tóm tắt luận án nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý, hóa sinh liên quan đến tính chịu hạn, năng suất và phẩm chất hạt của một số giống vừng (sesamum indicum l) trồng ở khu vực hà nội - Pdf 22


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI TRẦN THỊ THANH HUYỀN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÝ,
HÓA SINH LIÊN QUAN ðẾN TÍNH CHỊU HẠN,
NĂNG SUẤT VÀ PHẨM CHẤT HẠT CỦA MỘT SỐ
GIỐNG VỪNG (Sesamum indicum L.) TRỒNG Ở
KHU VỰC HÀ NỘI
Chuyên ngành: Sinh lý học thực vật
Mã số : 62. 42. 30. 05
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC



Phản biện 3: GS.TS. Lê Trần Bình
ðơn vị: Viện Công nghệ sinh học

Luận án sẽ ñược bảo vệ trước Hội ñồng chấm luận án cấp Trường
họp tại Trường ðại học Sư phạm Hà Nội
vào hồi giờ ngày tháng năm 2011
Có thể tìm hiểu luận án tại Thư viện Quốc gia và
Thư viện Trường ðại học Sư phạm Hà Nội

NHỮNG CÔNG TRÌNH ðà CÔNG BỐ LIÊN QUAN ðẾN LUẬN ÁN

1. Tran Thi Thanh Huyen, Nguyen Nhu Khanh, Nguyen Thi Lan Phuong,
Hoang Thi Thu Phuong (2008), “Comparison of amino acid composition,
nutritional value of sesame seed proteins in some local and imported




1

MỞ ðẦU
1. Lý do chọn ñề tài
Trong quá trình sống, thực vật luôn phải chịu tác ñộng của các nhân
tố ngoại cảnh như: khô hạn, giá rét, nóng, mặn, ngập úng, sâu bệnh…
Trong số ñó, các tác nhân như: nhiệt ñộ cao, rét, gió, hạn ñược xem là
nguyên nhân gây nên sự mất nước ở thực vật. Hạn kéo dài sẽ ảnh hưởng
ñến các phản ứng trao ñổi chất liên quan, các giai ñoạn sinh trưởng, phát
triển của cây, dẫn ñến giảm năng suất, chất lượng nông phẩm và thậm chí
có thể làm cây chết. Hạn hán là một hiện tượng phức tạp, và ñược coi là
nhân tố quan trọng nhất giới hạn sản lượng cây trồng.
Vừng (Sesamum indicum L.) là cây trồng cạn, ñã có từ lâu ñời, tính
thích nghi rộng, có thể trồng trên nhiều loại ñất. Cây vừng ñược mệnh
danh là “hoàng hậu của các cây lấy dầu” với những giá trị dinh dưỡng cao.
Trong hạt vừng, hàm lượng lipit cao, chiếm 45 – 54%, ñặc biệt, sự có mặt
của các axit béo không no (oleic, linoleic, linolenic), các axit amin không
thay thế, các hợp chất chống oxy hóa (sesamin, sesamol, sesamolin và
vitamin E) ñã làm tăng giá trị của hạt vừng lên rất nhiều. ðã có rất nhiều
công trình trên thế giới nghiên cứu về những ñặc ñiểm này của cây vừng.
Ở Việt Nam, cho ñến nay, các công trình nghiên cứu về vừng còn rất ít,
ñặc biệt ưu ñiểm nổi trội của cây vừng là khả năng chịu hạn lại chưa ñược
ñi sâu nghiên cứu một cách có hệ thống. Trong khi ñó, ñã có khá nhiều
những nghiên cứu về khả năng chịu hạn của các loại cây trồng như: cỏ
ngọt, lúa, ñậu tương, thuốc lá, ñậu xanh, ngô Tính chịu hạn của cây phụ
thuộc vào kiểu gen, các chỉ tiêu sinh lý và hóa sinh, một số ñặc ñiểm nông
sinh học, hình thái. Vì vậy, vấn ñề ñặt ra là cần nghiên cứu mối quan hệ

- ðánh giá năng suất và phẩm chất hạt của một số giống vừng chịu hạn
ñã ñược tuyển chọn qua thực nghiệm của ñề tài trồng ở khu vực Hà Nội.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
Ý nghĩa khoa học
- Các số liệu thu ñược của ñề tài sẽ là các dẫn liệu khoa học về các
phản ứng sinh lý, hóa sinh liên quan ñến khả năng chịu hạn của các giống
vừng nghiên cứu.
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài cũng ñã xác ñịnh ñược quan hệ về
mặt di truyền giữa các giống vừng chống chịu hạn tốt và kém trong 20
giống vừng nghiên cứu.
- Các kết quả phân tích chất lượng hạt vừng góp thêm những bằng
chứng khoa học quan trọng có ý nghĩa về giá trị dinh dưỡng và giá trị sử
dụng của hạt vừng.
Ý nghĩa thực tiễn
- Có thể sử dụng sự khác biệt trong các chỉ tiêu sinh lý, hóa sinh
của giống chịu hạn tốt và kém trong sơ tuyển, chọn tạo những giống vừng
có khả năng chịu hạn cao mà vẫn cho năng suất và phẩm chất tốt, giúp
giảm thiểu vật liệu và công sức trong chọn giống chống chịu hạn.
- Các kết quả nghiên cứu về phẩm chất hạt vừng cũng là chỉ tiêu
tham khảo trong chọn giống vừng vừa có khả năng chống chịu hạn vừa có
phẩm chất hạt tốt, sử dụng trong các ngành công nghiệp khai thác, chế
biến hạt vừng và trong ngành Y, Dược.
3. ðóng góp mới của luận án
- ðã xác ñịnh ñược các ñặc ñiểm sinh lý, hóa sinh khác biệt giữa
các giống chịu hạn tốt và kém. Trên cơ sở ñó phân loại ñược các nhóm
vừng có khả năng chịu hạn ở các mức ñộ khác nhau. ðề xuất giống vừng
V5, V14 có khả năng chịu hạn cao mà vẫn cho năng suất ổn ñịnh và chất
lượng hạt tốt.
- ðã kết hợp ñược việc ñánh giá khả năng chống chịu hạn với
việc phân tích hệ gen bằng kỹ thuật RAPD và thấy ñược các giống vừng

khoáng, các axit béo không no ñược phân tích bằng phương pháp sắc ký
khí, hàm lượng axit amin tổng số trong hạt vừng ñược xác ñịnh trên máy
phân tích axit amin tự ñộng HP-Amino Quant series II.
2.2.3. Xác ñịnh ña dạng di truyền bằng phương pháp RAPD:
ADN tổng số ñược tách chiết theo phương pháp của Doyle, kỹ thuật
RAPD-PCR ñược thực hiện theo phương pháp của William và cs với 26
mồi ngẫu nhiên.

Chương III. KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN
3.1. ðánh giá khả năng chịu mất nước của 20 giống vừng nghiên cứu
3.1.1. Ảnh hưởng của hạn ñến các chỉ tiêu sinh lý
3.1.1.1. ðánh giá nhanh khả năng chịu hạn
Chúng tôi ñã tiến hành nghiên cứu ñánh giá nhanh khả năng chịu
hạn của 20 giống vừng ở giai ñoạn cây non trong phòng thí nghiệm theo
các chỉ tiêu: tỷ lệ cây không héo, tỷ lệ cây phục hồi và chỉ số chịu hạn.
Giống vừng V14, V5 có chỉ số chịu hạn cao nhất ñạt 22085 và 21541. Hai
giống vừng có chỉ số chịu hạn thấp nhất ñó là V4,V8 ñạt 13675 và 12646.
Chỉ số chịu hạn càng lớn thì khả năng chịu hạn càng cao. 4

Bảng 3.1. Chỉ số khả năng chịu hạn của 20 giống vừng
Sau 1 ngày hạn Sau 3 ngày hạn Sau 5 ngày hạn Giống
vừng
%CKH

%CP
H
%CK

V20 94,37 100,00 72,42 63,69 64,75 43,66 14012 18
Dựa trên chỉ số chịu hạn ở bảng 3.1.bước ñầu chúng tôi có thể chia
20 giống vừng làm 3 nhóm chịu hạn: Nhóm chịu hạn tốt gồm 2 giống:
V14 và V5; Nhóm chịu hạn kém gồm các giống: V4, V8; Còn lại 16
giống ñạt giá trị trung bình về chỉ số này, theo thứ tự giảm dần khả năng
chịu hạn là: V18, V17, V13, V16, V12, V19, V11, V6, V15, V2, V1, V9,
V10, V3, V7, V20.
3.1.1.2. Hệ số héo của ñất
Chúng tôi ñã tiến hành xác ñịnh hệ số héo của ñất, thông qua ñó xác
ñịnh khả năng sử dụng nước trong ñất của các giống vừng. Lượng nước còn
lại trong ñất mà cây không hút ñược dẫn ñến hiện tượng cây bị héo gọi là
hệ số héo của ñất. Hệ số héo ñược xác ñịnh trên cơ sở các thông số: ñộ ẩm
cây héo và dung ẩm toàn phần. Kết quả ñược trình bày ở bảng 3.2.
5Bảng 3.2. ðộ ẩm cây héo và hệ số héo của ñất


O/100g ñất khô. Nghĩa là, lượng nước còn lại trong ñất mà giống V5 và
V14 không hút ñược ít hơn lượng nước còn lại trong ñất mà giống V3 và
V8 không hút ñược. Trên cùng một loại ñất gieo trồng, giống cây nào có
khả năng sống với hàm lượng nước còn lại trong ñất thấp hơn thì khả năng
chịu hạn cao hơn và ngược lại. Có nghĩa là khả năng chịu hạn của 2 giống
V5, V14 là cao nhất, thấp nhất là 2 giống V3, V8.
3.1.1.3 Ảnh hưởng của ñiều kiện hạn ñến hàm lượng nước trong mô
Trong ñiều kiện hạn chế về nước với các mức khác nhau, hàm lượng
nước trong mô của các giống cây khác nhau cũng khác nhau, ñiều ñó ảnh
Giống
ðộ ẩm cây héo
(%)
H
ệ số héo(g H
2
O/100g ñất
khô)

TT chịu
hạn
V1 11,29
a
3,54
a*
4
V2 13,34
b

19
V9 12,56
e
3,98
d*
9
V10 11,14
g
3,49
a*
3
V11 12,48
e
3,95
d*
8
V12 13,52
b
4,31
b*
14
V13 14,08
h
4,51
b*c*
15
V14 11,04
d
3,46
a*

17

6

hưởng khác nhau ñến các hoạt ñộng sinh lý của cây nói chung và mô lá nói
riêng. Vì vậy, xác ñịnh hàm lượng nước còn lại trong cây tại các thời ñiểm cây
héo có ý nghĩa ñến việc bổ sung kịp thời lượng nước cho cây, hạn chế ñược tác
hại của hạn ñối với cây trồng và qua ñó có thể ñánh giá mức ñộ chịu mất nước
của cây trồng.
Bảng 3.3. Hàm lượng nước trong mô lá khi cây héo
Hàm lượng nước trong mô khi cây héo (%
)

Giống
vừng
ðK thường ðK hạn
Tỷ lệ so với
ðK thường ( %)
TT chịu hạn

V1 82,76
a
69,53
a*
84,01 8
V2 79,53
b
66,54
b*
83,66 6

V9 81,74
c
70,13
a*
85,79 17
V10 81,53
e
67,27
e
82,50 4
V11 80,61
b
68,53
c*
85,01 11
V12 82,56
a
70,23
a*
85,06 12
V13 83,05
c
70,67
a*
85,09 13
V14 83,78
c
68,25
c*
81,46 2

Số liệu thu ñược cho thấy: dưới ảnh hưởng của hạn, hàm lượng nước
trong mô lá ở tất cả các giống ñều giảm ñi so với ñiều kiện thường. Hàm
lượng nước trong mô khi cây héo dao ñộng trong khoảng 80,12- 88% so
với khi cây ñủ nước. Trong ñó, lượng nước trong mô lá khi héo thấp nhất
và bằng 80,12% ở giống V5 (so với chỉ số ñó khi cây không héo). Kế theo
là 81,46% ở giống V14. Trong khi ñó, lượng nước trong mô lá khi héo cao
nhất ở giống V20 (88,00%) và ở giống V3 (86,96%). Tại cùng thời ñiểm
cây héo, giống có lượng nước trong mô lá/lượng nước ban ñầu còn lại ít
chứng tỏ giống cây ñó có khả năng chịu hạn cao hơn. ðiều này cho thấy
các giống V5, V14, có khả năng chịu hạn cao hơn so với các giống V3, V20.
3.1.1.4. Ảnh hưởng của hạn ñến hàm lượng nước liên kết trong lá
Thường ở ñiều kiện hạn, thành phần nước sẽ thay ñổi theo hướng
tăng hàm lượng nước liên kết và giảm lượng nước tự do.
Chính vì vậy,

7

hàm lượng nước liên kết và khả năng giữ nước của mô lá có một ý nghĩa
vô cùng quan trọng ñến khả năng chống chịu của cây trong ñiều kiện hạn
chế về nước. Hàm lượng nước liên kết trong lá ở ñiều kiện thường và ñiều
kiện hạn tại thời ñiểm cây héo ổn ñịnh ñược trình bày ở bảng 3.4.
Bảng 3.4. Hàm lượng nước liên kết trong lá vừng ở
ðK thường và ðK hạn
Hàm lượng nước liên kết trong lá vừng (%)
Giống
vừng
ðK
thường
ðK hạn
Tỷ lệ so với ðK

a
33,91
b*
169,29 11
V7 22,53
a
39,27
e
174,30 7
V8 23,56
c
37,32
a*
158,40 18
V9 18,74
b
32,13
f
171,45 9
V10 22,67
a
40,69
g
179,48 4
V11 21,61
a
37,53
a*
173,66 8
V12 22,56

c
38,78
e
168,31 12
V19 22,15
a
37,85
a*
170,88 10
V20 23,46
c
36,16
a*
154,13 19
Hàm lượng nước liên kết trong lá ở tất cả các giống ñều tăng lên so
với ñiều kiện thường. Chỉ số này tăng từ 52,66 – 90,13%. Hàm lượng nước
liên kết trong mô cao nhất là V14 tăng 90,13% so với ñiều kiện thường,
tiếp theo là giống V5 tăng 88,64%. Nhóm có hàm lượng nước liên kết
trong mô tăng thấp gồm các giống V3, V20, thấp nhất là ở giống V3
(52,66%). Các giống còn lại ñạt giá trị trung bình về chỉ tiêu này (58,4 –
81,93%). Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ lượng hàm lượng nước liên kết
trong các giống ñó càng nhiều ñồng nghĩa với khả năng chịu hạn của giống
ñó tốt hơn.
Trong ñiều kiện hạn, ñể giảm thiểu sự mất nước, một phần nước tự
do ñã chuyển thành nước liên kết, ñồng thời sự mất nước tự do ñó cũng
làm cho tỷ lệ nước liên kết trong cây tăng lên. Ngoài ra, sự tăng hàm lượng
nước liên kết trong ñiều kiện thiếu nước còn ñược giải thích bởi sự tăng

8


Sau 5 ngày
gây hạn
TT chịu
hạn
V1 29,46
a
13 16,26
a*
7 40,21
a**
14
V2 26,05
b
5 15,72
a*
5 40,27
a**
15
V3 32,26
c
19 18,12
b*
17 43,72
c**
20
V4 31,01
d
17 17,17
b*
12 42,11

V9 31,34
c
18 15,63
a*
4 40,01
a**
9
V10 26,34
b
6 16,05
a*
6 39,34
d
7
V11 27,36
b
10 17,04
b*
11 38,75
f
5
V12 30,21
c
16 16,53
a*
8 41,68
b**
17
V13 28,09
b

9 37,04
e
3
V18 27,86
b
11 17,51
b*
15 39,23
d
6
V19 29,75
a
14 18,63
b*
18 40,18
a**
12
V20 30,17
c
15 19,02
b*
20 41,15
b**
16

9

Khả năng giữ nước của mô lá ñược thể hiện qua lượng nước mất ñi
(% lượng nước mất/lượng nước tổng số). Do ñó, ñể ñánh giá khả năng chịu
mất nước của các giống vừng nghiên cứu, chúng tôi tiến hành xác ñịnh khả

ðK hạn. ðạt giá trị cao nhất (1,934 mg/g lá, 1,930 mg/g lá) và chịu tác
ñộng ít nhất của ñiều kiện thiếu nước vẫn là 2 giống V5 và V14 (ñạt
90,53% và 88,44% so với khi ñủ nước) giữ vị trí thứ nhất và thứ hai. Chịu
ảnh hưởng nhiều nhất của sự thiếu nước là 2 giống V3 và V13, hàm lượng
diệp lục tổng số giảm chỉ còn 67,49%, 74,29% so với ðK thường.
Hàm lượng diệp lục liên kết thay ñổi liên quan ñến sự thay ñổi hàm
lượng diệp lục liên kết a và b. Kết quả thí nghiệm cho thấy, hàm lượng
diệp lục liên kết giảm ñi ở ñiều kiện hạn và khác nhau ở các giống vừng
ñạt từ 70,00 – 90,00% so với ðK thường. Giống V5, V14 có hàm lượng

10
diệp lục liên kết a +b cao hơn hẳn so với các giống còn lại (1,01mg/g và
1,00 mg/g), sự biến ñổi của 2 giống này khi gặp hạn cũng ít hơn các giống
khác. Hàm lượng diệp lục liên kết a +b giảm ñi nhiều khi thiếu nước xảy ra
với 2 giống V3, V4 (ñạt 70,00% và 73,68%).
Trong lục lạp, diệp lục liên kết chặt chẽ với protein và lipit tạo thành
một phức hệ, ñó là cơ sở cấu trúc của bộ máy quang hợp. Cùng với các sắc
tố phụ, các enzym và hệ thống vận chuyển ñiện tử, hàm lượng diệp lục liên
kết ñóng vai trò quan trong trong hoạt ñộng quang hợp và khả năng chống
chịu của cây trồng. Giống có hàm lượng diệp lục liên kết càng cao, ít bị
biến ñổi, hay ổn ñịnh dưới tác ñộng bất lợi của ngoại cảnh thì hoạt ñộng
quang hợp càng mạnh, khả năng chống chịu sẽ tốt hơn.
Ngoài hàm lượng, hiệu quả hoạt ñộng quang hợp của diệp lục còn thể
hiện qua chỉ số huỳnh quang diệp lục. Huỳnh quang diệp lục là một thông
số phản ánh trạng thái sinh lý của bộ máy quang hợp trong ñiều kiện stress
của môi trường. Trong ñó, huỳnh quang biến ñổi (F
vm
) liên quan trực tiếp
ñến hiệu suất quang hợp. Giống có chỉ số F
vm

tán CO
2
vào lá cũng sẽ bị hạn chế, dẫn ñến làm giảm sự tiếp nhận CO
2
của
chất nhận ribulozơ 1,5 diphotphat, ảnh hưởng ñến hiệu suất quang hợp.
Hạn có thể ảnh hưởng trực tiếp ñến hoạt ñộng của enzym ribulozơ 1,5
diphotphat cacboxylase/oxygenase, hay ATP synthetase. Các electron
quang hợp vận chuyển qua PSII cũng bị ức chế trong ñiều kiện thiếu nước.
ðây là những lý do làm giảm sút hiệu quả sử dụng năng lượng ánh sáng
trong PSII và dẫn ñến giảm hiệu suất quang hợp.
1112
3.1.1.7. Ảnh hưởng của hạn ñến áp suất thẩm thấu
Khả năng ñiều chỉnh áp suất thẩm thấu (ASTT) ñể duy trì cân bằng
thế nước giữa tế bào với môi trường là một ñặc tính quan trọng của thực
vật và là hình thức thích nghi với hạn hán của nhiều loại cây trồng.

Khi ñất khô hạn, áp suất thẩm thấu của dung dịch ñất rất cao, cây
muốn hút ñược nước vào phải ñiều chỉnh áp suất thẩm thấu theo hướng
tăng lên cao hơn áp suất thấm thấu của môi trường ñể có thể hút ñược
lượng nước ít ỏi còn trong ñất.
Chính vì vậy, việc xác ñịnh ASTT có ý nghĩa quan trọng trong việc
ñánh giá khả năng hấp thụ nước và giữ nước của cây. Áp suất thẩm thấu
của mô lá ở ðK hạn và ðK thường ñược trình bày ở bảng 3.9.

250,40 19
V8 1,20 3,17 264,16 17
V9 1,08 3,04 281,48 12
V10 1,12
d
3,39
d*
302,67 4
V11 1,07 2,90 271,02 13
V12 1,29 3,70 286,82 7
V13 1,25 3,38 270,40 14
V14 1,14
e
3,58
e*
314,03 1
V15 1,06 3,02 284,90 10
V16 1,03 2,92 283,49 11
V17 1,16
f
3,52
f*
303,44 3
V18 0,94 2,77 294,68 5
V19 1,01 2,69 266,33 15
V20 1,19 3,05 256,30 18

ASTT ở ñiều kiện hạn tăng lên rất nhiều so với ñiều kiện thường. Tỷ
lệ này càng cao, cây càng có khả năng hút nước nhiều hơn và khả năng
chống chịu hạn cũng cao hơn. Nổi bật là 2 giống V5, V14 có tỷ lệ tăng

hơn ở các chỉ tiêu nghiên cứu tiếp theo.
Việc xác ñịnh khả năng chịu hạn của cây trồng không chỉ phụ thuộc
vào các chỉ tiêu trao ñổi nước mà còn là kết quả của nhiều yếu tố khác. Vì
vậy cần phân tích thêm các chỉ tiêu hóa sinh ñể xác ñịnh khả năng chịu hạn
của cây trồng nói chung và cây vừng nói riêng

3.1.2. Ảnh hưởng của hạn ñến các chỉ tiêu hóa sinh
3.1.2.1. ðánh giá khả năng chịu hạn thông qua hàm lượng
ñường khử ở lá vừng
ðường có vai trò quan trọng trong cơ thể sống như: cấu trúc, cung
cấp năng lượng cho cơ thể, ñặc biệt ñường ñóng vai trò quan trọng trong
việc ñiều chỉnh áp suất thẩm thấu trong dịch bào. ðiều ñó là có lợi khi cây
gặp ñiều kiện ngoại cảnh bất thuận. Nhiều nghiên cứu ñã cho thấy, trong
các ñiều kiện bất lợi như nóng, lạnh, hạn… hàm lượng ñường có xu hướng
gia tăng.
Như vậy nghiên cứu sự biến ñộng hàm lượng ñường là cần thiết
nhằm tìm ra mối liên quan với khả năng chống chịu của cây trồng.
Tỷ lệ tăng hàm lượng ñường ở ðK hạn so với ðK thường ñược trình
bày ở bảng 3.10.

14
Bảng 3.10. Hàm lượng ñường khử trong lá ở ðK thường và ðK hạn
Hàm lượng ñường khử (%)
Giống
vừng
ðK thường ðK hạn
Tỷ lệ so với ðK
thường ( %)

TT

V14 1,07
e
3,50
e*
327,10 1
V15 1,12 2,42 216,07 13
V16 1,21 3,43 283,47 3
V17 1,01 2,21 218,81 12
V18 1,12 3,12 278,57 5
V19 1,01 3,67 264,35 8
V20 1,22 2,32 190,16 17

Bảng 3.10. cho thấy, cả 20 giống vừng ñều có sự biến ñộng hàm
lượng ñường theo xu hướng tăng sau khi bị hạn. Trong ñó giống V14 có
hàm lượng ñường tăng so với ðK thường là cao nhất (327,10%), tiếp theo
là giống V5 (309,52%), thấp nhất là 2 giống V3 và V8 lần lượt ñạt
175,56% và 178,04%, thấp hơn so với các giống còn lại. Trong ñiều kiện
hạn, dưới tác dụng của các enzym thủy phân, quá trình phân giải một số
hợp chất hữu cơ như protein, hydratcacbon tăng lên. Cụ thể, sự hoạt ñộng
của enzym amylase thủy phân tinh bột thành ñường sẽ tăng. Hàm lượng
ñường tạo thành tăng, sẽ làm tăng nồng ñộ dịch bào dẫn ñến làm tăng
ASTT (ñộng lực của sự hấp thụ nước vào rễ), cây sẽ hút nước ñược dễ
hơn, tạo ñiều kiện thuận lợi cho các hoạt ñộng sinh lý diễn ra, cây có khả
năng chống chịu với những ñiều kiện bất lợi của môi trường, ñặc biệt là hạn.
Nếu dựa trên sự gia tăng hàm lượng ñường khi gây hạn ñể phân
nhóm chịu hạn thì 2 giống V5 và V14 vẫn là nhóm ñứng ñầu về khả năng
chịu hạn. Giống V3 và V8 thuộc nhóm chịu hạn kém, kết quả này tương
ñồng với kết quả về chỉ tiêu khả năng giữ nước của mô lá.

15

b*
330,92 2
V6 0,149 0,481 322,81 4
V7 0,121 0,318 262,80 17
V8 0,109
c
0,283
c*
259,63 19
V9 0,120 0,354 295,00 11
V10 0,143
d
0,468
d*
327,27 3
V11 0,146 0,415 284,24 14
V12 0,126 0,373 296,03 10
V13 0,243 0,724 297,94 9
V14 0,157
e
0,524
e*
333,75 1
V15 0,101 0,270 267,32 16
V16 0,151 0,482 319,20 6
V17 0,117 0,340 290,59 12
V18 0,135 0,404 299,25 8
V19 0,142 0,456 321,12 5
V20 0,130 0,339 260,76 18
Ở ðK hạn, hoạt ñộ của α-amylase trong cây tăng lên ñáng kể so với ðK

µµ
µmol/mg)

Giống

vừng

ðK
thường

TT
chịu
hạn
Sau 1 ngày
gây hạn

TT
chịu
hạn

Sau 2 ngày
gây hạn

TT
chịu
hạn
Sau 3 ngày
gây hạn

TT

V8 0,198
b

20 0,347
b*
20 0,654
b**
20 0,856
b***

20
V9 0,298 5 0,485 10 0,904 3 1,043 10
V10 0,285
c

10 0,512 6 0,879 5 1,057 7
V11 0,267 14 0,478 12 0,802 15 1,123 4
V12 0,253 17 0,502 7 0,835 9 1,056 8
V13 0,267 15 0,423 15 0,827 11 1,102 6
V14 0,328
a

2 0,635
a*
2 0,914
a**
2 1,245
a***

2

các giống còn lại (chỉ thấp hơn V5) ở các công thức ñối chứng, ở tất cả
các thời ñiểm gây hạn. Sau 1, 2, 3 ngày gây hạn, chỉ số này tăng gấp 1,93
lần, 2,78 lần, 3,79 lần so với ðK tưới nước bình thường.
Như vậy, về chỉ tiêu về hàm lượng prolin trong lá, nhóm có hàm lượng
prolin cao nhất sau các thời ñiểm gây hạn khác nhau, tương ứng với khả năng
chịu hạn tốt nhất gồm 2 giống V5 (vị trí số 1) và V14 (vị trí số 2).
Giống V8 có hàm lượng prolin thấp nhất ở tất cả các thời ñiểm (ở
ðK thường là 0,198 µmol/mg, sau khi gây hạn 1 ngày ñạt 0,347
µmol/mg, sau 2 ngày ñạt 0,654 µmol/mg và sau 3 ngày ñạt 0,856
µmol/mg). Tiếp theo là giống V20, có hàm lượng prolin chỉ cao hơn
giống V8 ở 3 công thức: ðK thường, sau 1 ngày gây hạn và sau 2 ngày
gây hạn. Giống V4 lại có hàm lượng prolin thấp hơn ngay sau V20 cũng
ở 3 thời ñiểm ñó.
Nếu xét về chỉ tiêu hàm lượng prolin, nhóm chịu hạn kém (tương
ứng với hàm lượng prolin thấp nhất sau các thời ñiểm gây hạn) gồm 3
giống, xếp theo thứ tự giảm dần hàm lượng prolin là V4, V20 và V8.
ðây cũng là một chỉ số liên quan thuận với sự tăng ASTT của tế bào
mà chúng tôi ñã nghiên cứu ở phần trên (bảng 3.9.).
3.1.3. ðánh giá chung về khả năng chịu hạn và các chỉ tiêu sinh lý,
hóa sinh.
Dựa vào các chỉ tiêu sinh lý, hóa sinh ñã thu ñược ở trên, chúng tôi
ñánh giá khả năng chịu hạn của 20 giống vừng theo tần số xuất hiện của
các giống ở các vị trí theo thứ tự chịu hạn từ 1 ñến 20 (bảng 3. 13).
Kết quả ở bảng 3.13. cho thấy rằng: hai giống V14, V5 luôn giữ vị trí
số 1 và 2 theo thứ tự chịu hạn. Tiếp ñến là các giống V10, V17 và 2 giống
V3, V8 có tần số xuất hiện nhiều ở vị trí số 19, 20 ở các chỉ tiêu nghiên
cứu. Vì vậy, ñể ñánh giá khả năng chịu hạn của 20 giống vừng ở các mức
ñộ khác nhau, dựa vào các số liệu thu ñược, chúng tôi có thể chia 20 giống
vừng làm 3 nhóm tùy theo mức ñộ chịu hạn: nhóm chịu hạn tốt nhất gồm
V5, V14; nhóm chịu hạn trung bình gồm V10, V17 và nhóm chịu hạn kém


Hình 3.8. Sơ ñồ hình cây về mối quan hệ di truyền của 20 giống
vừng nghiên cứu. Các con số trong biểu ñồ tương ứng với thứ tự tên
giống trong bảng 2.1, coefficient: hệ số tương ñồng
II
III
I
Nhóm 2
Nhóm 1

20
Sơ ñồ hình cây ñã thể hiện sự tương ñồng di truyền của 20 giống
vừng nghiên cứu. Ở ñộ tương ñồng di truyền 62% thì 20 giống vừng chia
làm 2 nhóm chính: Nhóm 1 bao gồm 15 giống. Ở ñộ tương ñồng di truyền
65% nhóm này chia thành 3 phân nhóm: phân nhóm 1 chỉ có một giống:


14,64
a

2 V5 35,6
b
98,4
b
2,787
b

17,60
b

3 V8 31,3
a
84,7
a
2,365
a

15,29
a

4 V10 33,2
a
87,4
a
2,558
c

là 2 giống chịu hạn kém V3 và V8, năng suất chỉ ñạt 14,64 và 15,29 tạ/ha.
Như vậy, 6 giống vừng mà chúng tôi nghiên cứu có khả năng chịu hạn
tương quan thuận với năng suất thực thu. ðiều này ñem lại ý nghĩa thực
tế rất lớn trong việc chọn lựa các giống vừng chịu hạn vừa có khả năng
thích nghi với hạn cao lại vừa có năng suất tốt.
3.3.2. Hàm lượng lipit và các chỉ số của lipit
Hàm lượng chất béo ñược tính bằng tỷ lệ % khối lượng chất
béo/khối lượng hạt. Chỉ số chất béo phản ánh chất lượng của dầu, là cơ sở
ñể phân loại dầu và là căn cứ ñể ñề ra các biện pháp bảo quản dầu. ðối
với vừng, các chỉ số ñược quan tâm nhất là chỉ số axit, chỉ số iốt, chỉ số
xà phòng.
21

Bảng 3.16. Hàm lượng lipit và các chỉ số lipit trong hạt vừng

Số
TT

Giống

Hàm lượng
lipit (%)
Chỉ số
axit
Chỉ số xà
phòng
Chỉ số iốt

a*b*
65,7
a**
132,7
a***

5 V14 50,78
bc
2,57
c*
63,5
a**
133,5
a***

6 V17 52,52
bc
2,85
a*b*
60,7
a**
135,3
a***

Số liệu ở bảng 3.16. cho thấy, hàm lượng lipit dao ñộng trong
khoảng 47,14 – 53,32%. V5 là giống vừng có hàm lượng chất béo cao
nhất (chiếm 53,32%), tiếp theo là giống vừng V17 (chiếm 52,52%) và
thấp nhất là giống vừng V3 (ñạt 47,14%). Các giống vừng còn lại V8,
V10, V14 có hàm lượng chất béo ñạt giá trị tương ứng là 49,76%, 48,67%
và 50,78%.

e
3,43
d
40,35
a
32,68
b
0,37
c

2 V5 6,18
e
4,05
d
40,67
a
34,25
b
0,50
c

3 V8 5,86
e
3,98
d
39,45
a
32,53
b
0,44

33,28
b
0,49
c


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status