Nghiên cứu một số chỉ tiêu số lượng, chất lượng tinh dịch và khả năng sản xuất tinh đông lạnh của bò đực giống droughtmaster nuôi tại việt nam - Pdf 78

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
---------

---------

NGUYỄN HỮU SẮC NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ TIÊU SỐ LƯỢNG, CHẤT
LƯỢNG TINH DỊCH VÀ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT TINH ðÔNG
LẠNH CỦA BÒ ðỰC GIỐNG DROUGHTMASTER NUÔI TẠI
VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: THÚ Y
Mã số : 60 62 50
Người hướng dẫn khoa học: 1- TS. PHAN VĂN KIỂM
2- PGS.TS. NGUYỄN VĂN THANH

HÀ NỘI – 2010


LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản thân,
tôi còn nhận ñược sự quan tâm giúp ñỡ nhiệt tình của các tổ chức cá nhân
trong và ngoài trường.
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo hướng
dẫn: TS. Phan Văn Kiểm, Bộ môn Sinh lý, Sinh hóa & Tập tính vật nuôi -
Viện chăn nuôi; PGS.TS Nguyễn Văn Thanh, Bộ môn Ngoại sản – Khoa Thú
Y – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã hướng dẫn tôi tận tình trong suốt
quá trình thực hiện ñề tài này.
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô giáo
trong khoa Thú Y, Viện ñào tạo Sau ðại học, trường ðại học Nông nghiệp
Hà Nội ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh ñạo, tập thể cán bộ và công nhân viên
Viện chăn nuôi, Trung tâm giống gia súc lớn trung ương, Trạm nghiên cứu
và sản xuất tinh ñông lạnh Mooncaña ñã tạo ñiều kiện tốt cho tôi hoàn thành
ñề tài của mình.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới người thân và bạn bè ñã giúp ñỡ, ñộng
viên tôi trong quá trình học tập.
Hà Nội, ngày tháng năm 2010
Học viên

Nguyễn Hữu Sắc Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
iiiMỤC LỤC


2.1.3.2. Tinh trùng ..........................................................................................9

2.2. MỘT SỐ CHỈ TIÊU ðÁNH GIÁ SỐ LƯỢNG VÀ CHẤT LƯỢNG
TINH DỊCH BÒ ðỰC..................................................................................13

2.2.1. Thể tích...............................................................................................13

2.2.2. Hoạt lực tinh trùng..............................................................................13

2.2.3. Nồng ñộ tinh trùng..............................................................................14

2.2.4. Màu sắc tinh dịch ................................................................................15

2.2.5. pH tinh dịch........................................................................................15

2.2.6. Tinh trùng kỳ hình ..............................................................................16

2.2.7. Tỷ lệ tinh trùng sống...........................................................................18

2.2.8. Tổng số tinh trùng tiến thẳng/ lần khai thác ........................................18

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
iv2.3. NHŨNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT
TINH DỊCH .................................................................................................18

2.3.1. Giống và cá thể bò ñực .......................................................................18


2.4.2.4. Chuyển ñộng của nước và sự giãn nở của tinh thể nước gây ra huỷ
hoại cơ học ñối với tinh trùng.......................................................................26

2.5. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỨC SỐNG CỦA TINH TRÙNG
KHI ðÔNG LẠNH HOẶC GIẢI ðÔNG.....................................................27

2.5.1. Sức ñề kháng của tinh trùng ñối với ñông lạnh ...................................27

2.5.1.1. Giống, cá thể và tuổi........................................................................27

2.5.1.2. Mùa vụ.............................................................................................27

2.5.1.3. Lấy tinh nhiều lần............................................................................28

2.5.2. Thành phần của môi trường pha loãng................................................28

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
v2.5.3. Bảo quản ở 5
0
C trước khi ñông lạnh ...................................................29

2.5.4. Nồng ñộ của glycerol và thời gian cân bằng .......................................29

2.5.5. Tốc ñộ làm lạnh..................................................................................30

2.5.6. Tốc ñộ giải ñông.................................................................................31


3.1.3. Thời gian nghiên cứu..........................................................................38

3.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU..................................................................38

3.2.1. Số lượng, chất lượng tinh dịch của các bò ñực giống Droughtmaster..38

3.2.2. Khả năng sản xuất tinh ñông lạnh của bò ñực giống Droughtmaster ...38

3.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..........................................................39

3.3.1. Phương pháp ñánh giá chỉ tiêu số lượng, chất lượng tinh dịch ............39

3.3.2. Phương pháp ñánh giá khả năng sản xuất tinh ñông lạnh....................40

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
vi3.3.3. Sản xuất tinh bò ñông lạnh dạng cọng rạ.............................................41

3.3.4. Phương pháp xử lý số liệu .................................................................41

4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN………………….. ..........................................42

4.1. SỐ LƯỢNG, CHẤT LƯỢNG TINH DỊCH BÒ ðỰC GIỐNG
DROUGHTMASTER ..................................................................................42

4.1.1 Thể tích tinh dịch.................................................................................42



TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................... ...............................................83

PHỤ LỤC……………………………………… ................................................89Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
viiDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Tên viết tắt Tên viết ñầy ñủ
A Hoạt lực tinh trùng
C Nồng ñộ tinh trùng
CS Cộng sự
G Gram
K Tinh trùng kỳ hình
n Số lượng mẫu
Mean Trung bình
SE Sai số chuẩn (Standard error)
S Tỷ lệ tinh trùng sống
TCN Tiêu chuẩn ngành
TC
Tiêu chuẩn
V
Thể tích tinh dịch
VAC
Tổng số tinh trùng tiến thẳng/lần khai thác



Hình 4.8: Hoạt lực tinh trùng của các bò ñực giống Droughtmaster .....................57

Hình 4.9:Ảnh hưởng của mùa vụ ñến hoạt lực tinh trùng …………………........59

Hình 4.10: Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình của các ñực giống Droughtmaster.................61
Hình 4.11: Tỷ lệ tinh trùng sống (S) của các ñực giống Droughtmaster……65
Hình 4.12: Ảnh hưởng của mùa vụ ñến tỷ lệ tinh trùng sống…………………...67
Hình 4.13: Tổng số tinh trùng tiến thẳng/ lần khai thác .……………………69
Hình 4.14: Ảnh hưởng của mùa vụ ñến tổng số tinh trùng tiến thẳng/lần khai
thác của các ñực giống Droughtmaster……………………………………...71
Hình 4.15: Tỷ lệ các lần lấy tinh ñạt tiêu chuẩn của bò Droughtmaster………73

Hình 4.16: Số lượng tinh cọng rạ/lần khai thác ñạt tiêu chuẩn ...…………...75

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
ixDANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Thang ñiểm ñánh giá hoạt lực tinh trùng................................................39

Bảng 4.1: Thể tích tinh dịch của bò ñực giống Droughtmaster..............................42

Bảng 4.2: Thể tích tinh dịch của bò ñực giống Droughtmaster theo mùa vụ ........44

Bảng 4.3: Màu sắc tinh dịch của bò ñực giống Droughtmaster .............................46

Bảng 4.4: pH tinh dịch của bò ñực giống Droughtmaster......................................48



Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
11. ðẶT VẤN ðỀ

1.1. ðẶT VẤN ðỀ
Thụ tinh nhân tạo là kỹ thuật có khả năng cải tiến nhanh về tiến bộ
di truyền, số lượng, chất lượng giống gia súc vì mỗi cá thể con sinh ra ñược
nhận 50% nguồn gen từ bố và 50% nguồn gen còn lại từ mẹ. Một bò cái tốt
một năm chỉ cho ra một bê con, trong khi ñó một bò ñực giống tốt nếu cho
giao phối trực tiếp có thể tạo ra ñược 30 – 40 bê con/năm, nếu khai thác
tinh lỏng có thể cho ra hàng trăm bê con và nếu dùng ñể khai thác tinh
ñông lạnh thì mỗi năm cho ra hàng ngàn bê con. Mặt khác, việc sử dụng
tinh bò ñông lạnh không những mở rộng phạm vi hoạt ñộng của bò ñực về
cả không gian và thời gian mà còn góp phần lưu giữ quỹ gen của những cá
thể bò giống cao sản.
Trong chăn nuôi gia súc nói chung, con ñực giống ñóng vai trò rất quan
trọng. Khi chọn ñược một con ñực giống tốt thì vấn ñề ñược quan tâm nhất là
làm thế nào phát huy tối ña khả năng truyền giống của nó. ðối với bò ñực
giống, ñể phát huy tối ña khả năng làm giống thì thụ tinh nhân tạo là biện
pháp ñầu tiên ñược lựa chọn. ðối với bò ñực giống nói chung và hướng thịt
nói riêng, ñể nhân rộng nhanh chóng số lượng con lai lấy thịt, tăng nhanh
lượng thịt bò cung cấp cho thị trường thì trước tiên phải chọn lọc ñược những
bò ñực giống tốt, có sức khỏe và khả năng sản xuất tinh tốt.
Giống bò Droughtmaster là giống bò thịt nhiệt ñới có nguồn gốc từ
Australia, ñược tạo ra giữa giống bò Shorthon và giống bò Brahman. ðây là
một trong những giống bò có năng suất cao, chất lượng thịt tốt, có khả năng
chịu hạn và chịu nóng, thích nghi tốt trong ñiều kiện khí hậu nhiệt ñới. ðồng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
32. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. SINH LÝ SINH DỤC BÒ ðỰC
2.1.1. Sự thành thục về tính
Trong quá trình trưởng thành một con ñực hoặc cái ñạt ñược mức thành
thục về tính dục là khi chúng có khả năng sản sinh giao tử và biểu hiện ñầy ñủ
các hệ quả tập tính sinh dục. Ở con ñực thành thục về tính là lúc bộ máy sinh
sản ñã ñủ phát triển, sản sinh ra tinh trùng có khả năng làm con cái có chửa
(Kunitada, 1992)[40].
Thành thục về tính là kết quả của sự ñiều chỉnh dần dần của sự tăng tiết
hoạt ñộng của Gonadotropin và khả năng của các tuyến sinh dục ñể ñảm
nhiệm ñồng thời việc sản sinh Sertoli và sản sinh giao tử. Sự thành thục về
tính dục phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như tuổi, khối lượng cơ thể,
ñiều kiện nuôi dưỡng và môi trường. Ở bò ñực trong ống sinh tinh lúc 3-4
tháng tuổi xuất hiện các tinh bào sơ cấp, lúc bê ñực 6 tháng tuổi xuất hiện các
tinh trùng trưởng thành. Lúc 8-10 tháng tuổi ñã có nhiều tinh trùng có thể sử
dụng thụ tinh nhân tạo ñược (Hafer, 1987)[36].
2.1.2. Cấu tạo bộ máy sinh dục bò ñực
Bộ máy sinh dục bò ñực bao gồm các bộ phận chính như: Dịch hoàn, bao
dịch hoàn, dây treo dịch hoàn, tuyến sinh dục phụ, các ống dẫn tinh, cơ quan
giao cấu (Hình 2.1) (Nguyễn Xuân Trạch và CS, 2006)[24]
Bao dịch hoàn: là do nếp tiền ñình của tuyến sinh dục ở giai ñoạn phôi
biệt hóa thành. Nó là một túi do da bụng thõng xuống ở vùng bụng bên trong
chứa 2 dịch hoàn, làm cho bao dịch hoàn có hình ô van chia thành hai phần
bằng nhau, phần phía trên bao dịch hoàn gọi là cổ bao gắn vào vùng bẹn trong
chứa các hệ thống dây treo, các mạch máu, dây thần kinh và ống dẫn tinh.

thành thực về tính (Nguyễn Văn ðức và CS 2006)[12].

Hình 2.2. Mặt cắt dịch hoàn và phụ dịch hoàn bò ñực
(ðinh Văn Cải và Nguyễn Ngọc Tấn, 2007)[6]
Dịch hoàn cùng với bao dịch hoàn ñiều hòa nhiệt ñộ trong dịch hoàn
trong một ñiều kiện nhất ñịnh, nhưng nhìn chung nếu nhiệt ñộ môi trường là
5
0
C - 21
0
C thì nhiệt ñộ bên trong dịch hoàn thấp hơn nhiệt ñộ cơ thể 4
0
C - 7
0
C.
Vì vậy, dịch hoàn là bộ phận chính của bộ máy sinh sản của con ñực và cũng
là bộ phận mà các nhà thụ tinh nhân tạo chú ý nhiều nhất trong khi chọn lọc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
6ñực giống. Dịch hoàn phải có kích thước có tỷ lệ tương ứng với tầm vóc con
ñực, có hình dạng cân ñối, cấu tạo hoàn chỉnh và hoạt ñộng tốt.
Dịch hoàn phụ: các ống dẫn ra từ dịch hoàn tập trung lại hình thành nên
một ống ñơn gọi là dịch hoàn phụ. Mỗi dịch hoàn có một dịch hoàn phụ. Cấu
tạo dịch hoàn phụ gồm có ñầu, thân, ñuôi và có thể sờ thấy ñược qua bìu dái.
Mặc dù chỉ có một ống nhưng dịch hoàn phụ rất gấp khúc và có chiều dài
khoảng 40-60m (Nguyễn Xuân Trạch, 2003) [22]
Dịch hoàn phụ có một số chức năng chính:
- Vận chuyển tinh trùng: là một ống nối từ dịch hoàn ñến ống dẫn tinh

ñã làm giảm quá trình trao ñổi chất của tinh trùng và do ñó kéo dài ñược tuổi
thọ của chúng. Tuy nhiên, nếu thời gian lưu giữ nói trên quá dài thì số lượng
tinh trùng chết của lần xuất tinh này sẽ cao và làm cho khả năng thụ tinh
kém (Hiroshi, 1992)[37].
Ống dẫn tinh: là một ống có cơ chắc chạy từ ñuôi dịch hoàn phụ ở ñáy
dịch hoàn ngược theo dịch hoàn ñến phồng ống dẫn tinh (ampullae). Khác với
dịch hoàn phụ, ống dẫn tinh là một ống thẳng và khá ngắn. Hai ống dẫn tinh
hợp lại với nhau tạo thành phồng ống dẫn tinh, gặp ống dẫn nước tiểu từ bàng
quang cùng với chất tiết của một số tuyến sinh dục phụ ñổ vào ống chung gọi
là niệu ñạo (Nguyễn Xuân Trạch và CS, 2004)[23]
Niệu sinh dục: vừa là cơ quan tiết niệu vừa là cơ quan sinh dục nối từ
hai ñoạn phồng ống dẫn tinh ñến ñầu dương vật, nên nó vừa là ñường dẫn
nước tiểu vừa là ñường dẫn tinh dịch khi bò ñực xuất tinh Khi bò ñực xuất
tinh, ñầu tiên có một ít tinh thanh ñược tiết ra (chất tẩy rửa ñường dẫn tinh
dịch trong quá trình xuất tinh), việc hòa lẫn tinh trùng vào tinh thanh sẽ hoàn
thiện trong ñường niệu sinh dục này.
Các tuyến sinh dục phụ: các tuyến sinh dục phụ gồm các tuyến tinh
nang, tiền liệt, tuyến cầu niệu ñạo. Chúng nằm dọc theo phần thân của của
ống niệu ñạo và cùng với hai ống dẫn tinh ñổ chất tiết vào niệu ñạo. Chất tiết
của các tuyến sinh dục phụ tham gia khoảng 3/4 lượng tinh dịch là nguồn
năng lượng, chất ñệm vv... cho tinh trùng (Trần Cừ và CS, 1975)[10].
- Tuyến tinh nang: gồm hai tuyến có hình quả trứng, màu vàng nhạt,
trong xoang chậu, trên bàng quang và ống dẫn tinh. Tuyến này tiết ra chất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
8keo màu trắng hoặc vàng, chất keo này gặp dịch tiết của tuyến tiền liệt thì
kết lại tạo thành một cái nút ñể ñóng cổ tử cung sau quá trình giao phối,
mục ñích không cho tinh trùng chảy ngược ra ngoài. Chất keo này còn có

bảo vệ dương vật. Nhưng ñồng thời cũng là nơi tồn lưu chất bẩn và vi khuẩn
gây bệnh, nên trước khi khai thác tinh nhân tạo phải ñược thụt rửa sạch bằng
nước muối sinh lý 0,9 %.
2.1.3. Tinh dịch
Tinh dịch là dịch tiết của cơ quan sinh dục ñực khi nó thực hiện có kết
quả phản xạ sinh dục. Tinh dịch chỉ ñược hình thành một cách tức thời khi
con ñực phóng tinh nghĩa là lúc nó hưng phấn cao nhất trong quá trình thực
hiện phản xạ giao phối (Trần Tiến Dũng và CS, 2002)[11].
Tinh dịch gồm: tinh trùng (3-5%) và tinh thanh (95-97%). Tinh trùng
ñược sinh ra từ những ống sinh tinh ở dịch hoàn, còn tinh thanh ñược sinh ra
từ các tuyến sinh dục phụ.
2.1.3.1. Tinh thanh
Sinh ra từ tuyến sinh dục phụ chủ yếu là nước, còn lại là vật chất khô
(8,76% có nguồn gốc hữu cơ; 0,9% có nguồn gốc vô cơ). Tinh thanh chứa nhiều
loại muối axit amin và men góp phần vào hoạt ñộng sống và trao ñổi chất của
tinh trùng. ðường Fructoza do túi tinh tiết ra là nguồn năng lượng chủ yếu cho
tinh trùng, ñồng thời nó chứa một số dung dịch ñệm làm pH không bị thay ñổi.
Do vậy trong thụ tinh nhân tạo ñể duy trì các liều tinh ñông lạnh trong một thời
gian dài nhất ñịnh người ta sử dụng nhiệt ñộ thấp (-196
0
C) nhằm giảm khả năng
vận ñộng của tinh trùng và bảo tồn ñường Fructoza. Các chất pha loãng tinh dịch
cũng có các chất ñệm ñể ổn ñịnh pH.
2.1.3.2. Tinh trùng
- Sự hình thành tinh trùng ở bò ñực
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
10

+ Sự tạo hình tinh trùng: là giai ñoạn tinh tử biến ñổi hình thái trở
thành tinh trùng ñặc trưng cho từng loài. Một tinh tử biến ñổi hình thái thành
một tinh trùng và chúng thường chụm quanh tế bào Sertoli, sau ñó chúng tách
rời, di chuyển tự do trong ống sinh tinh và di chuyển ñến xoang dịch hoàn
cuối cùng ñến dịch hoàn phụ.
+ Sự thành thục tinh trùng: ngay sau khi hình thành, tinh trùng không
có khả năng hoạt ñộng, càng không có năng lực hoạt ñộng tiến thẳng hoạc
nhiều tinh trùng còn có giọt bào tương bám theo. Chỉ sau khi tinh trùng ñi qua
dịnh hoàn phụ, do sự co thắt của ống dịch hoàn phụ và sức hút của ống dẫn
tinh, giọt bào tương mất ñi, khả năng vận ñộng tiến thẳng, năng lực thụ tinh
của tinh trùng mới ñược hình thành.

Hình 2.4. Quá trình tạo hình tinh trùng (Junichi, 1992) [39]
1- Tinh bào sơ cấp 2- Pha hạt 3,4- Pha ñỉnh
5- Pha acrosome 6,7- Pha thành thục 8- Tinh trùng
Cấu tạo và ñặc ñiểm của tinh trùng bò ñực
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
12 Tinh trùng bò ñực hình dạng giống con “nòng nọc”, có chiều dài 68,0-
74,0
µ
m, có thể chia làm bốn phần chính: ðầu, cổ, thân và ñuôi.
- ðầu tinh trùng: ðầu tinh trùng bò ñực dẹt, có hình ô van, dài 8,0-9,2
µ
m,
rộng 3,3-4,6
µ
m, chứa nhân tế bào nơi có ADN là vật chất di truyền các ñặc

tinh bình quân thường là 5-6 ml, (dao ñộng 2-12ml hoặc hơn). Nếu lấy tinh hai
lần thì thể tích tinh dịch thu ñược lần lấy thứ hai thường cao hơn lần lấy ñầu.
2.2.2. Hoạt lực tinh trùng
Hoạt lực tinh trùng (A) là sức sống hay sức hoạt ñộng của tinh trùng,
nó có tầm quan trọng ñặc biệt trong pha loãng tinh dịch và khả năng thụ thai
của tinh trùng. Tinh trùng ở phụ dịch hoàn không hoạt ñộng nhưng khi ra
ngoài cơ thể ñược tinh thanh hoạt hoá nên ñã hoạt ñộng với tất cả sức sống
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
14của mình. Tuỳ theo sức sống mà tinh trùng sẽ vận ñộng theo một trong ba
phương thức (Trần Tiến Dũng và CS, 2002)[11]
- Tiến thẳng: là sự vận ñộng của tinh trùng mà phương thức vectơ vận ñộng
ổn ñịnh
- Xoay vòng: là vận ñộng của tinh trùng mà phương của vectơ luôn bị thay ñổi
- Lắc lư: là sự vận ñộng của tinh trùng nhưng hầu như không có vectơ vận
ñộng, không thay ñổi vị trí tương ñối của chúng.
Chỉ có tinh trùng vận ñộng tiến thẳng mới có khả năng tham gia quá
trình thụ tinh. Do vậy, người ta ñánh giá chất lượng tinh dịch thông qua ước
lượng tỷ lệ % tinh trùng tiến thẳng hoặc mức "sóng ñộng’’ của mặt thoáng vi
trường tinh dịch do hoạt lực của tinh trùng tạo nên.
Hoạt lực tinh trùng (A) thường xếp theo thang % (0-100%). Hoạt lực tinh
trùng kết hợp với thể tích tinh dịch (V) và nồng ñộ tinh trùng (C), sẽ có tổng
số tinh trùng sống và hoạt ñộng tiến thẳng (VAC) trong lần xuất tinh ñó.
Trong sản xuất tinh ñông lạnh, tinh dịch phải có hoạt lực tinh trùng

70%
mới ñủ tiêu chuẩn ñể pha chế và sản xuất.
2.2.3. Nồng ñộ tinh trùng

phê hay màu nâu, thường do lẫn máu hay sản phẩm viêm của ñường sinh dục
(Hà Văn Chiêu, 1999)[9].
2.2.5. pH tinh dịch
pH của tinh dịch do nồng ñộ ion H
+
, nếu nồng ñộ H
+
cao thì tinh dịch
toan tính, pH trong trường hợp này có liên quan ñến năng lực ñệm, khả năng
sống sót và năng lực thụ tinh của tinh trùng. pH tinh dịch có thể xác ñịnh bằng
máy ño pH hoặc dùng giấy ño pH. pH của tinh dịch bò thường dao ñộng trong
khoảng 6,2 - 6,8.
Theo Hoàng Kim Giao và Nguyễn Thanh Dương (1997) [14], tinh dịch
bò có pH 6,2-6,8, theo Lobos (1970)[43], pH của tinh dịch bò là 6,2-6,9, các

Trích đoạn NỘI DUNG NGHIÊN CỨ U
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status