Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh thái của cá tra (pangasianodon hypophthalmus) giai đoạn cá hương và cá giống - Pdf 35

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ NGÀNH: D620301

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH THÁI
CỦA CÁ TRA
(Pangasianodon hypophthalmus)
GIAI ĐOẠN CÁ HƯƠNG VÀ CÁ GIỐNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN
NGUYỄN THỊ BẢO XUÂN
MSSV: 1153040116
LỚP: NTTS K6

Cần Thơ, 2015

1


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ NGÀNH: D620301

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH THÁI
CỦA CÁ TRA


năm


LỜI CẢM TẠ
Trước tiên con xin cảm ơn gia đình, người thân đã tạo điều kiện tốt nhất để con có
được ngày hôm nay.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn là PGs. Ts. Nguyễn Văn
Kiểm và Ths. Trần Ngọc Huyền đã tận tình quan tâm, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện
thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Xin
gửi lòng biết ơn đến tất cả quý thầy, cô khoa Sinh học ứng dụng đã giảng dạy và
truyền đạt kiến thức trong quá trình em học tập tại trường.
Xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Thành Tâm đã hỗ trợ và tạo điều kiện cho em
trong quá trình thực hiện đề tài.
Cuối cùng là lòng biết ơn bạn bè đã động viên và giúp tôi vượt qua khó khăn để có
được thành công ngày hôm nay.
Chân thành cảm ơn!

4


TÓM TẮT
Nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn lên một số chỉ tiêu sinh lý của cá tra
(Pangasianodon hypophthalmus) giai đoạn cá hương và cá giống được tiến hành tại
khoa Sinh học ứng dụng, trường Đại học Tây Đô. Đề tài tiến hành với hai nghiên cứu
chính là khả năng chịu đựng của cá tra ở các độ mặn khác nhau được bố trí ở 4 nghiệm
thức là đối chứng 0‰, 5‰, 10‰, 15‰. Và nghiên cứu khả năng chịu đựng chịu đựng
của cá trong điều kiện gây sốc độ mặn với 3 nghiệm thức 5‰, 10‰, 15‰ và gây sốc
nhiệt độ ở 18 – 42ºC và (–4)ºC.
Kết quả nghiên cứu đã ghi nhận: ngưỡng oxy, ngưỡng nhiệt độ của cá tra hương và

2.1.5 Đặc điểm sinh trưởng .............................................................................................. 3
2.1.6 Đặc điểm sinh sản ................................................................................................... 4
2.2 Tình hình nuôi cá tra ở Đồng Bằng Sông Cửu Long .......................................................... 4
2.4 Một số nghiên cứu về chỉ tiêu sinh thái của một số loài cá ................................................ 5
2.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến đời sống cá ......................................................................... 6
2.5.1 Ảnh hưởng của độ mặn ........................................................................................... 6
2.5.2 Oxy hòa tan và ngưỡng oxy, tiêu hao oxy của cá ..................................................... 7
2.5.3 Nhiệt độ .................................................................................................................. 8
2.5.4 pH ........................................................................................................................... 9
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................... 11
3.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu .................................................................................... 11
3.2 Vật liệu nghiên cứu .......................................................................................................... 11
3.2.1 Dụng cụ.................................................................................................................. 11
3.2.2 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................. 11
3.2.3 Nguồn nước nghiên cứu ......................................................................................... 11
3.3 Phương pháp nghiên cứu................................................................................................... 11
3.3.1 Nghiên cứu về khả năng chịu đựng của cá ở độ mặn khác nhau.............................. 11
3.3.1.1 Xác định ngưỡng oxy .................................................................................. 12
3.3.1.2 Xác định tiêu hao oxy ................................................................................. 13
3.3.1.3 Xác định ngưỡng pH ................................................................................... 14
3.3.1.4 Xác định ngưỡng nhiệt độ ........................................................................... 14
3.3.2 Nghiên cứu khả năng chịu đựng của cá tra trong điều kiện gây sốc ........................ 14
6


3.3.2.1 Nghiên cứu khả năng chịu đựng độ mặn ..................................................... 14
3.3.2.2 Nghiên cứu khả năng chịu đựng nhiệt độ .................................................... 14
3.4 Phương pháp tính toán và xử lí số liệu ............................................................................. 15
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ......................................................................... 16
4.1. Kết quả nghiên cứu khả năng chịu đựng với oxy ở các độ mặn khác nhau ....................... 16

Bảng 4.5 Kết quả thí nghiệm ngưỡng nhiệt độ cá .................................................................... 21
Bảng 4.6 Tỷ lệ cá hương chết theo thời gian và độ mặn .......................................................... 23
Bảng 4.7 Tỷ lệ cá giống chết theo thời gian và độ mặn ........................................................... 23
Bảng 4.8 Tỷ lệ cá hương chết theo thời gian và nhiệt độ ......................................................... 24
Bảng 4.9 Tỷ lệ cá giống chết theo thời gian và độ mặn ........................................................... 25
Bảng 4.10 Tỷ lệ cá phục hồi khả năng hô hấp bằng mang và khả năng bơi sau khi cá ở
môi trường (–4)ºC trong 30 giây ............................................................................................. 25
Bảng 4.11 Tỷ lệ cá phục hồi khả năng hô hấp bằng mang và khả năng bơi sau khi cá ở
môi trường (–4)ºC trong 1 phút ............................................................................................... 25

9


CHƯƠNG 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Giới thiệu
Nuôi trồng thủy sản ở Đồng Bằng Sông Cửu Long trong thời gian qua được khẳng
định là nghề sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế và xã hội cao, góp phần thay đổi cơ
cấu kinh tế ở các vùng nông thôn và ven biển; giải quyết vấn đề việc làm, tăng thu
nhập, xóa đói giảm nghèo và thu hút được sự quan tâm đầu tư của nhiều thành phần
kinh tế trong và ngoài nước. Nuôi trồng thủy sản ở Đồng Bằng Sông Cửu Long đã
chuyển sang sản xuất hàng hóa và đang từng bước trở thành một trong những nghề sản
xuất chính, phát triển rộng khắp và chiếm vị trí quan trọng ở nhiều địa phương trong
vùng. Năm 2007 thành tích xuất khẩu đạt 2,4 tỷ USD, chiếm 64% tổng kim ngạch xuất
khẩu thủy sản cả nước.
Cá tra (Pangasianodon hypophthalmus) là một trong những sản phẩm xuất khẩu chủ
lực chiếm 31,6% tổng sản phẩm thủy sản xuất khẩu. Tính đến tháng 3/2014 sản lượng
nuôi trồng thủy sản ước đạt 176 nghìn tấn, tăng 0,3% so với cùng kỳ năm 2013. Theo
báo cáo của các sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc Đồng Bằng Sông Cửu
Long, diện tích nuôi cá tra ở các tỉnh trong khu vực ba tháng đầu năm ước đạt 5.400 ha

Giống: Pangasianodon
Loài: Pangasianodon hypophthalmus (Sauvage, 1878)
2.1.2 Đặc điểm hình thái cá tra

Hình 2.1 Cá tra giai đoạn cá hương
Theo Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993), miêu tả cá tra là cá da trơn,
đầu rộng, dẹp bằng. Mõm ngắn, nhìn từ trên chóp mõm tròm. Miệng cận dưới, rộng
ngang. Răng nhỏ, mịn. Lỗ mũi sau gần lỗ mũi trước hơn mắt và nằm trên đường thẳng
kể từ lỗ mũi trước đến cạnh trên của mắt. Có hai đôi râu, râu mép kéo dài chưa chạm
đến gốc vi ngực, râu cằm ngắn hơn. Mắt lớn, nằm trên đường thẳng ngang kẻ từ góc
miệng. Thân thon, dài, phần sau dẹp bên. Mặt sau của gai vi lưng, vi ngực có răng cưa
hướng xuống gốc vi. Vi bụng kéo dài chưa chạm đến khởi điểm gốc vi hậu môn.
2.1.3 Đặc điểm phân bố và môi trường sống
Cá phân bố ở lưu vực sông Mekong, có mặt ở cả 4 nước Lào, Việt Nam, Campuchia
và Thái Lan. Ở nước ta, những năm khi chưa có cá sinh sản nhân tạo, cá bột và cá
giống được vớt trên sông Tiền và sông Hậu. Cá trưởng thành rất ít gặp trong tự nhiên ở
địa phận Việt Nam do cá có tập tính di cư ngược dòng sông Mekong để sinh sống và
tìm nơi sinh sản tự nhiên (Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993; Nguyễn
Văn Thường, 2008; Nguyễn Chung, 2014).
11


Cá tra sống ở những vùng nước ấm nhiệt độ thích hợp là 26 – 32ºC. Cá tiêu hao oxy và
có ngưỡng oxy rất thấp nên có thể sống được ở những nơi ao hồ chật hẹp, thiếu oxy, ở
nơi có môi trường khắc nghiệt nước bị nhiễm bẩn, nhiễm phèn có pH bằng 4 – 5 và ở
nới có độ mặn cao 7 – 10‰, chịu được nhiệt độ cao 39ºC, nhưng dễ chết ở nhiệt độ
dưới 15ºC (Nguyễn Chung, 2008).
2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng
Cũng như các loài cá khác, lúc mới nở cá dinh dưỡng bằng noãn hoàng. Sau 24 – 36
giờ khi noãn hoàng tiêu hóa gần hết cá bắt đầu sử dụng thức ăn ngoài là động vật phù

NH4+ 0,2 – 0,92 ppm và H2S từ 0,05 – 0,45 ppm. Trong điều kiện ao nuôi cá tra
12


thương phẩm sử dụng thức ăn công nghiệp, hàm lượng đạm dao động từ 18 – 28% đạt
mức tăng trọng ngày dao động từ 5,98 – 6,15 g/ngày cao hơn (p < 0,05) so với tăng
trọng cá tra đạt từ 5,8 – 5,86 g/ngày chỉ sử dụng thức ăn tự chế biến, đồng thời sau 6
tháng nuôi cá đạt khối lượng dao động từ 1 – 1,3 kg/con (Dương Nhật Long và ctv,
2014).
2.1.6 Đặc điểm sinh sản
Cá tra không sinh sản trong ao nuôi, có tập tính di cư ngược dòng sinh sản trên những
khúc sông có điều kiện sinh thái phù hợp. Mùa vụ sinh sản của cá trong tự nhiên bắt
đầu từ tháng 5 – 7 âm lịch hàng năm. Tuổi thành thục của cá tra trên sông Cửu Long 3
– 4 năm tuổi. Trọng lượng cá thành thục lần đầu 2,5 – 3 kg. Trong tự nhiên chỉ gặp cá
thành thục trên sông ở địa phận Campuchia và Thái Lan. Ở Việt Nam cá tra cũng
không có bãi sinh sản tự nhiên. Cá tra sinh sản ở Campuchia năm trên sông Cứu Long
từ Sombor trở lên, cá bột theo dòng nước về Việt Nam (Nguyễn Văn Kiểm, 2005;
Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993).
Theo Nguyễn Văn Trọng (1989), cá tra không có cơ quan sinh dục phụ, nếu chỉ nhìn
hình dáng bên ngoài thì khó phân biệt cá đực và cá cái. Bắt đầu phân biệt được cá đực
cá cái từ giai đoạn II, các giai đoạn sau, buồng trứng tăng về kích thước, hạt trứng màu
vàng, tinh sào có hình dạng phân nhánh, màu hồng chuyển dần sang màu trắng sữa.
2.2 Tình hình cá tra giống ở Đồng Bằng Sông Cửu Long
Trước đây, nguồn cá bột được vớt ngoài tự nhiên vào đầu những tháng trong mùa
nước nổi và được thả nuôi trong ao và bè chủ yếu đáp ứng cho tiêu dùng nội địa. Vào
năm 1990 cá da trơn được giới thiệu trên thị trường quốc tế và được chấp nhận rộng
rãi từ người tiêu dùng (Nguyễn Văn Hảo, 2007 trích bởi Lương Quốc Bảo, 2011 ).
Từ năm 1998 cá tra giống nhân tạo hầu như thay thế hoàn toàn cá tra giống vớt ngoài
tự nhiên. Cho đến nay thì nguồn giống cá tra gần như hoàn toàn được người dân chủ
động. Tại Đồng Bằng Sông Cửu Long, hiện các tỉnh đang đi đầu trong nghề ương cá

Nghiên cứu của Bùi Thị Thanh Tuyền (2012), cá tra giống có kích cỡ trung bình
14,11g và 12,73cm ở 3 độ mặn khác nhau 5, 10, 15‰. Với 3 nguồn cá là nguồn cá trại
1 là cá có nguồn gốc cá bố mẹ ở trại (sử dụng thức ăn độ đạm 30%), nguồn cá trại 2 là
cá nguồn gốc cá bố mẹ tự nhiên (sử dụng thức ăn độ đạm 40%), nguồn cá trại 3 là cá
có nguồn gốc là cá bố mẹ từ cá thịt, cá hậu bị (độ đạm thức ăn 26%). Kết quả cho ở 3
nghiệm thức độ mặn 5, 10, 15 (sau 24 giờ, 9 giờ, 3 giờ thí nghiệm), nguồn giống 2 cho
kết quả chịu đựng tốt nhất (tỉ lệ chết là 0%, 4,67%, 88,67%), kế đến là nguồn giống 1
(tỉ lệ chết là 3,33%, 15,67%, 46,67%) và thấp nhất cá nguồn giống 3 (tỉ lệ chết cao
nhất (64,33%, 81%, 100%).
Theo nhận định của Đặng Ngọc Thanh và ctv (2007) được trích bởi Phạm Minh Thành
và Nguyễn Văn Kiểm (2009) thì các loài cá tuy không có họ hàng nhưng có tập tính
phân bố tương tự thì đều có một số tập tính sinh học tương tự nhau. Với nhận định như
trên có thể thấy cá chạch bùn, cá chạch lấu, cá trê, cá thát lát còm có tập tính tương tự
như cá tra.
Nghiên cứu của Võ Thị Thùy Trang (2009) kết luận ở cá bột cá trê vàng ngưỡng nhiệt
độ trên là 42,1 ± 4,0, ngưỡng nhiệt độ trên là 11,5 ± 5,0, ngưỡng pH trên là 9,2 ± 0,3,
ngưỡng pH dưới là 3,8 ± 0,2, ngưỡng oxy trung bình là 1,04 . Ở cá bột cá thát lát còm
ngưỡng nhiệt độ trên là 38,2 ± 2,0, ngưỡng nhiệt độ dưới 14,2 ± 3,0, ngưỡng pH trên
là 8,8 ± 0,2, ngưỡng pH dưới 4,3 ± 0,3, ngưỡng oxy là 0,97.
Ngưỡng nhiệt độ của cá trê lai ở độ mặn 5‰ là 38ºC. Ngưỡng pH ở cũng độ mặn của
cá trê bột là 4,71 (Hồ Thị Phương ngân, 2011).

14


Kết quả nghiên cứu của Đặng Thanh Sơn (2012) kết luận cá chạch lấu có ngưỡng oxy
ở giai đoạn phôi tự do, cá bột, cá hương lần lượt là 0,87 mg/L, 0,90 mg/L, 0,87 mg/L.
tương tự, ngưỡng pH lần lượt là 9,80, 10,1 và 10,2.
Phạm Văn Dức (2014) kết luận ngưỡng pH trên của cá chạch bùn Đài Loan ở giai
đoạn cá bột và cá hương lần lượt là 11,1 và 11,6; ngưỡng pH dưới lần lượt là 4,37 và

nhiên, các nghiên cứu gần đây lại chỉ ra rằng tiêu hao năng lượng cho quá trình điều
hòa áp suất thẫm thấu cơ thể chỉ khoảng 10% tổng năng lượng tiêu hao. Các nghiên
cứu cũng cho thấy sự giới hạn nguồn thức ăn cũng như sự thay đổi thức ăn quen thuộc
15


đều phụ thuộc vào yếu tố độ mặn của môi trường. Giữa nhiệt độ và độ mặn đều có ảnh
hưởng đến sự trao đổi chất của cá với cơ thể khá phức tạp thông qua sự hoạt động của
các hormon.
Theo nghiên cứu của Đỗ Thị Thanh Hương và Trần Nguyễn Thế Quyên (2012), ở môi
trường 15‰ trứng cá tra chết hoàn toàn khi phát triển đến giai đoạn phôi nang cao.
Trong môi trường nước ngọt và 1‰, ương cá tra bột là tốt nhất. Ở giai đoạn cá bột đến
hương, cá có khả năng điều hòa áp suất thẩm thấu và ion tốt trong môi trường có độ
mặn 0 đến 3‰, cá có thể chịu đựng được sự thay đổi độ mặn trong khoảng thích hợp
này.
Nghiên cứu của Nguyễn Loan Thảo và ctv (2013), cá tra giống có khối lượng 10 – 20g
sinh trưởng và phát triển tốt ở điều kiện môi trường có độ mặn 6‰, tỷ lệ sống của cá
giảm đáng kể khi độ mặn tăng hơn 14‰.
Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Vân (2009) về ảnh hưởng độ mặn lên điều
hòa áp suất thẩm thấu, tỷ lệ sống của cá chình (Anguilla marmorata) cho thấy điểm
đẳng áp của cá tại độ mặn 11,1 – 12,4‰ với mức điều hòa áp suất thẩm thấu dao động
trong khoảng 285,4 – 297,4 mOsm/kg . Thời gian chịu đựng được độ mặn cao nhất
(64‰) của cá là 773,3 giờ (trích bởi Trần Sử Đạt, 2010).
2.5.2 Oxy hòa tan và ngưỡng oxy, tiêu hao oxy của cá.
Trong nuôi trồng thủy sản, oxy được xem là một trong những yếu tố môi trường quan
trọng và phải được kiểm tra thường xuyên bởi vì oxy hòa tan có vai trò quan trọng đối
với quá trình trao đổi chất của cá, hơn thế nữa nếu hàm lượng oxy hòa tan không được
duy trì trong khoảng thích hợp sẽ làm cho cá bỏ ăn và có thể dẫn đến chết nếu oxy
giảm quá thấp (Stickney, 1994 trích dẫn bởi Trang Văn Phước, 2010).
Sự hòa tan oxy trong nước phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện nhiệt độ. Nhiệt độ càng

ngO2/kg/h khi độ mặn tăng lên (0 – 15‰). Đồng thời ngưỡng oxy của cá Bống tượng
khi tiêu hóa cũng tăng dần (0,43 – 1,07 mg/L) khi độ mặn tăng lên. Thời gian tiêu hóa
cực đại chậm nhất (13,9 giờ) ở độ mặn 10‰.
2.5.3 Nhiệt độ
Nhiệt độ luôn có ảnh hưởng rất lớn đến hệ thống sinh học ở tất cả các cấp độ tổ chức
từ mức phân tử đến hệ sinh thái thông qua tác động của nó lên các phản ứng sinh học
tương tác. Đa số nhó sinh vật máu nóng thì thân nhiệt được tạo ra từ quá trình trao đổi
chất bên trong cơ thể; trong khi động vật máu lạnh thì thân nhiệt cơ thể biến thiên theo
môi trường bên ngoài và thuộc nhóm động vật biến nhiệt. Hầu hết các loài cá là động
vật biến nhiệt máu lạnh có thân nhiệt thay đổi theo môi trường, nhưng một số ít vẫn có
thể coi là động vật máu lạnh đẳng nhiệt khi chúng sống trong một môi trường ổn định
nhiệt độ (Schulte, 2011 trích bởi Phan Vĩnh Thịnh, 2013).
Theo Nguyễn Văn Kiểm (2005) thì cường độ trao đổi chất của cá phụ thuộc rất nhiều
vào nhiệt độ môi trường; trong phạm vi thích ứng của loài thì khi nhiệt độ tăng, cường
độ trao đổi chất tăng và mỗi loài cá có khoảng thích ứng nhất định.Sự thay đổi nhiệt độ
đột ngột quá cao hoặc quá thấp có thể làm cá chết. Nhiệt độ thấp nhất làm chết cá gọi
là ngưỡng nhiệt độ dưới, nhiệt độ cao nhất làm chết cá gọi là ngưỡng nhiệt độ trên.
Mỗi loài cá có ngưỡng nhiệt độ khác nhau và trong cùng một loài ngưỡng nhiệt độ của
các giai đoạn phát triển khác nhau cũng không giống nhau. Phạm vi nhiệt độ thích ứng
thay đổi tùy theo loài động vật, tuổi và thời gian sinh trưởng. Cá con có phạm vi thích
ứng cao hơn cá trưởng thành. Thông thường, nhiệt độ thích ứng cho đa số các loài cá
nuôi từ 20 – 30ºC. Giới hạn cho phép là từ 10 – 40ºC , nếu nhiệt độ cao hơn 40ºC hay
nhỏ hơn 10ºC ít loài cá nào có khả năng sống sót (Trương Quốc Phú, 2006).
Khi nhiệt độ tăng cá sẽ tăng cường trao đổi chất nên cá sẽ tăng nhu cầu oxy. Để thỏa
mãn nhu cầu oxy cá phải tăng cường đưa nước qua mang được thực hiện bằng cách
17


tăng tần số hô hấp đồng thời gia tăng lượng máu đến mang và huy động hồng cầu từ
kho dự trữ đến hệ thống tuần hoàn làm gia tăng khả năng vận chuyển oxy trong máu.

pH có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của phôi, quá trình dinh dưỡng, sinh trưởng
và sinh sản của cá. Cá sống trong môi trường có pH thấp sẽ chậm phát dục, nếu pH
quá thấp sẽ không đẻ hay đẻ rất ít (Trương Quốc Phú, 2006).
Thí nghiệm của Lê Phú Khởi (2010) cho thấy thời gian nở ở các nghiệm thức có độ pH
cao (>9) hoặc thấp (
Ngưỡng oxy được xác định theo phương pháp bình kín
Cho cá vào bình kín 2 vòi. Cụ thể là cho 4 cá thể vào bình 1L. Sau khi thả cá vào bình,
2 vòi được bịt kín không cho không khí lọt vào. Tiến hành đặt 7 bình kín vào thùng
xốp chứa nước, nhiệt độ nước trong thùng xốp giữ ở mức 28ºC. Thí nghiệm được lặp
lại 7 lần.

Hình 3.2 Bố trí thí nghiệm ngưỡng oxy
21


Xác định hàm lượng oxy tại thời điểm có 50% số cá chết. Thu mẫu nước phân tích
mẫu theo phương pháp Winkler.
Công thức tính ngưỡng oxy:
Vtb x N x 8 x 1000
DO (mg/L) =

Vm

(3.1)
Trong đó:

Vtb: thể tích trung bình dung dịch Na2S2O3 0,01N (mL) trong các lần chuẩn độ.
N: nồng độ đương lượng gam của dung dịch Na2S2O3 đã sử dụng.
8: đương lượng gam của oxy.
1000: hệ số chuyển đổi mg.
Vm: thể tích mẫu nước phân tích (mL).
3.3.1.2 Xác định tiêu hao oxy
Cường độ hô hấp được xác định theo phương pháp bình kín.
Thí nghiệm được bố trí tương tự như thí nghiệm xác định ngưỡng oxy. Nhưng trước
khi thả cá, tiến hành thu mẫu nước và chai nút mài nâu rồi cố định mẫu nước và tiến

nước đá (xác định ngưỡng dưới), theo nguyên tắc 1 giờ không thay đổi quá 2ºC. Trong
đó dụng cụ chứa cá có đặt nhiệt kế để theo dõi nhiệt độ. Nghiệm thức đối chứng trong
thí nghiệm này là nhiệt độ nước tự nhiên không có sự thay đổi nhiệt độ, bố trí trong
khoảng thời gian bằng với thời gian thí nghiệm. Mật độ cá trong bình là 4 con/bình.
Quan sát và ghi nhận khi có 50% số cá chết.
3.3.2 Nghiên cứu khả năng chịu đựng của cá tra trong điều kiện gây sốc
3.3.2.1 Nghiên cứu khả năng chịu đựng độ mặn của cá tra.
Cho 4 con cá dùng để thí nghiệm vào cốc thủy tinh 1L.
Dùng cốc thủy tinh 1L. Dùng nước biển độ mặn 30‰ pha với nước ngọt tạo môi
trường có độ mặn 5‰, 10‰, 15‰ . Tiến hành thả cá trực tiếp vào cốc.
Công thức xác định độ mặn:
C1V1 = C2V2
Trong đó:

C1: Nồng độ nước biển (‰)
V1: Thể tích nước biển (L)
C2: Nồng độ nước cần dùng (‰)
V2: Thể tích nước cần dùng (L)

Quan sát và ghi nhận thời gian cá chết 50%, 75%, 100%.
3.3.2.2 Nghiên cứu khả năng chịu đựng nhiệt độ
a. Nghiên cứu khả năng chịu đựng của cá từ 18 – 42ºC
Chuẩn bị bình tam giác 1L.
Đặt bình tam giác vào thau chứa nước 10L. Mật độ thả cá 4 con/bình. Điều chỉnh
nhiệt độ môi trường gián tiếp qua thau đựng dụng cụ chứa cá bằng nước nóng hoặc
nước đá. Trong đó dụng cụ chứa cá có đặt nhiệt kế để theo dõi và ổn định nhiệt độ.
Tiến hành thả cá trực tiếp vào bình tam giác.
23



CHƯƠNG 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Kết quả nghiên cứu khả năng chịu đựng với oxy của cá tra ở các độ mặn khác
nhau
Ngưỡng oxy cá tra cá hương và giống được thể hiện qua Bảng 4.1.
Bảng 4.1 Kết quả nghiên cứu ngưỡng oxy cá ở 2 giai đoạn theo độ mặn
Ngưỡng oxy (mgO2/L)
Nghiệm thức

Giai đoạn cá hương

Giai đoạn cá giống

0‰

2,33 ± 0,21b

1,74 ± 0,17b

5‰

1,73 ± 0,37a

1,08 ± 0,83a

10‰

2,20 ± 0,25b

1,68 ± 0,12b



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status