1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
Nguyễn Tiến Triển NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÝ SINH SẢN
CỦA CÁ NÂU (Scatophagus argus Linnaeus, 1766)
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
PGs.Ts. Nguyễn Thanh Phương
2009
i
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm tạ iii
Tóm tắt iv
Phần I: Đặt vấn đề 1
Phần II: Lược khảo tài liệu 2
2.1 Đặc điểm hình thái 2
2.2 Đặc điểm phân bố 2
2.3 Tập tính dinh dưỡng 3
2.4 Đặc điểm sinh trưởng 3
2.5 Đặc điểm sinh sản 3
PHẦN III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
3.1. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 5
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
3.2.1 Vật liệu thí nghiệm 5
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu 5
3.2.3 Phương pháp thu mẫu máu 6
3.2.4 Các phương pháp phân tích 6
3.2.4.1 Phương pháp phân tích mô học 6
3.2.4.2 Phương pháp phân tích vitellogenines 8
với khối lượng gan cá nâu đực 23
4.2.5. Ảnh hưởng giữa các giai đoạn tuyến sinh dục với số lượng, tỷ lệ
huyết sắc tố; khối lượng và nồng độ huyết sắc tố trong hồng cầu
cá nâu đực 23
4.2.6. Ảnh hưởng giữa các giai đoạn tuyến sinh dục với số lượng hồng
cầu, bạch cầu và tỷ lệ bạch cầu với hồng cầu cá nâu đực 24
4.2.7. Ảnh hưởng giữa các giai đoạn tuyến sinh dục với hàm lượng
vitellogenines và protein cá nâu đực 24
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 26
5.1 Kết luận 26
5.2 Đề xuất 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
iii
LỜI CẢM TẠ
Trong khoảng thời gian thực hiện luận văn vừa qua nhờ sự chỉ dẫn, dạy bảo tận
tình của thầy cô đã giúp cho em có được những kiến thức bổ ích cho công việc
sau nầy, em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến:
Nguồn lợi thủy sản ngày nay được xem là nguồn tài nguyên quan trọng đối
với cuộc sống con người. Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều sử dụng sản
phẩm thủy sản làm thức ăn và đây là nguồn cung cấp đạm tốt nhất cho con
người. Tuy nhiên, trong những năm gần đây nguồn lợi thủy sản nói chung bị
giảm mạnh do khai thác và đánh bắt quá mức đồng thời nghề nuôi cũng đang gặp
khó khăn do vấn đề dịch bệnh, ô nhiễm môi trường và vấn đề con giống.
Ở Việt Nam, nuôi thủy sản đang là thế mạnh trong phát triển kinh tế xã hội
hiện nay, nó đóng góp đáng kể vào kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Trong
nghề nuôi thủy sản ven biển thì tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cá mú, cá chẽm, cua
biển đang là đối tượng nuôi chính và phổ biến nhưng giá cả giảm mạnh nhất là
đối với tôm sú, cá tra, cua biển Do đó đa dạng hóa đối tượng và mô hình nuôi
là một trong những yêu cầu phát triển của nghề nuôi thủy sản nhằm giảm áp lực
lên một vài loài tiêu biểu.
Hiện nay trong nghề nuôi cá biển, bên cạnh một số loài bản địa như cá mú,
cá chẽm,… thì cá nâu cũng được xem là loài có triển vọng nuôi ở vùng ven biển.
Cá nâu (Scatophagus argus) là loài có kích thước tương đối lớn, thịt cá béo
có mùi vị thơm ngon, có giá trị thương phẩm cao. Các nghiên cứu về đối tượng
này còn rất hạn chế đặc biệt là những đặc điểm sinh học sinh lý và sinh sản. Để
cung cấp thêm những thông tin cần thiết để hoàn thiện qui trình sản xuất giống và
góp phần đưa đối tượng này trở thành đối tượng nuôi phổ biến nên chúng tôi thực
hiện đề tài “Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý sinh sản của cá nâu
(Scatophagus argus Linnaeus, 1766)”.
Mục tiêu
Tìm hiểu mối tương quan giữa các giai đoạn phát triển của tuyến sinh dục
với:
- Hàm lượng vitellogenines trong huyết tương
- Số lượng và tỷ lệ hồng cầu và bạch cầu trong huyết tương
- Hàm lượng protein trong huyết tương, cơ và gan
Nội dung
Phân tích mô học xác định các giai đoạn phát triển của tuyến sinh dục
Khởi điểm vi lưng nằm ngang phần cuốn xương nắp mang, gai vi cứng
nhọn, gai thứ IV, V, VI đài hơn các vi khác. Trước gốc vi lưng có 1 gai không cử
động được, hướng về phía đầu.
Khởi điểm vi hậu môn ngang với gai cuốn cùng của vi lưng, vi hậu môn có
một gai và nhọn.
3
Cá nâu có thân màu xám , nửa trên của thân có rất nhiều chấm đen, to tròn,
các đóm nầy nhạt dần về phía bụng, số lượng và hình dạng thay đổi theo từng cá
thể. Vi ngực có màu traengs trong, màng da giữa các tia vi còn lại có nhiều sác tố
đen.
2.2 Đặc điểm phân bố
Cá nâu được tìm thấy ở Rajpara- Ấn Độ, có chiều dài lớn nhất 334 mm và
co khối lượng 1,2kg (Khang, 1984). Phân bố nhiều từ Nhật đến Ấn Độ -Thái
Bình Dương bao gồm cả vùng biển phía nam Trung Quốc (Mohsine và ctv,
1996). Cá nâu có thể sống từ vùng nước mặn, vùng cửa sông và cả trong nước
ngọt, phần lớn sống ở biển. vùng phân bố từ bờ biển Trung Quốc dọc đến Úc
Châu (Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương,1993). Theo Nguyễn Hữu
Phụng (1995) thì cá nâu sống ở biển , nườc lợ và nước ngọt , phân bố từ Ấn Độ,
Úc, Srilanka, Indonesia, Malaysia, Mew Caledonia, Philipphines, Thái Lan,
Trung Quốc, Việt Nam.
Ở Việt Nam cá nâu phân bố trong đầm, kểnh rạch nước lợ và cửa sông
(Nguyễn Tấn Trịnh và ctv, 1996; Mai Đình Yên, 1992) và có ở cả 3 vùng nước
gồm Vịnh Bắc Bộ, Miền Trung và Miền Nam Bộ (Nguyễn Hữu Phựng,1995)
2.3 Tập tính dinh dưỡng
Cá nâu ăn được nhiều loại thức ăn khác nhau như giun, giáp xác, côn trùng,
các vật chất có nguồn gốc từ thực vật tảo …(Fishbae,2000). Trong báo cáo của
Nguyễn Tấn Trịnh cá nâu là loài ăn tạp, thức ăn của cá là tảo Silic tảo
Enteromopha, tảo Chaetomorpha… Theo Chang (1997) thức ăn cho ấu trùng mới
nở trong những ngày đầu tiên là luân trùng Branchionus (rotifer). Sau 9 ngày có
nuôi khác và có nguồn giống trong tự nhiên rất phong phú. Tuy nhiên các nghiên
cứu trước đây của Yên(1992), Khoa & Hương (1993)cũng như ngoài nước cũng
chỉ tập trung vào đặc điểm hình thái phân loại, mô tả và một số thông tin ngắn về
sự phân bố, đặc tính dinh dưỡng và sinh sản. Còn những dẩn liệu sinh học sinh
sản của loài cá nầy chưa được quan tâm đúng mức.
5
PHẦN III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Địa điểm: Trại thực nghiệm Bộ môn Kỹ thuật nuôi Hải sản và phòng thí
nghiệm sinh lý Bộ môn Dinh dưỡng và chế biến thủy sản – Khoa Thủy Sản –
Trường Đại học Cần Thơ.
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2.1 Vật liệu thí nghiệm
• Bể nhựa
• Ống tiêm 1 ml
• Thuốc chống đông
• Máy ly tâm
• Dụng cụ mỗ cá
• Lame, lamelle
• Pipet
• Lọ nhuộm tiêu bản
• Kính hiển vi
• Buồng đếm hồng cầu
• Tủ trữ đông mẫu (-80
0
C )
• Máy nghiền cơ
• Máy cắt mô
bào (Blaxhall, 1973), pH máu hay áp suất của O
2
và CO
2
(Hattingh, 1975;
Smit và ctv, 1977) (được trích dẫn bởi Arthur H. Houston, 1990). Ống
tiêm và kim tiêm được sử dụng riêng biệt cho từng mẫu cá.
- Ống chứa máu 1,5 ml (ependorf tube) được chuẩn bị riêng cho từng mẫu
cá.
- Lượng máu lấy ở mỗi cá khoảng 2 ml và được giữ lạnh trong nước đá
suốt thời giai lấy mẫu.
3.2.4 Các phương pháp phân tích
3.2.4.1 Phương pháp phân tích mô học
Mẫu tuyến sinh dục xác định các giai đoạn phát triển tuyến sinh dục bằng
phương pháp mô học theo qui trình xử lý mẫu và nhuộm mẫu bằng Mayer's
Hematoxylin và Eosin (Hinton, 1990)
Giải phẩu cá tách lấy tuyến sinh dục (TSD) cố định trong dung dịch
formon 4%, sau 24h lấy mẫu bảo quản trong dung dich cồn 50%. Sau khi cố định
TSD được cắt ra thành từng phần nhỏ với độ dầy 3-5 mm cho vào histocasset và
ngâm trong cồn 70% đến khi sử lý.
Quy trình xử lý mẫu
Hoá chất Thời gian
Cồn 80%
Cồn 95%
Cồn 95%
Cồn 100%
Cồn 100%
Cồn 100%
Xylen
ngấm paraffin tốt.
Sau đó dùng kẹp gắp mẫu ra đặt trong khung inox, định hướng mẫu cho
đúng rồi đổ paraffin nóng chảy (57 – 60
o
C) vào khuôn, đồng thời làm lạnh khuôn
để mẫu được cố định vững chắc, ấn cho mẫu sát vào đáy khuôn, tiếp tục đổ
paraffin vào đầy khuôn.
Đặt vào ngăn lạnh hay tủ lạnh để paraffin đặc lại.
Lấy khối mô ra khỏi khuôn và đặt vào trong tủ lạnh để làm rắn lại.
Cắt mẫu
Tiếp theo mẫu được cắt thành từng băng dài và mỏng bằng máy cắt
(microtome) với độ dày 4 – 6 µm, dùng kim mũi giáo tách lấy đoạn mẫu không
bị vỡ và đặt lát cắt lên lam đã nhỏ sẵn một ít nước ấm (45-50
0
C) cho lát cắt căng
ra.
Cho lên bàn sấy (slide warmer) với nhiệt độ từ 45 – 50
0
C trong thời gian 12
-24 giờ để paraffin tan ra và mẫu được khô.
Nhuộm và dán mẫu
Hóa chất Thời gian
Xylen
Xylen
Xylen
Cồn 100%
Cồn 100%
Cồn 70%
Rửa nước
Haematoxylin
Quan sát mẫu trên kính hiển vi để xác định các giai đoạn phát triển của
tuyến sinh dục.
3.2.4.2 Phương pháp phân tích vitellogenines (protein tạo noãn hoàng)
Mẫu Máu được thu từ động mạch lưng bằng kim tim và sau đó ly tâm lạnh
ở 4
o
C trong vòng 6 phút (6.000 vòng/phút), sử dụng huyết tương để đo hàm
lượng vitellogenines. Hàm lượng vitellogenines được xác đ
ị
nh bằng phương pháp so màu quang phổ (theo phương pháp Alkali-Labile
Phosphate dựa trên đường chuẩn Phophorus Standard và so màu ở bước sóng 660
nm).
Để xác định được hàm lượng vitellogenines cần trước hết cần xác định hàm
lượng protein và alkali-labile phosphate (ALP) có trong huyết tương.
* Phương pháp phân tích Protein
Lượng protein được xác định theo phương pháp Lowry và ctv (1951) sử
dụng Albumine bovine (BSA, Sigma) làm đường chuẩn.
Chuẩn bị hoá chất
BSA: 10mg/ml H
2
0
Hỗn hợp A: 150 ml Na
2
CO
3
2% + 1,5 ml CuSO
4
1% + 1,5 ml NaK Tartrate
2%
Folin: 10 ml Folin + 10 ml H
proteinBSA 0µL
5 µL
10 µL
20 µL
50 µL
/
Mẫu /
/
/
/
/
10
H
2
O 500 µL
5ml
5ml
5ml
Ủ trong 15 phút
Folin 500 µL
500 µL
500 µL
500 µL
500 µL
500 µL
Ủ trong 30 phút
Đọc ở bước sóng 660 nm
Đường chuẩn Albumine bovine cho phép xác định được lượng protein (mg
protein/ml plasma) có trong mẫu.
* Phương pháp phân tích Alkali-labile phosphate (ALP)
ALP được xác định dựa vào đường chuẩn phosphorus standard
Hóa chất phân tích
Acid Molybdate: 0,625 mg Amonium molybdate/50 ml H
2
SO
4
1 ml Ethanol
Để vào nước nóng 60
o
C trong vòng 10 phút
Li tâm 2 phút (4
o
C) ; RPM = 8000 rpm. Lấy phần cô đặc
1ml chloroform : 2 ml diethylether : 2ml ethanol trong 5 phút
Li tâm 2 phút (4
o
C); RPM = 8000 rpm. Lấy phần cô đặc
1 ml aceton trong 5 phút
Ly tâm 2 phút (4
o
C); RPM = 8000 rpm. Lấy phần cô đặc
1 ml diethylether trong 5 phút
Ly tâm 2 phút(4
o
C); RPM = 8000 rpm
Lấy phần cô đặc sấy khô khoảng 1 giờ (50-60
o
50
1.050
Đường chuẩn
0 µg/l
/
/
800
200
50
1.050
0,2 µg/l
/
10
200
50
1.050
2 µg/l
/
100
700
200
50
1.050
4 µg/l
/
200
600
200
- Máu được pha loãng 200 lần bằng dung dịch Natt & Herrick trong 3 phút
và hồng cầu được đếm bằng buồng đếm hồng cầu
- Cách pha loãng: 5µl +995µl dd Natt – Henrick. Sau khoảng 3 phút cho vào
buồng đếm và đếm số lượng hồng cầu.
Số lượng hồng cầu được tính bằng công thức
A (triệu tb/mm
3
) = a x 200/0,02 x 10
-6
Trong đó: a: số hồng cầu trong 5 vùng đếm
200: độ pha loãng
0,02: thể tích vùng đếm (5 x 16 x 0,0025 mm
3
x 0,1mm)
12 Hình 3.1: Buồng đếm hồng cầu
Cách pha dung dịch Natt- Henrick:
• NaCl 3,88g
• Na
2
SO
4
2,5g
• Na
2
HPO
4
3.2.4.4 Phương pháp đo Hematocrit (tỉ lệ huyết sắc tố, %)
Đây là phương pháp xác định tỉ lệ thể tích các tế bào máu so với huyết
tương. Máu thu được cho vào ống thủy tinh (hematocrit tube), ly tâm hematocrit
tube bằng máy ly tâm chuyên biệt trong 2 phút với tốc độ lắng 12.000 vòng/
phút. Dùng thước đo có chia vạch từ 0-100% để xác định tỉ lệ huyết sắc tố
(Larsen & Snieszko,1961 trích dẩn bởi Đỗ Thị Thanh Hương, 1997)
Các chỉ số liên quan đến hồng cầu cũng được tính như dựa theo phương
pháp của Weiberg và ctv (1972)
Thể tích hồng cầu
MCV (µ
3
) = 10 x tỉ lệ huyết cầu (%) [số lượng hồng cầu (10
6
/mm
3
)]
Khối lượng trung bình của huyết cầu trong hồng cầu
MCH (pg/tb) = 10 x [huyết sắc tố (g/100 ml)]/ [số lượng hồng cầu
(10
6
/mm
3
)]
Nồng độ của huyết sắc tố trong hồng cầu (MCHC) (%)
MCHC (%) = 100 x tỉ lệ huyết cầu (%)/[huyết sắc tố (g/100 ml)]
Phương pháp đo hemoglobin
Hemoglobin được đo bằng thuốc thử Drabkin (Oser, 1965)
Cách pha Drabkin: gồm thuốc thủ I (Reagent I, HR I) và thuốc thử II
(Reagent II,HR II)
Số lượng huyết sắc tố
g/100 ml = A x 1,1625
3.2.5 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu được phân tích giá trị trung bình (average), độ lệch chuẩn (standard
deviation), phương trình hồi qui (sử dụng chương trình microsoft office Excel
2003) và so sánh sự khác biệt giữa các nghiệm thức dựa vào phân tích Anova và
Duncan (sử dụng phần mềm SPSS 11.5) với mức ý nghĩa p < 0,05.
15
PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1. ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ SINH SẢN CÁ NÂU CÁI
4.1.1 Các giai đoạn phát triển của buồng trứng
Giai đoạn 1: Noãn sào rất nhỏ, mảnh, trong suốt, rất khó phân biệt được
tinh sào hay noãn sào bằng mắt thường. Trong noãn sào xuất hiện nhiều tế bào
thuộc thời kỳ đầu sinh trưởng nguyên sinh chất, tế bào có nhiều góc cạnh, kích
thước nhỏ. Tế bào chất ưa kiềm mạnh, nhân nhỏ tròn, bắt màu tím nhạt. Số tiểu
hạch ít
Giai đoạn 2: Noãn sào gia tăng kích thước và có thể phân biệt rõ tuyến sinh
dục đực, cái bằng mắt thường. Kích thước noãn sào nhỏ, màu hơi hồng, màng
mỏng, rất khó thấy hạt trứng bằng mắt thường. Trong noãn sào chứa các tế bào ở
cuối thời kỳ sinh trưởng nguyên sinh chất, tế bào chất ưa kiềm yếu hơn giai đoạn
1, các tiểu hạch di chuyển ra ngoài màng nhân
Giai đoạn 3: Kích thước noãn sào gia tăng rõ, noãn sào có màu vàng nhạt,
trên noãn sào đã có mạch máu phân bố. Có thể thấy rõ các hạt trứng trong noãn
sào bằng mắt thường. Chúng rất nhỏ, khó tách rời khỏi các tấm trứng. Thời kỳ
này các noãn bào bắt đầu chuyển sang giai đoạn sinh trưởng chất dinh dưỡng, do
đó noãn bào lớn lên rõ nhờ sự tích lũy chất dinh dưỡng. Tế bào chất còn ưa kiềm
nhưng còn rất yếu. Noãn hoàng xuất hiện nhiều hơn, tạo thành một lớp dầy và
bắt màu hồng của eosin rõ
Giai đoạn 4: Noãn sào có kích thước lớn, có màu vàng tươi, hơi đậm hơn
W = 0,1947H
2,9964
R
2
= 0,9511
W = 0,1107Lc
2,7766
R
2
= 0,9723
W = 0,0732Lt
2,7494
R
2
= 0,9694
0
50
100
150
200
250
300
350
400
450
0 5 10 15 20 25
cm/con
g/con
Chiều dài tổng (Lt)
Chiều dài chuẩn (Lc)
7,52±1,75 a
6,78±1,58 a
2 0,54±0,15 a
8,41±2,12 a
7,54±1,91 a
3 3,65±1,87 b
12,08±1,95 b
10,73±1,96 b
4 9,87±3,42 c
12,80±2,03 b
10,82±1,91 b
5 12,01±3,30 d
13,22±2,08 b
10,93±1,68 b
Các giá trị trên cùng một cột mang mẫu tự (a, b, c và d) khác nhau thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa thống
2 2,22±0,67 ab
25,47±8,75 a
3 2,75±0,84 b
155,93±107,94 a
4 2,24±0,60 ab
476,97±215,35 b
5 2,02±0,76 a
744,37±483,31 c
Các giá trị trên cùng một cột mang mẫu tự (a, b và c) khác nhau thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
(p<0,05)
Trong quá trình phát triển của buồng trứng, các các cơ quan trong cơ thể cá
sẽ tập trung nguồn dinh dưỡng cho quá trình phát triển này, gan cá cũng góp một
phần cho sự phát triển của trứng, dựa vào các giai đoạn của tuyến sinh dục từ giai
đoạn 1 đến giai đoạn 2 thì khối lượng gan cá trên khối luợng cá có thay dổi
không đáng kể. Ở cá có buồng trứng giai đoạn 3 thì khối lượng gan cá trên khối
lượng cá có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05) đối với giai đoạn 1 và 5. Ở
giai đoạn 4, 5 và giai đoạn 1, 2 của buồng trứng thì khối lượng gan cá trên khối
luợng cá không có sự khác biệt có ý nghĩa trhống kê (p>0,05). Ở giai đoạn 1, 2
và 3 của buồng trứng thì khối lượng gan cá trên khối luợng cá không có sự khác
biệt có ý nghĩa trhống kê (p>0,05) (Bảng 4.2).
0
5
Bảng 4.3: Số lượng huyết sắc tố, tỷ lệ huyết sắc tố, khối lượng trung bình của huyết cầu
trong hồng cầu và nồng độ huyết sắc tố trong hồng cầu ở các giai đoạn tuyến
sinh dục của cá nâu cái
Giai đoạn tuyến
sinh dục
Số lượng
huyết sắc tố
(g/100 ml)
Tỷ lệ huyết sắc
tố (%)
Khối lượng trung bình
của huyết cầu trong
hồng cầu (pg/tb)
Nồng độ huyết
sắc tố trong hồng
cầu (%)
1 6,87±1,62 a 34,49±5,27 a 17,61±6,23 a 20,46±3,46 a
2 7,05±2,33 a 32,45±6,65 a 21,26±6,43 a 22,02±9,04 a
3 6,05±1,41 a 30,86±7,65 a 19,84±4,28 a 21,55±2,85 a
4 6,83±1,20 a 30,98±7,54 a 21,29±10,02 a 22,04±3,50 a
5 6,49±1,07 a 33,99±10,18 a 18,39±5,12 a 26,84±34,14 a
Các giá trị trên cùng một cột mang mẫu tự (a) giống nhau thể hiện sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê
(p>0,05)
Số lượng huyết sắc tố, tỷ lệ huyết sắc tố, khối lượng trung bình của huyết
cầu trong hồng cầu và nồng độ huyết sắc tố trong hồng cầu giữa các giai đoạn
tuyến sinh dục không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p>0,05) (Bảng 4.3).
4.1.6. Ảnh hưởng giữa các giai đoạn tuyến sinh dục với số lượng hồng cầu,
bạch cầu và tỷ lệ bạch cầu với hồng cầu cá nâu cái
Bảng 4.4: Số lượng hồng cầu, thể tích hồng cầu, số lượng bạch cầu và tỷ lệ bạch cầu với
hồng cầu ở các giai đoạn tuyến sinh dục của cá nâu cái
0,03±0,01 ab
0,93±0,54 ab
3 3,13±0,91 a
93,80±12,93 a
0,02±0,01 a
0,67±0,10 a
4 3,65±1,22 a
94,08±46,01 a
0,04±0,01 b
1,14±0,35 b
5 3,66±0,76 a
94,08±36,24 a
0,04±0,02 b
1,03±0,41 ab
Các giá trị trên cùng một cột mang mẫu tự (a và b) khác nhau thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
(p<0,05)