[Luận văn]đánh giá khả năng sản xuất tinh của bò đực giống brahman nuôi tại trạm nghiên cứu và sản xuất tinh đông lạnh moncada - Pdf 78

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

------------ 



 ---------- PHẠM VĂN TUÂN ðÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT TINH CỦA BÒ ðỰC
GIỐNG BRAHMAN NUÔI TẠI TRẠM NGHIÊN CỨU
VÀ SẢN XUẤT TINH ðÔNG LẠNH MONCADA
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: CHĂN NUÔI
Mã số : 60.62.40
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. MAI THỊ THƠM HÀ NỘI - 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .........
i

LêI C¶M ¥N

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi ñược bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc ñến PGS.TS Mai Thị Thơm, người hướng dẫn khoa học ñã tận tình
giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới các thầy cô trong Bộ môn Chăn nuôi
Chuyên khoa - Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thuỷ sản; các thầy cô trong
Viện sau ñại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã dạy dỗ, hướng
dẫn và tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh ñạo cùng toàn thể cán bộ công
nhân viên Trung tâm giống gia súc lớn Trung ương, Trạm nghiên cứu và sản
xuất tinh ñông lạnh Moncaña ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi, khích lệ và giúp
ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin cảm ơn gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã giúp ñỡ tôi hoàn
thành luận văn.
Hà Nội, ngày tháng năm 2010
Tác giả luận văn Phạm Văn Tuân
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip .........
iii
MụC LụC
Li cam ủoan
i


2.2. Thành phần hoá học của tinh dịch bò: 7

2.3. Một số chỉ tiêu đánh giá số lợng và chất lợng tinh dịch 12

2.4. Những nhân tố ảnh hởng đến khả năng sản xuất tinh dịch 17

2.5. Một số nguyên lý cơ bản về đông lạnh tinh trùng 20

3. Đối tợng , Nội dung và phơng pháp nghiên cứu
31

3.1. Đối tợng, địa điểm và thời gian nghiên cứu. 31

3.2 Nội dung nghiên cứu 31

3.3. Phơng pháp nghiên cứu 32

3.4. Phơng pháp xử lý số liệu 35

4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
36

4.1. Đánh giá một số chỉ tiêu số lợng, chất lợng tinh dịch của bò
đực giống Brahman úc 36

4.1.1. Thể tích tinh dịch 36

4.1.2 Màu sắc tinh dịch 39


64

5.1. Kết luận 64

5.2. Đề nghị 64

Tài liệu tham khảo
65

Phụ lục
70

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip .........
v
DANH MụC CáC CHữ VIếT TắT
TT Tên viết tắt
Tên viết đầy đủ
1 % Phần trăm
2 C Nồng độ tinh trùng
3 V Thể tích tinh trùng
4 A Hoạt lực tinh trùng
5 K Kỳ hình
6
O

4.7: Tỷ lệ tinh trùng sống 51
4.8: Tổng số tinh trùng tiến thẳng/lần khai thác tinh 53
4.9: Tỷ lệ các lần khai thác tinh đạt tiêu chuẩn 56
4.10: Số lợng tinh cọng rạ sản xuất đợc trong một lần khai thác tinh 58
4.11: Số lợng tinh cọng rạ sản xuất/năm và tỷ lệ tinh cọng rạ đạt tiêu
chuẩn sau đông lạnh. 60
4.12: Hoạt lực tinh trùng sau giải đông và bảo quản 62

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip .........
vii
DANH MụC CáC HìNH

STT
Tên hình
Trang
Hình 1: Cơ quan sinh dục của bò đực 4
Hình 2: Mặt cắt dịch hoàn và phụ dịch hoàn bò đực 5
Hình 3: Vi cấu trúc của tinh trùng bò (Hiroshi,1992) [34] 10
Hình 4: Các dạng kỳ hình phổ biến của tinh trùng 15
Hình 5: Quá trình đông lạnh dung dch (Hiroshi, 1992) [34] 21
Hình 6: Đông lạnh nớc muối sinh lý (Hiroshi, 1992) [34] 21
Hình 7: ảnh hởng của glycerol trong dung dịch NaCl so với nồng độ
NaCl trong dung dịch còn lại khi dung dịch NaCl (0,15M) đợc
đông lạnh (Hiroshi 1992) [34] 26
Hình 8: Biến đổi vật lý trong tế bo khi đông lạnh (Mazur,1989) [40] 28

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip .........


Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip .........
1
1 Mở ĐầU 1.1 Đặt vấn đề
Để đáp ứng nhu cầu x hội ngày càng cao về số lợng và chất lợng
thịt, sữa, đồng thời cạnh tranh trong xu thế hội nhập Wto, đòi hỏi ngành chăn
nuôi nói chung và chăn nuôi bò nói riêng phải đẩy mạnh và phát triển cả quy
mô số lợng và chất lợng. Nhằm đáp ứng đợc nhu cầu thực tiễn của x hội,
ngày 16/1/2008, Thủ tớng chính phủ đ phê duyệt Chiến lợc phát triển đến
năm 2020 với mục tiêu phát triển ngành chăn nuôi trở thành ngành sản xuất
hàng hóa, từng bớc đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho tiêu dùng trong nớc và
xuất khẩu - đa tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp đến năm 2010 đạt 32%,
2015 đạt 38% và 2020 đạt 42%. Trong đó đàn bò sữa đến năm 2020 tăng bình
quân trên 11% năm, đạt khoảng 500 ngàn con và 100% số lợng bò sữa đợc
nuôi thâm canh. Đàn bò thịt đến năm 2020 tăng bình quân 4,8% năm, đạt
khoảng 12,5 triệu con, trong đó bò lai đạt 50% (Bộ Nông nghiệp và PTNT
2008) [5].
Thụ tinh nhân tạo l kỹ thuật tiên tiến có khả năng cải tiến nhanh về tiến
bộ di truyền, số lợng, chất lợng giống gia súc. Vì mỗi cá thể bò đời sau
đợc sinh ra nhận đợc 50% nguồn gen từ bố và 50% nguồn gen còn lại nhận
đợc từ mẹ. Một con bò cái tốt một năm chỉ cho ra đời 01 con bê, trong khi đó
01 con bò đực giống tốt nếu cho giao phối trực tiếp có thể tạo ra đợc 30 40
con bê/năm, nếu khai thác tinh lỏng có thể cho ra đời hàng trăm con bê, và
nếu dùng để khai thác sản xuất tinh đông lạnh thì mỗi năm có thể cho ra đời

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip .........
3
2. TổNG QUAN TàI LIệU

2.1. Sự thành thục về tính và cấu tạo bộ máy sinh dục của bò đực
2.1.1. Sự thành thục về tính
Quá trình sinh trởng, phát triển một con bò đực hoặc bò cái đạt đến thành thục
về tính dục là khi chúng có khả năng sinh sản giao tử và biểu hiện đầy đủ các tập tính
sinh dục. ở con đực, thành thục về tính là lúc bộ máy sinh sản đ đủ phát triển, sản sinh
ra tinh trùng, có khả năng làm cho con cái có chửa (Hiroshi, 1992) [34]; (Trần Tiến
Dũng và CS, 2002) [10].
Sự thành thục về tính phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau nh
giống, tuổi, khối lợng cơ thể, điều kiện nuôi dỡng, môi trờng sống ở
bò đực, trong ống sinh tinh lúc 3-4 tháng tuổi xuất hiện các tinh bào sơ
cấp, lúc bê đực 6 tháng tuổi xuất hiện những tinh trùng trởng thành. Lúc
8-10 tháng tuổi đ có nhiều tinh trùng có thể dùng để thụ tinh nhân tạo
đợc, lợng tinh tăng dần đến khi bò đực 17 tháng tuổi và tăng nhanh khi
bò đực trởng thành (Hiroshi), 1992 [34].
Ngời ta đ chứng minh rằng sự thành thục về tính phụ thuộc vào nhiều yếu
tố nhng có liên quan đến tuổi hơn là khối lợng cơ thể. Mức độ dinh dỡng điều
chỉnh đợc tuổi thành thục của con đực. Nếu nuôi dỡng tốt, tốc độ sinh trởng
nhanh con đực sẽ đạt tuổi thành thục sớm hơn so với nuôi dỡng kém (Kunitada),
1992 [36].
2.1.2. Cu to b máy sinh dc bò ủc
Bộ máy sinh dục bò đực bao gồm các bộ phận chính nh: Bao dịch hoàn,
dịch hoàn, phụ dịch hoàn, ống dẫn tinh, tuyến sinh dục phụ, ống dẫn tinh và
dơng vật (Hình 1).


0,09% khối lợng cơ thể bò đực. Các ống sinh tinh chứa trong dịch hoàn đều
đi vào vách giữa của dịch hoàn, tạo thành một ống tinh thẳng, các ống tinh
này đan chéo với nhau tạo thành một mạng tinh (Trần Tiến Dũng và CS, 2002
[10]).

Hình 2: Mặt cắt dịch hoàn và phụ dịch hoàn bò đực
(inh Vn Ci v Nguyễn Ngọc Tấn, 2007 )[6]
- Dch hon ph: Mỗi dịch hoàn có một dịch hoàn phụ, là kho chứa tinh
trùng. Bắt đầu từ nang tinh chạy ra khoảng 12 đến 15 ống tinh, các ống dẫn
tinh trong phụ dịch hoàn đợc gắn vào đầu trên và bờ sau của dịch hoàn. Các
ống dẫn tinh trong phụ dịch hoàn ngoằn ngèo uốn khúc và đổ chung vào một
ống gọi là ống xuất tinh. Trong phụ dịch hoàn có độ pH từ 6,2 đến 6,8, kết
hợp với nhiệt độ thấp làm ức chế sự hoạt động của tinh trùng nên tinh trùng
sống đợc lâu hơn, khoảng 1 đến 2 tháng (Trần Tiến Dũng và CS, 2002 [10]).
- ng dn tinh: Mỗi dịch hoàn có một ống dẫn tinh nối từ đuôi dịch
hoàn phụ đến niệu đạo bằng một đoạn phồng, cả hai ống dẫn tinh cùng với các
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip .........
6
tuyến sinh dục phụ đổ vào đờng niệu sinh dục ngay phần cổ bàng quang, ống
dẫn tinh có chức năng vận chuyển tinh trùng bằng sự co thắt thành ống, làm
cho tinh trùng đi từ đuôi dịch hoàn phụ đến đổ vào đờng niệu sinh dục và
hỗn hợp tinh trùng với tinh thanh tạo thành tinh dịch lúc xuất tinh.
- Các tuyn sinh dc phụ gồm: tuyến tinh nang, tuyến tiền liệt, tuyến củ
hành. Chúng nằm dọc theo phần thân của ống niệu đạo và cùng hai ống dẫn
tinh đổ chất tiết vào niệu đạo. Chất tiết của các tuyến sinh dục phụ tham gia
khoảng 3/4 lợng tinh dịch và là nguồn năng lợng, chất đệm... cho tinh trùng

ủc sinh ra t nhng ng sinh tinh dch hon còn tinh thanh ủc sinh ra
t các tuyn sinh dc ph.
Bảng 1.1. Thnh phần hoá học tinh dịch bò
(Hiroshi,1992 [34])
Đơn vị tính: mg/100ml
TT Các chất Hàm lợng
1 Vật chất khô 440-1.170
2 Natri 150-370
3 Kali 50-380
4 Caxi 24-60
5 Mage 8
6 Clo 150-390
7 Fructose 300-1.000
8 Sorbitol 10-136
9 Inositol 24-46
10 Ergothioneine < 1
11 Glycerylphosphoryl choline 110-500
12 Axit citric 350-1.000
13 Axit lactic 20-50
2.2.1. Đặc điểm của tinh trùng bò
2.2.1.1. Quá trình hình thành tinh trùng ở bò đực
Khi bò đực đến tuổi thành thục về tính thì dịch hoàn bắt đầu sinh
sản ra tinh trùng. Tinh trùng là tế bào sinh dục đực (là tế bào duy nhất có
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip .........
8
khả năng tự vận động) đ hoàn chỉnh về hình thái, cấu tạo, đặc điểm sinh
lý, sinh hoá bên trong và có khả năng thụ thai. Quá trình hình thành tinh
bào Sertoli để nuôi dỡng tinh trùng (tinh trùng non). Giai đoạn này xảy ra
trong khoảng thời gian 14 đến 15 ngày.
- Giai đoạn phát dục: Giai đoạn này xảy ra ở dịch hoàn phụ, tinh trùng
non tiếp tục phát dục và thành thục. Trong quá trình di chuyển từ đầu đến cuối
phụ dịch hoàn, tinh trùng phải di chuyển khá dài. Quá trình này khá nhiều tinh
trùng non bị phân huỷ (có thể tới 50%), quá trình di chuyển kéo dài từ 14 đến
15 ngày.
2.2.1.2. Hình thái và cấu tạo của tinh trùng bò
Tinh trùng bò có hình dạng giống con nòng nọc, có chiều dài từ 68
àm đến 80 àm, có thể chia làm bốn phần chính gồm: Đầu, cổ, đoạn giữa và
đuôi (Trần Tiến Dũng và CS 2002 [10]).
- Đầu tinh trùng: Đầu tinh trùng bò đực có hình ô van dài từ 8 àm đến
9àm; rộng từ 3,3àm đến 5,5àm; dày 2àm - chứa nhân tế bào, nơi có DNA là
vật chất di truyền các đặc điểm của con đực. Bao lấy phần chỏm là thể đỉnh
chứa enzym hyaluronidaza có chức năng phá vỡ màng ngoài
(Mucopolysacarit) của tế bào trứng để mở đờng cho tinh trùng vào dung hợp
với nhân của trứng. Sự nguyên vẹn của thể đỉnh giữ vai trò quan trọng nh là
chỉ số đánh giá về khả năng thụ tinh của tinh trùng.
- Cổ tinh trùng: Cổ tinh trùng là phần rất ngắn cắm vào hõm ở đáy của
đầu, dễ dàng bị gy. Cổ chứa hai trung tự, trung tự gần nhân và trung tự xa
nhân, là nơi bắt nguồn bó trục của đuôi tinh trùng.
- Đoạn giữa: Đoạn này đợc nối vào cổ và dày hơn đuôi, có chiều
dài 14,8àm, đờng kính trong khoảng từ 0,7àm đến 1,0àm. Đoạn giữa
có một tập hợp sợi trục (2 sợi trục chính và 9 sợi thẳng), bọc quanh là
một bao ty thể xoắn và màng tế bào chất. Đầu cuối của đoạn giữa là một
vòng nhẫn. Đoạn này giầu phospholipid, chứa nhiều oxidase và cung
cấp năng lợng cho tinh trùng.
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip .........

- Đờng fructose: Có tỷ lệ lớn trong tinh dịch gia súc, có nguồn gốc từ
tinh nang. Là nguồn năng lợng chủ yếu cho tinh trùng ngay sau khi mới xuất
tinh và khi nó bị phân giải sẽ sản sinh ra axit lactic, làm cho pH của tinh dịch
giảm xuống.
- Protein và axit amin: Tinh dịch có chứa một lợng lớn protein và các
axit amin tự do, chúng thờng kết hợp với các kim loại nặng để bảo vệ tinh
trùng tránh những hiệu ứng nguy hại.
- Axit citric: Có nguồn gốc từ tinh nang, ở bò có hàm lợng axits citric
nhiều hơn so với gia súc khác (Hiroshi, 1992) [34]. Nó không tham gia vào
quá trình trao đổi chất của tinh trùng mà có tác dụng duy trì áp suất thẩm thấu
và hoạt động nh là chất đệm trong tinh dịch.
- Phosphatase: Có hai dạng, Phosphatase axit đợc tạo ra từ tuyến tiền
liệt, phosphatase kiềm đợc tạo ra từ tuyến tinh nang và có hoạt tính mạnh
trong tinh dịch.
- Hyaluronidase là một enzym có vai trò quan trọng trong quá trình thụ
tinh và có mặt trong thể đỉnh của tinh trùng, nó giúp cho tinh trùng thụ tinh
với trứng bằng cách phá vỡ lớp tế bào hạt bao quanh trứng.
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip .........
12
2.3. Một số chỉ tiêu đánh giá số lợng và chất lợng tinh dịch
2.3.1. Thể tích tinh dịch
Thể tích tinh dịch (V) là lợng tinh dịch của một lần lấy tinh (ml/lần).
Thể tích tinh dịch có liên quan chặt chẽ tới giống, tuổi, chế độ chăm sóc, chế
độ dinh dỡng, kích thớc dịch hoàn, mùa vụ, mức độ kích thích tính dục
trớc khi lấy tinh, phản xạ nhảy giá và kỹ thuật khai thác tinh.
Theo nghiên cứu của Brito và CS (2002) [27] ở Brazil, bò đực giống nói
chung có thể tích tinh dịch từ 0,6 đến 7,8 ml/lần; ở bò đực giống Bos taurus

năng sống sót và năng lực thụ tinh của tinh trùng. pH tinh dịch có thể xác định
bằng máy đo pH hoặc dùng giấy đo pH.
Herliantien (2009) [33] cho biết, pH tinh dịch của bò đực giống
Brahman tại trung tâm thụ tinh nhân tạo Singosari ở Indonesia là 6,2 đến 6,8.
Độ pH của tinh dịch phụ thuộc vào lứa tuổi, khẩu phần ăn... Theo
nghiên cứu của Hà Văn Chiêu (1999) [9], pH tinh dịch của các giống bò hơi
toan lúc còn non, sau đó tính toan giảm tính kiềm tăng lên khi bò trởng
thành, nguyên nhân là do chất tiết của các tuyến sinh dục phụ có độ kiềm cao
hơn so với khi con non.
Nguyễn Xuân Hoàn (1993) [13] cho biết, tinh dịch bò có pH từ 6,4 đến
6,9. Kết quả Leon và CS (1991) [38] nghiên cứu trên 30 bò đực Zêbu công bố
giá trị pH là 6,96. Các trờng hợp ngoại lệ là do nguyên nhân khách quan gây
ra.
2.3.4. Nồng độ tinh trùng
Nồng độ tinh trùng (C) là số lợng tinh trùng có trong một ml tinh dịch.
Chỉ tiêu này có ý nghĩa quyết định loại bỏ hay sử dụng tinh dịch cho các công
đoạn sau trong quá trình sản xuất tinh đônh lạnh.
Số lợng tinh trùng sản sinh ra hàng ngày có liên quan đến độ lớn của
tinh hoàn, những bò đực có dịch hoàn lớn sẽ sản xuất số lợng tinh trùng lớn
hơn những bò đực có dịch hoàn nhỏ (Joel, 2008) [32].
Tác giả Laing và CS (1988) [37] cho biết, bò đực có nồng độ tinh trùng
dao động từ 0,5 đến 2,5 tỷ/ml.
Bajwa (1986) [26] nghiên cứu trên bò Zêbu cho biết nồng độ tinh trùng
trung bình dao động từ 0,8 tỷ/ml đến 1,2 tỷ/ml. Hoflack và CS, 2008) [35] cho
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip .........
14
biết bò đực giống Belgian Blue có nồng độ tinh trùng dao động từ 0,15 tỷ/ml

lý tinh dịch, tinh trùng có hình thái khác thờng nh giọt bào tơng bám
theo, biến dạng hay khuyết tật ở đầu, đuôi nh: đầu méo, to, hai đầu, đuôi
gập khúc, đuôi xoắn, có giọt bào tơng, thể đỉnh phù, tháo rời và vỡ ...Tỷ lệ
tinh trùng kỳ hình (K) đợc tính bằng %, đợc xác định bằng cách đếm trên
kính hiển vi. Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh
giống, điều kiện nuôi dỡng, thời tiết, bệnh tật, di truyền và kỹ thuật sử lý
tinh dịch (Trần Tiến Dũng và CS, 2002) [ 10].

Hình 4: Các dạng kỳ hình phổ biến của tinh trùng
A- Acrosom lồi (dạng phổ biến) I Phản xạ xa tâm
B - Acrosom lồi (dạng hạt) J - Đuôi gập đôi (đoạn giữa bị gy)
C - Đầu quả lê (nghiêm trọng) K- Đuôi gập đôi (đoạn giữa uốn cong)

Phạm Văn Tiềm (2009) [22] nghiên cứu trên giống bò Brahman
Australia cho biết, tỷ lệ tinh trùng sống là 79,73%.
2.3.8. Tổng số tinh trùng tiến thẳng/lần khai thác
Tổng số tinh trùng tiến thẳng/lần khai thác (VAC) là chỉ tiêu tổng hợp
của cả ba chỉ tiêu V, A, C (là tổng số tinh trùng tiến thẳng trong một lần xuất

Trích đoạn Khoờng cịch lÊy tinh ờnh h−ẻng cựa hiỷn t−ĩng ệềng bẽng lến tạ bộo tinh trỉng Mét sè nhẹn tè lộm tẽng sục khịng ệềng cựa tinh trỉng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status