 11
Thang tu nhien
Muc bien dong
Biến động
độ dài ngày
( phút )
Biến động
K.N.Đ.T(%T
B nam)

Đồ thị 3/a
Bien dong kha nang de trung va bien dong
nhiet do qua cac than
-20
-15
-10
-5
0
5
10
15
20
25
1 3 5 7 9 11
Thang

B) những năm đầu thập kỷ chín mơi ( Trịnh Xuân C
- 1996).Nhiệt độ trong các tháng hè thu ở Mỹ, Hung và Anh không cao nh ở Tam
Đảo và ít có ảnh hởng đến khả năng đẻ trứng của gà. Quy luật biến động tỷ lệ đẻ
trứng của gà theo dạng sóng tồn tại trùng hợp ở tất cả các nớc Việt Nam, Mỹ,
Hungary, Anh chỉ có thể giải thích bằng quy luật biến động độ dài ngày.
3.2. Đặc tính biến động chỉ tiêu sinh sản của gà tại miền Nam
. Kết quá xác định quy luật biến động tỷ lệ đẻ của gà Hybro tại Hồng Sanh
Kết quả khảo sát 76 lô gà Hybro khi gà bắt đầu vào đẻ trong khoảng tháng
6 đến tháng 8 đợc ghi trên bảng 7.
Tổng kết theo từng dòng gà hay theo từng năm theo dõi năng suất đều thấy
rằng gà Hybro nuôi tại xí nghiệp Hồng Sanh đạt tỷ lệ đẻ cao nhất 57-60% khi gà
đã ở vào độ tuổi 50-52 tuần.
Bảng 7.
Biến động tỷ lệ đẻ của gà Hybro tại Hồng Sanh
Dòng gà Năm theo dõi
Tuổi đẻ
tuần
S1 S3 S5 1989-
1990
1990-
1991
1991-
1992
Trung
bình
23-24
25-26
27-28
29-30
31-32

56.36
57.76
54.34
51.26
47.00
45.36
38.00
30.78
38.45
2.60
9.50
21.43
29.92
37.73
41.46
41.81
42.85
42.28
34.17
34.81
39.90
50.08
59.98
60.07
55.04
55.63
50.36
45.87
38.49
34.00

55.65
54.78
53.17
52.94
56.11
65.04
68.43
67.04
62.78
61.48
56.38
55.43
48.09
38.43
34.91
2.26
7.57
14.23
19.42
24.44
28.44
32.98
32.97
30.01
23.77
22.50
19.65
34.70
54.76
60.17

18.75
25.26
34.87
39.61
42.24
43.59
43.82
42.34
34.03
37.23
34.84
49.23
59.27
61.05
57.35
54.75
50.50
46.13
38.52
33.28
41.28

Kết quả khảo sát ở xí nghiệp Hồng Sanh cho thấy đồ thị biểu hiện tỷ lệ đẻ
trứng của gà Hybro không đơc bình thờng (Đồ thị 4). Trong năm tháng đầu kỳ
sản xuất tỷ lệ đẻ trứng thấp, sau đó có chiều hớng tăng đột ngột và cho tỷ lệ đẻ
cao hơn.
Đồ thị 4
. Diễn biến tỷ lệ đẻ trứng của Hybro tại Hồng Sanh
(1/a- theo các dòng gà, 1/b theo các năm theo dõi)
T

ng 2
tu
n
V1
V2
V3

Đồ thị 4/a
T

l



cua Hybro qua cỏc
n

m 89-92
0
20
40
60
80
1 5 9 131721
Th

t

kho


Tuần
đẻ
V1

V3 V5 V

Tuần
đẻ
V1

V3 V5 V

23-24 10.27

10.27

12.29

13.60

45-46 52.48

52.48

61.51

58.71

25-26 22.85


29-30 49.46

49.46

46.73

51.97

51-52 42.13

42.13

54.95

50.50

31-32 59.46

59.46

54.66

60.18

53-54 39.29

39.29

52.74


48.53

43.56

37-38 66.73

66.73

65.31

67.61

59-60 32.37

32.37

46.56

41.55

39-40 64.04

64.04

65.56

66.30

61-62 30.51


65-66 25.92

25.92

39.73

34.89

Nếu xét kết hợp tuổi đẻ và thời gian tự nhiên thì thấy rằng trong khoảng thời
gian từ tháng 6 đến tháng 12 gà Hybro ở Hồng Sanh đẻ trứng thấp hơn so với khả
năng của nó, các tháng đầu năm tiếp theo tỷ lệ đẻ cao hơn so với mức chuẩn của độ
tuổi đó của gà( bảng 8 và biểu đồ 4/a). Kết quả này minh hoạ thêm cho các kết
luận từ Tam Đảo trên gà Plymouth"quy luật biến động khả năng đẻ trứng của gà là
tăng dần từ thàng 10 đến tháng 3 và giảm dần từ tháng 4 đến tháng 9, các tháng
đầu năm khả năng đẻ trứng của gà cao hơn các tháng cuối năm".
Đồ thị 5.
So sánh diễn biến tỷ lệ đẻ trứng của Hybro tại Hồng Sanh
(2/a- tỷ lệ đẻ chuẩn và tỷ lệ đẻ thực tế, 2/b tỷ lệ dẻ vụ Xuân -Hè và vụ Thu-Đông)
Đồ thị 5/a Đồ thị 5/b
Kha nang de trung cua ga Hybro trong
vu xuan va vu thu
0
20
40
60
80
1 3 5 7 9 11

quả/con.
Kết quả này chứng minh tác động ức chế của điều kiện môi trờng trong
các tháng cuối năm. Khả năng đẻ trứng của gà Hybro ở xí nghiệp Hồng Sanh trong
các năm 1989-1993 đã bị yếu tố mùa vụ tác động và đẩy lệch quy luật biến động
theo tuổi xác định bởi hàm số y= x/ax
2
+bx+c.
Kết quả khảo sát trên đây có thể khẳng định rằng, đặc tính biến động tỷ lệ
đẻ trứng của gia cầm theo mùa vụ không chỉ thể hiện ở miền Bắc mà ngay ở miền
Nam đặc tính đó biểu hiện rát rõ nét. Khả năng cải tiến năng suất trứng bằng các
biện pháp kỹ thuật sinh thái thích hợp là rất đáng quan tâm.
Bảng 9.
So sánh tỷ lệ đẻ trứng tại Hồng Sanh với chuẩn của gà Hybro và các vụ
thúc đẻ
So sánh tỷ lệ đẻ thực tế và tỷ lệ đẻ chuẩn của
Hybro
So sánh tỷ lệ đẻ thực tế trong hai mùa
Thu Đông(TĐ) và Xuân Hè(XH)
Tháng
đẻ
Tỷ lệ
đẻ thực
tế
(1)
Tỷ lệ
đẻ
chuẩn
(2)
Chênh
lệch

4 43.71 67.55 -23.84

9 33-34

39,61 69,38 -29.77
5 38.19 65.22 -27.03

10 35-36

42,24 69,77 -27.53
6 36.04 60.11 -24.07

11 37-38

43,59 67,58 -23.99
7 54.25 54.51 -0.26 12 39-40

43,82 64,99 -21.17
8 59.20 49.27 9.93 1 41-42

42,34 63,46 -21.12
9 52.63 44.64 7.99 2 43-44

39,23 62,10 -22.87
10 42.33 40.63 1.7 3 45-46

34,84 59,01 -24.17
11 37.28 36.43 0.85 4 47-48

46,22 59,18 -9.96

Tu

n


T l (%)
A
B
C

Bảng 10.
Tỷ lệ đẻ của gà tam Hoàng theo mùa ấp nở và thúc đẻ

A B C A B C
tuần % đẻ % đẻ % đẻ tuần % đẻ % đẻ % đẻ
nở

19/2/02

30/4/04

27/10/01

nở

19/2/02

30/4/04

27/10/01

13.75

8.54

17 55.44

59.43

61.73

3 23.69

22.42

23.23

18 52.49

58.83

61.24

4 41.27

50.10

48.45

19 51.80


68.56

74.16

22 51.42

42.21

60.27

8 67.10

66.80

69.12

23 50.72

39.78

62.89

9 64.93

69.32

67.82

24 52.37


63.24

63.49

27 50.33

39.34

55.73

13 56.76

65.52

63.44

28 49.89

40.95

54.67

14 57.31

66.11

63.37

29 50.07


độ, lợng ma trung bình và đặc tính biến động khả năng đẻ trứng có liên quan
chặt chẽ với tính biến động độ dài ngày tự nhiên qua các tháng.
Bảng 11. Các tham số đã theo dõi đợc ở các đàn vịt nuôi ở miền Bắc và các yếu
tố sinh thái qua các tháng trong năm
Số vịt mái theo dõi
Tháng
Tổng
số
(con)
Giữ
xác %

Thúc
đẻ %
TLĐ/
STĐ
(%)
Nhiệt
độ
(C)
Lợng
ma
(mm)

KNĐT
(%)

TGCS
(phút)


18.24
16.37
18
31
36
35
5
6
7
8
9
10
11
12
TB
28.981
29.069
25.190
22.068
21.068
18.938
16.141
16.906
23.526

3.05
17.39
18.50
66.85
30.13

20.80
17.80
22.38
175.52
228.95
252.10
288.00
207.00
133.46
49.95
17.50
128.16
6.06
*8.51
3.28
-10.23
-28.19
**10.85
2.38
-8.10
0.00
12
4
-16
-32
-37
-33
-28
-4
0.00

Tuan de trung
Ty le de trung (%)
VC-vu xuan
VC vu thu
VB vu Xuan
VB vu thuSo sánh khả năng sản xuất trứng của các giống vịt trong các tháng đầu năm
(vụ xuân) và các tháng cuối năm (vụ thu) kết quả cho thấy ở bảng 12.
Trong 12 tuần sản xuất sự chênh lệch bình quân giữa vụ xuân và vụ thu là
10% tỷ lệ đẻ (68,43-58,92) ở vịt cỏ và chênh lệch 37,26% (56,82-19,56) ở vịt Bầu.
Sự sai khác giữa hai vụ chủ yếu là chế độ ánh sáng (vụ xuân ngày dài dần, vụ thu
ngày ngắn dần). Các giống vịt có thể trọng lớn biểu hiện sai khác giữa hai mùa vụ
lớn hơn giống vịt có thể trọng bé.
Bảng 12. Tỷ lệ đẻ trứng của các giống vịt trong vụ Xuân và vụ Thu ở miền Bắc(%)
Vịt cỏ Vịt Bầu Tuần tuổi đẻ
Vụ xuân (tháng
2-4)
Vụ thu (tháng
9-11)
Vụ xuân (tháng
1-3)
Vụ thu (tháng
9-11)
1
2
3
4
5

62.60
57.92
52.68
46.40

58.92
5.16
26.40
50.68
55.20
58.64
65.78
72.95
76.13
74.43
69.44
64.68
63.42

56.82
5.03
10.61
13.75
18.74
20.77
25.83
32.63
28.44
24.08
20.04

Thang TN
Ty le de
(%)

Bien đọng tỷ le de trung cua vịt
tai go vap 2002-2003
0.00
20.00
40.00
60.00
80.00
100.00
1 3 5 7 9 111315
Khoang trat de(10 ngay)
Tỷ le de (%)
Ty le de
(%)
Khoang

Bảng 13. Diễn biến tỷ lệ đẻ trứng của vịt nuôi tại miền Nam ( Gò Vấp thành phố HCM)
khi bắt đầu thúc đẻ từ tháng 11
Khả năng đẻ theo tháng
Khả năng đẻ theo trật đẻ
(10 ngày)
Tháng
đẻ
Tháng
tự
nhiên
Tỷ lệ đẻ


2

12

52.30

2

14.17

7

80.28

12

73.89

3

1

86.10

3

31.39

8


5

51.11

10

85.28

15

53.614. Kết luận
1. Khối lợng trung bình lúc 56 ngày tuổi của gà mái hậu bị ấp nở cách
nhau 1 -1,5 tháng (bắt đầu từ tháng 6 năm trớc đến tháng 6 năm sau) biến động
theo quy luật của hàm Gausse với tiêu chuẩn tơng quan rmax = 0,978%. Trong sự
biến động trọng lơng 56 ngày tuổi sự sai khác về thời gian ấp nở đóng vai trò
quan trọng nhất (49,68%). Sản lợng trứng 5 tháng biến đổi theo dạng sóng, yếu tố
ngoại cảnh đóng vai trò quyết định chiếm 58,59% trong tổng biến dị của tính trạng
này. Khối lợng trung bình của trứng gà biến động theo quy luật parabol ,yếu tố
quyết định sự biến động khối lợng trứng là điều kiện ngoại cảnh (46,69%).
2. Khi điều kiện môi trờng ổn định, khả năng đẻ ứng của gà giảm dần theo
tuổi đẻ, biểu thị bằng hàm hồi qui : Y =X/(aX
2
+ bX + c) trong đó y là tỷ lệ đẻ
trứng (%), x là thứ tự khoảng tuổi đẻ. Khả năng đẻ trứng của gà biến động theo
thời vụ với qui luật "dạng sóng" có đỉnh cao ở tháng 3 và cực thấp ở tháng 9, biên
độ dao động tới mức 20% trung bình năm.

nuôi trong điều kiện Việt nam - Luận án phó tiến sĩ khoa học nông nghiệp. Hà nội 1991.
8. Nguyễn Thị Hoài Tao và cs (1984). Kết quả tạo giống gà Rohde - Ri. Tuyển tập công trình nghiên cứu
chăn nuôi (1969 - 1984). NXBNN 109 - 118.
9. Trịnh Xuân C- Chu Thị Thắng(1996). ảnh hởng của chế độ ánh sánh tự nhiên đến khả năng đẻ trứng
của gà. Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm. 1- 1996.
10. Trịnh Xuân C -Chu Thị Thắng(1996). ảnh hởng của chế độ ánh sáng tự nhiên đến khả năng đẻ trứng
của vịt. Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm 2- 1996.
11. Trịnh Xuân C (2002). Kết quả nghiên cứu ứng dụng chế độ ánh sáng đến khả năng sinh sản và sử
dụng thức ăn ở gà đẻ giống ISA (NN& PTNT - số 6/2002 . P.496-497)
12. Vũ Đài - Anh Tuấn. Xác định sức đẻ trứng theo tuần tuổi của đàn gà trứng Leghom thuần chủng. Một
số kết quả nghiên cứu kinh tế kỹ thuật về gia cầm - tập 2. Nhà xuất bản nông nghiệp - Hà nội 1984.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status