i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG VIỆT HÙNG NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ TIÊU CỦA GÀ MÁI
(LƢƠNG PHƢỢNG X SASSO) VÀ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT
THỊT CỦA CON LAI THƢƠNG PHẨM VỚI TRỐNG MÍA
NUÔI TẠI THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số: 60.62.40 Hoàng Việt Hùng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành công trình nghiên cứu này, tôi đã nhận được sự quan
tâm giúp đỡ của các đơn vị tập thể và cá nhân:
- Ban giám đốc Đại học Thái Nguyên.
- Ban Đào tạo sau Đại học - Đại học Thái Nguyên
- Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm.
- Ban lãnh đạo Viện Khoa học sự sống - Đại học Thái Nguyên.
- Phòng Quản lý sau Đại học - Đại học Nông Lâm.
- Trại gà Vân Mỵ - Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên.
- Hộ gia đình bà Ma Thị Kim Dung - xã Quyết Thắng thành phố Thái Nguyên.
Cùng sự chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của cô giáo hướng dẫn khoa học:
TS. Nguyễn Thị Thúy Mỵ.
Trong quá trình học tập của tôi đã nhận được sự giúp đỡ, những lời
Đồng
ĐVT
Đơn vị tính
EN
Economic Number
Khoáng TS
Khoáng tổng số
ME
Metabolic (năng lượng trao đổi)
N
Ni tơ
NCKH
Nghiên cứu khoa học
NN
Nuôi nhốt
NST
Năng suất trứng
PI
Performance - Index
R/D
Rộng/dài
S.sánh
So sánh
TB
Trung bình
TC
Tiêu chuẩn
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TT
2. Mục tiêu của đề tài ………………………………… ………
2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ………………………
2
3.1. Ý nghĩa khoa học …………………………………………………
2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ………………………….………….
2
4. Những đóng góp mới của luận văn ………………….……………
2
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ………………………… …
3
1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI ……………………….…….
3
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vi
1.1.1. Tính trạng sản xuất của gia cầm ………………………….…
3
1.1.1.1. Bản chất di truyền của các tính trạng sản xuất ……………
3
1.1.1.2. Sức sống và khả năng kháng bệnh của gia cầm ……………
5
1.1.1.3. Khả năng sinh sản ở gia cầm và các yếu tố ảnh hưởng ……
6
1.1.1.4. Khả năng sinh trưởng, cho thịt và các yếu tố ảnh hưởng ……
13
1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ NGOÀI NƯỚC
21
2.4.1.2. Theo dõi khả năng sinh trưởng của gà thương phẩm ………
22
2.4.2. Quy trình chăm sóc nuôi dƣỡng ……………………………….
22
2.4.3. Phƣơng pháp xác định các chỉ tiêu
27
2.4.3.1. Phương pháp xác định khả năng sinh trưởng, sinh sản
27
2.4.3.2. Các chỉ tiêu khảo sát …………………………………………
31
2.4.3.3. Chỉ số sản xuất ………………………………………………
31
2.4.3.4. Chỉ số kinh tế …………………………………………………
31
2.4.4. Phƣơng pháp xử lý số liệu
31
CHƢƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
32
3.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA
GÀ BỐ MẸ
32
3.1.1. Tỷ lệ nuôi sống của gà bố mẹ
32
3.1.1.1. Tỷ lệ nuôi sống gà bố mẹ giai đoạn hậu bị ……………………….
32
3.1.1.2. Tỷ lệ nuôi sống gà bố mẹ giai đoạn sinh sản …………………….
33
3.1.2. Khối lƣợng cơ thể của gà bố mẹ ……… ……………………………
35
3.2.4. Khả năng chuyển hóa thức ăn ………………………………….
55
3.2.4.1. Tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng khối lượng ……………………
55
3.2.4.2. Tiêu tốn protein/kg tăng khối lượng ………………………….
56
3.2.4.3. Tiêu tốn năng lượng /kg tăng khối lượng …………………
58
3.2.5. Chỉ số sản xuất PI (Performance - Index) …………………
59
3.2.6. Chỉ số kinh tế EN (Economic Number) ………………………
60
3.2.7. Năng suất chất lƣợng thịt gà thƣơng phẩm …………………
61
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ix
3.2.7.1. Năng suất thịt gà thương phẩm … …………………………
61
3.2.7.2. Thành phần hoá học của thịt …………………………………
63
3.2.8. Chi phí trực tiếp cho kg gà thịt
66
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ …………………………………………
68
1. Kết luận ……………………………………………………………
68
1.1. Gà bố mẹ trống Mía và mái (Lương Phượng x Sasso)
2.2
Bố trí thí nghiệm đàn gà thương phẩm ……………………….
22
2.3
Chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng đàn gà bố mẹ …………………
25
2.4
Chế độ dinh dưỡng áp dụng đối với đàn gà sinh sản bố mẹ ….
25
2.5
Chế độ dinh dưỡng áp dụng đối với đàn gà thương phẩm ……
26
2.6
Lịch phòng bệnh bằng vaccine cho gà bố mẹ ………………
26
2.7
Lịch phòng bệnh bằng vaccine cho gà thương phẩm …………
27
3.1
Tỷ lệ nuôi sống cộng dồn của đàn gà bố mẹ giai đoạn hậu bị
32
3.2
Tỷ lệ nuôi sống cộng dồn và hao hụt gà bố mẹ giai đoạn sinh sản
34
3.3
Khối lượng cơ thể của đàn gà mái giai đoạn hậu bị …………
36
3.4
Tuổi thành thục sinh dục của đàn gà mái bố mẹ ……………
37
Sinh trưởng tích lũy của gà thương phẩm …………………….
50
3.14
Sinh trưởng tuyệt đối của gà thương phẩm …………………
52
3.15
Sinh trưởng tương đối của gà thương phẩm ………………….
54
3.16
Tiêu tốn thức ăn cho tăng khối lượng của gà thương phẩm …
56
3.17
Tiêu tốn protein cho tăng khối lượng của gà thương phẩm …
57
3.18
Tiêu tốn năng lượng cho tăng khối lượng của gà thương phẩm
58
3.19
Chỉ số sản xuất (PI) của gà thương phẩm ……….…………….
59
3.20
Chỉ số kinh tế (EN) của gà thương phẩm ……………………
60
3.21
Kết quả khảo sát gà thương phẩm thời điểm 83 ngày tuổi và
90 ngày tuổi
62
3.22
Thành phần hoá học của thịt gà thương phẩm ………………
64
Ảnh gà mái lô nuôi nhốt mổ khảo sát lúc 90 ngày tuổi
65
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ
Tiêu đề
Trang
1.1
Tỷ lệ các phần thân thịt của gà thương phẩm ………
15
3.1
Năng suất trứng của gà thương phẩm ………………
38
3.2
Tỷ lệ đẻ của gà thí nghiệm ………………………….
40
3.3
Sinh trưởng tuyệt đối của gà thương phẩm …………
53
3.4
Sinh trưởng tương đối của gà thương phẩm ………
55
3.5
Chỉ số sản xuất (PI) của gà thương phẩm …………
60
3.6
Chỉ số kinh tế (EN) của gà thương phẩm …………
61
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
2,37kg/con, tiêu tốn thức ăn 2,5 kg/kg khối lượng (Trần Công Xuân, và cs
(2004), [32]). Hiện nay hàng triệu con gà giống đã đưa vào nuôi tại các tỉnh
Hà Nội, Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Thái
Nguyên, Ninh Bình, Thanh Hóa Để có cơ sở khoa học tiếp tục đánh giá khả
năng sản xuất của những tổ hợp lai này cần thiết phải triển khai đề tài nghiên
cứu, đánh giá về bố mẹ và gà thương phẩm, vì vậy tôi tiến hành đề tài:
“Nghiên cứu một số chỉ tiêu của gà mái (Lương Phượng x Sasso) và khả năng
sản xuất thịt của con lai thương phẩm với trống Mía, nuôi tại Thái nguyên”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
2. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá hiệu quả kinh tế của công thức lai trống Mía x mái (Lương
Phượng x Sasso), thông qua một số chỉ tiêu theo dõi của gà bố mẹ và năng
suất thịt của con thương phẩm.
- Chủ động sản xuất cung cấp gà giống thương phẩm có chất lượng tốt
giá thành thấp cho nhu cầu của thị trường ở địa phương hiện nay.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Đóng góp những số liệu khoa học về khả năng sản xuất của thế hệ gà
bố mẹ và con lai thương phẩm nuôi tại Thái Nguyên, làm cơ sở xây dựng các
chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật cho bộ giống gà này.
Kết quả của đề tài này sẽ là tài liệu tham khảo có giá trị để phục vụ cho
công tác nghiên cứu, giảng dạy trong nhà trường và ứng dụng trong sản xuất.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Kết quả của đề tài sẽ là cơ sở để khẳng định khả năng sản xuất của gà
bố mẹ và con lai thương phẩm Mía x (Lương Phượng x Sasso).
- Việc chọn tạo con lai để nuôi thương phẩm nếu cho năng xuất chất
nhân tạo. Các tính trạng số lượng được quy định bởi nhiều gen, các gen điều
khiển tính trạng số lượng phải có môi trường phù hợp mới được biểu hiện
hoàn toàn. Cơ sở di truyền của các tính trạng số lượng là do các gen nằm trên
nhiễm sắc thể quy định. Tính trạng số lượng còn được gọi là tính trạng đo
lường vì sự nghiên cứu của chúng phụ thuộc vào đo lường chứ không phải là
đếm. Khi nghiên cứu về các tính trạng sản xuất của gia cầm được nuôi trong
điều kiện cụ thể, thực chất là nghiên cứu các đặc điểm di truyền số lượng và
ảnh hưởng của những tác động môi trường lên các tính trạng đó. Khác với các
tính trạng chất lượng, tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng rất lớn bởi các yếu
tố ngoại cảnh. Tuy các điều kiện bên ngoài không làm thay đổi cấu trúc di
truyền, nhưng nó tác động làm phát huy hoặc kìm hãm việc biểu hiện hoạt
động của các gen. Về mặt đại thể các yếu tố ảnh hưởng đến tính trạng số
lượng được biểu hiện qua công thức sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
P = G +E
Trong đó:
- P là giá trị kiểu hình (Phenotypic value);
- G là giá trị kiểu gen (Genotypic value);
- E là sai lệch môi trường (Environmental deviation).
Giá trị kiểu gen (G) hoạt động theo 3 phương thức: cộng gộp, trội và át
gen. Từ đó cũng có thể biểu hiện:
G = A + D +I
Trong đó:
- G là giá trị kiểu gen (Genotypic value);
- A là giá trị cộng gộp (Additive value);
- D là giá trị sai lệch trội (Dominance deviation);
là khác nhau, các cá thể khác nhau thì khác nhau nhưng nằm cùng trong giới
hạn của phẩm giống. Sức sống của vật nuôi được xác định thông qua khả năng
chống đỡ bệnh tật, khả năng thích nghi với điều kiện ngoại cảnh. Trong chăn nuôi
người ta thường lấy tỷ lệ nuôi sống để đánh giá sức sống của vật nuôi trong giai
đoạn khảo nghiệm, như giai đoạn nuôi từ sơ sinh đến khi giết mổ hoặc loại thải.
Gavora J.F (1990) [37] khi nghiên cứu về sức sống của gia cầm cho
biết: sức sống được thể hiện ở thể chất và được xác định trước hết bởi khả
năng có tính di truyền ở cơ thể động vật chống lại những ảnh hưởng bất lợi
của môi trường cũng như ảnh hưởng khác của dịch bệnh.
Trong công tác lai tạo, khi dùng những dòng, giống có sức sống cao thì
con lai sẽ thừa hưởng những tính chất trội khả năng này. Nghiên cứu về vấn
đề này Fairfull et all., (1990) [36] cho biết ưu thế lai về sức sống là rất cao,
giao động từ 9-24%. Theo tài liệu của Gavora J.F (1990) [37] thì hệ số di
truyền của sức kháng bệnh là 25%, hệ số di truyền về tỷ lệ nuôi sống và sức
kháng bệnh phụ thuộc vào dòng, giống, giới tính. Tỷ lệ nuôi sống phụ thuộc
rất lớn vào yếu tố dinh dưỡng giống, kỹ thuật, chăm sóc, nuôi dưỡng, thời tiết,
khí hậu, mùa vụ ngoài các yếu tố trên thì vấn đề nhiễm bệnh của gia cầm
cũng là yếu tố cơ bản dẫn đến thất bại trong chăn nuôi. Gia cầm rất mẫn cảm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
với dịch bệnh, khi mắc bệnh thường lây lan nhanh và dẫn đến tỷ lệ chết cao,
dễ kế phát các bệnh khác, đặc biệt bệnh truyền nhiễm.
1.1.1.3. Khả năng sinh sản ở gia cầm và các yếu tố ảnh hưởng
* Tuổi thành thục về tính dục
Ở gà, tuổi thành thục về tính dục được tính từ khi gà đẻ bói đối với
từng cá thể hoặc lúc tỷ lệ đẻ đạt 5%, đối với đàn quần thể. Tuy nhiên xác định
tuổi đẻ của gà dựa trên số liệu của từng cá thể trong đàn là chính xác nhất.
được đầy đủ tiềm năng di truyền của chúng. Hệ số di truyền về sản lượng
trứng của gà là: 0,12 - 0,3 (Nguyễn Văn Thiện, 1995) [15].
* Các yếu tố ảnh hưởng đến sản lượng trứng của gia cầm
- Ảnh hưởng của tuổi thành thục về tính
Tuổi thành thục về tính của gia cầm có ảnh hưởng rõ ràng đến sản
lượng trứng trong chu kỳ đẻ đầu và chu kỳ đẻ tiếp theo. Gà thành thục về tính
quá sớm sẽ đẻ trứng nhỏ với thời gian dài, ảnh hưởng xấu tới giá trị kinh tế vì
không thu được trứng giống. Tuổi và năm đẻ của gia cầm có liên quan đến
sản lượng trứng, gà đẻ năm thứ hai sản lượng trứng giảm khoảng 10 - 20%.
- Ảnh hưởng của cường độ đẻ trứng và độ dài trật đẻ
Cường độ đẻ trứng có ảnh hưởng lớn tới sản lượng trứng của gia cầm;
cường độ đẻ trứng càng cao, sản lượng trứng cao và ngược lại. Bên cạnh việc
nâng cao cường độ đẻ trứng, người ta còn chú ý đến độ dài trật đẻ, độ dài trật
đẻ càng dài sản lượng trứng càng cao. Gà đẻ quanh năm có sản lượng trứng
cao hơn gà đẻ theo mùa vụ. Độ dài trật đẻ phụ thuộc vào giống gia cầm và
giai đoạn đẻ, đồng thời cũng chịu ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài như
thời tiết, khí hậu, dinh dưỡng, phương thức chăn nuôi
- Ảnh hưởng của bản năng đòi ấp
Bản năng đòi ấp là một đặc tính bẩm sinh của gia cầm để duy trì nòi
giống. Sự xuất hiện bản năng đòi ấp phụ thuộc vào các yếu tố di truyền, ở các
dòng, các giống khác nhai thì tỷ lệ xuất hiện bản năng đòi ấp cũng khác nhau.
Các giống gà chuyên dụng qua quá trình lai tạo và chọn lọc thì bản năng đòi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
ấp hầu như không còn. Riêng đối với các giống gà địa phương bản năng đòi
ấp vẫn còn và có tỷ lệ rất cao, ở gà Ri tỷ lệ đòi ấp trên 30%, chính vì vậy mà
sản lượng trứng thấp hơn. Gà Ri nuôi đại trà trong nông hộ chỉ đẻ 86,99
9
năng suất trứng và mức độ tiêu tốn thức ăn. Độ ẩm quá thấp (<31%) làm cho gia
cầm mổ lông và rỉa thịt nhau, ảnh hưởng đến tỷ lệ hao hụt và khả năng sản xuất,
tuy nhiên ở miền Bắc Việt Nam thì không bị ảnh hưởng của độ ẩm thấp.
- Ảnh hưởng của mùa vụ và chế độ chiếu sáng
Mùa vụ, thời tiết, khí hậu, độ dài ngày chiếu sáng và nguồn thức ăn tự
nhiên giữ một vai trò quan trọng, nó chi phối và ảnh hưởng lớn đến sức đẻ
trứng của gia cầm, đặc biệt đối với gia cầm nuôi theo phương thức quảng
canh hoặc bán thâm canh.
Trong các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến sản lượng trứng thì yếu tố
về thời gian chiếu sáng đóng một vai trò quan trọng. Đối với gà đẻ, chế độ
chiếu sáng ảnh hưởng lớn đến tuổi thành thục về tính dục, cường độ đẻ trứng
và độ dài trật đẻ.
- Ảnh hưởng của dinh dưỡng và chế độ nuôi dưỡng
Thức ăn không chỉ ảnh hưởng tới khối lượng cơ thể, tỷ lệ hao hụt trong
giai đoạn nuôi dưỡng mà còn ảnh hưởng đến tuổi đẻ quả trứng đầu tiên cũng
như sản lượng trứng, khối lượng trứng và chất lượng trứng. Trong chăn nuôi
gia cầm sinh sản thì protein, năng lượng, acid amin (arginine, methionine),
vitamin (A, D, B1, B2, B6 và acid pantothenic), khoáng vi lượng (đặc biệt là
Mn) cần được chú ý nhất, vì chúng ảnh hưởng trực tiếp đến trứng.
* Khối lượng trứng
Khối lượng trứng gia cầm là tính trạng do nhiều gen quy định, nhưng
hiện còn chưa xác định rõ số lượng gen quy định tính trạng này. Khối lượng
trứng của gia cầm tăng nhanh trong giai đoạn đẻ đầu, sau đó chậm lại và ổn
định khi tuổi gia cầm càng cao. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến khối lượng
trứng gà. Trứng của gia cầm mới bắt đầu đẻ thường nhỏ hơn trứng gia cầm
trưởng thành 20-30%. Khối lượng gia cầm mới nở thường bằng 62 -78% khối
lượng trứng khi ấp (Lange G.D.et all., 2000) [38].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
- Chỉ số hình thái của trứng: Trứng gia cầm thường có một đầu tù và một
đầu nhọn. Chỉ số hình thái trứng tính theo tỷ lệ đường kính lớn so với đường
kính nhỏ. Nguyễn Duy Hoan và cộng sự (1998) [5] cho biết, chỉ số hình thái của
trứng gà là 1,32, dao động trong khoảng (1,13 - 1,67). Đặc biệt khi chọn trứng ấp
người ta phải chú ý đến chỉ tiêu này để loại những trứng quá dài hoặc tròn. Chỉ
số này ở gà Tam Hoàng là 1,29 (Lê Thị Nga, 2005) [14], gà Lương Phượng là
1,34 - 1,39 (Hồ Xuân Tùng, 2009) [30], gà Kabir là 1,30 - 1,32 (Phùng Đức Tiến
và cộng sự, 2004) [20]. Chỉ số hình thái ảnh hưởng đến tỷ lệ ấp nở của gia cầm.
Những trứng quá dài hoặc quá tròn đều cho tỷ lệ nở kém. Chỉ số hình thái của
trứng có ý nghĩa kinh tế trong vận chuyển, đóng gói, trứng càng dài càng dễ vỡ.
- Chất lượng vỏ trứng: Thành phần vỏ trứng gồm: 94% calciumcarbonat;
1% calciumphosphate; 1% magiesunphate; 4% hợp chất hữu cơ (một phần chất hữu
cơ này là đường polisacharide); hàm lượng canxi trong mỗi vỏ trứng khoảng 2g.
Độ dày vỏ trứng gia cầm dao động trong khoảng 0,311 - 0,588 mm. Ở gà, độ
dày ở đầu nhọn là 0,294 - 0,334 mm, ở đầu tù là 0,279 - 0,312mm. Độ dày lý
tưởng của vỏ trứng là 0,26 - 0,34 mm (Nguyễn Duy Hoan và cộng sự, 1998)
[5]. Trứng gà Tam Hoàng dòng Jangcun ở 38 tuần tuổi có độ dày vỏ là
0,39 mm độ chịu lực là 3,507 kg/cm
2
(Lê Thị Nga, 2005) [14]; gà ¾ máu Lương
Phượng là 0,35 mm và độ chịu lực là 4,46 kg/cm
2
(Phùng Đức Tiến và cộng
sự, 2004) [19]; gà Kabir là 0,31 - 0,34 mm và độ chịu lực là 3,57 - 3,63
kg/cm
2,
58 µg vitamin B
6
, 4,5 µg vitamin
C, 150 µg vitamin E và 0,3 µg vitamin B
12
- Khả năng thụ tinh và tỷ lệ ấp nở
Sự thụ tinh là một quá trình, trong đó tinh trùng và trứng hợp lại thành
hợp tử (Nguyễn Văn Thiện, 1996) [16]. Tỷ lệ thụ tinh là một tiêu chí đánh giá
sức sinh sản của đời bố mẹ. Khả năng thụ tinh phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Tỷ
lệ thụ tinh phụ thuộc vào tỷ lệ trống mái trong đàn, chế độ dinh dưỡng và sức
khỏe của đàn giống. Giao phối cận huyết làm giảm tỷ lệ thụ tinh, mật độ nuôi
quá đông ảnh hưởng tới hoạt động giao phối của con trống. Phương thức nuôi
cũng ảnh hưởng rất lớn đến tỷ lệ thụ tinh. Tỷ lệ trứng có phôi là là một tính
trạng quyết định số gà con nở ra/gà mái.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13
1.1.1.4. Khả năng sinh trưởng, cho thịt và các yếu tố ảnh hưởng
* Khả năng sinh trưởng: Sinh trưởng là quá trình tích lũy hữu cơ do
đồng hóa và dị hóa, là sự tăng chiều cao chiều dài và bề ngang, khối lượng
các bộ phận và toàn bộ cơ thể của con vật trên cơ sở tính chất di truyền từ đời
trước. Sinh trưởng chính là quá trình tích lũy dần các chất, chủ yếu là Protein
nên tốc độ tích lũy các chất, tốc độ tổng hợp protein cũng chính là tốc độ hoạt
động của các gen điều khiển sự sinh trưởng của cơ thể (Trần Đình Miên và
cộng sự, 1992) [12]. Nhưng tăng trưởng không đồng nghĩa với tăng khối
lượng (ví như béo mỡ chủ yếu là sự tích lũy mỡ, không có sự phát triển của