BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TR
ƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
…………………………….
LÊ THỊ HUỆ
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH HỌC VÀ BẢO
TỒN TINH DỊCH CHÓ BERGER
LU
ẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : THÚ Y
Mã s
ố : 60.62.50
Ng
ười hướng dẫn khoa học: TS. ðỖ VĂN THU
Lê Thị Huệ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iiLỜI CẢM ƠN ðể hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn
nh
ận ñược sự hướng dẫn trực tiếp của Thầy hướng dẫn: TS. ðỗ Văn Thu.
Tôi xin bày t
ỏ lòng biết ơn chân thành tới sự chỉ bảo tận tình của Thầy.
Tôi xin bày t
ỏ lòng biết ơn sâu sắc tơi toàn bộ các thầy cô
thu
ộc khoa Thú y – Trường ðHNN Hà Nội, những người trực tiép truyền
d
ạy cho tôi những kiến thức cơ bản, bổ ích trong suốt quả trình tôi học
t
ập tại khoa.
Tôi xin chân thành c
ảm ơn Phòng Sinh học tế bào sinh sản,
Vi
ện Công nghệ Sinh học – Viện Khoa học & Công nghệ Việt Nam, Trung
tâm Hu
ấn luyện chó nghiệp vụ (C32)- Bộ Công an.
Xin chân thành c
ảm ơn gia ñình và bạn bè, ñã tạo ñiều kiện
giúp
h
ng lờn phm cht tinh dch
25
3.2.2. Pha loóng, bo tn tinh dch chú 5
0
C 26
3.2.3 ụng lnh tinh dch chú - 196
0
C 26
3.2.4. Th tinh nhõn to chú 26
3.3.
Phng phỏp nghiờn cu 26
4. Kết quả và thảo luận 46
4.1. Sinh học tinh dịch chó và các yếu tố ảnh hởng 46
4.2. Pha long, bảo tồn tinh dịch chó ở 5
0
C 57
4.3. Đông lạnh tinh dịch chó ở - 196
0
C 68
4.4. Thụ tinh nhân tạo chó 74
5. Kết luận và đề nghị 78
5.1. Kết luận 78
5.2. Đề nghị 79
Tài liệu tham khảo 80
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip
iv
nh hng ca mt s loi ủng trong mụi trng lờn
phm cht tinh dch
64
Bng 9
So sỏnh nh hng ca glycerol v Dimethyl sulfoxide lờn
phm cht tinh dch
67
Bng 10
nh hởng của thời gian cân bằng tinh dịch trớc đông lạnh
lên phẩm chất tinh dịch đông lạnh
69
Bng 11
nh hởng của thời điểm bổ sung glycerol lên chất lợng
tinh dịch đông lạnh
71
Bng 12
nh hởng của tốc độ giải đông lên phẩm chất tinh đông
lạnh
72
Bng 13
Kt qu th tinh nhõn to bng tinh bo tn dng lng 5
0
C 75
Bng 14
Kt qu th tinh nhõn to bng tinh ủụng lnh 77
Ban Nha) ñược nhập từ Liên Xô, Cu-ba trong những năm 1980, thường sử
dụng vào mục ñích huấn luyện ñể phát hiện hơi ñặc ñịnh (ma tuý và chất nổ).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
2ðây là giống chó dễ nuôi, tính thích nghi cao, dễ phát triển. Cũng như giống
chó Berger,
do việc nhân giống tự phát, cho nên ñàn chó Cocker ñang có nguy cơ bị
thoái hoá và tạp pha. Tuy ñàn chó Berger và Cocker có số lượng lớn, nhưng
do chưa có một hệ thống nhân giống theo quy hoạch, do ñó ñã làm mất ñi
những ñặc ñiểm, khả năng vốn có của giống chó nghiệp vụ.
Mặc dù chó nghiệp vụ có vai trò lớn trong việc giữ gìn an ninh, quốc
phòng nhưng do số lượng còn ít vì ña số các giống chó nghiệp vụ ñều nhập
giống từ nước ngoài và giá thành nhập nội từ 5000USD - 8000USD.
Ở Việt Nam, hiện nay mạng lưới thụ tinh nhân tạo bằng tinh pha loãng
bò, lợn, trâu, ngựa,… ñã phổ biến trên toàn quốc, ngoài ra chúng ta ñã xây
dựng ñược ngân hàng tinh ñông lạnh phục vụ cho công tác thụ tinh nhân tạo
và lưu giữ gen quí.
Bởi vậy, việc nghiên cứu ñể nhân giống chó nghiệp vụ là một việc cần
thiết và cấp bách. Vấn ñề ñặt ra là cần có những biện pháp cụ thể ñể nhân
giống, lai tạo giống chó.
Thụ tinh nhân tạo là phương pháp tối ưu ñể sử dụng có hiệu quả ñực
giống tốt, có khả năng di truyền cao, nhằm cải tạo giống, giảm số lượng ñực
giống, cùng với công nghệ gen di truyền, thụ tinh nhân tạo ñã ñưa ñược công
nghệ sinh sản ñạt ñến ñỉnh cao.
Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học tinh dịch là cơ sở khoa học ñể ñánh giá chất
lượng tinh dịch, từ ñó giúp xác ñịnh pha loãng bảo tồn tinh ñạt chất lượng cao.
Chỉ khi nào tinh dịch có chất lượng tốt mới ñưa vào pha loãng bảo tồn và
ñông lạnh. Nếu biết ñược lượng tinh dịch, nồng ñộ, hoạt lực, sức sống, kỳ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
42. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN VÀ SỬ DỤNG CHÓ NGHIỆP VỤ Ở VIỆT NAM
Năm 1960 chúng ta ñã xây dựng ñàn chó nghiệp vụ từ các nguồn giống
nhập và lai tạo. Hiện nay, chúng ta có 5 giống chó ngoại ñược sử dụng vào
công tác nghiệp vụ của ngành Công an và Quân ñội (chó Berger, Cocker,
Rottweiler, Bốc sơ và Labrador). Hai giống chó ñang ñược sử dụng nhiều và
có khả năng nhất là chó Berger Việt Nam và chó Cocker (Tây Ban Nha)
Giống chó Berger Việt Nam là con lai hỗn hợp từ chó Berger Trung Quốc
(ñược nhập từ những năm 1960), Berger Liên Xô và CHDC ðức (nhập từ
những năm 1970, 1980). ðây là hai giống chó chủ lực, ñược huấn luyện trang
bị cho các ñơn vị, quản lý sử dụng chó nghiệp vụ của công an các tỉnh, thành
phố và các cơ sở giam giữ thuộc ngành Công an và các ñồn biên phòng, cửa
khẩu của lực lượng Bộ ñội biên phòng. Giống chó này hiện tại ở nước ta có
tới hàng mấy nghìn con ñược nuôi tại Trung tâm Huấn luyện chó nghiệp vụ
của Bộ Công an, trường D24 Bộ ñội biên phòng. Ngay từ những năm ñầu
chúng ta ñã tiến hành giữ giống thuần, lai tạo cho sinh sản và phát triển. Cho
tới nay, chúng ñã có ngoại hình, thể chất và năng lực làm việc không kém so
với giống gốc ban ñầu, chúng ñã thích nghi tốt trong ñiều kiện khí hậu, nuôi
dưỡng ở nước ta và ñã có những thành tích xuất sắc trong phục vụ chiến dấu.
Tại Trung tâm Huấn luyện chó nghiệp vụ có một ñàn chó tương ñối thuần,
nhưng số lượng rất ít. Trong khu vực nhân dân, chúng khá phổ biến và ñược
nuôi dưỡng dùng trong việc bảo vệ và làm kinh tế, nhưng lai tạp khá nhiều và
huấn luyện, sử dụng chó nghiệp vụ trong lực lượng Công an nhân dân; và gần
ñây là chỉ thị số 09/CT- BCA(C12) ban hành kèm theo quyết ñịnh số 564/Qð-
BCA (C12) của Bộ trưởng Bộ Công an ngày 16/6/2004 về tăng cường hiệu
quả công tác quản lý, sử dụng chó nghiệp vụ trong lực lượng Công an nhân
dân. Trong ñó ñặc biệt nhấn mạnh các nội dung:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
6- Xác ñịnh chó nghiệp vụ là một công cụ hỗ trợ quan trọng trong công tác
ñấu tranh ngăn chặn và phòng chống tội phạm của lực lượng Công an nhân
dân.
- Quản lý sử dụng chó nghiêp vụ là một nhiệm vụ của công tác Công an.
- ðịnh hướng phát triển ñến năm 2010: phải ñảm bảo Công an các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương, các ñơn vị của Bộ, các trại giam ñều ñược
trang bị chó nghiệp vụ.
Thời gian vừa qua, có một số công ty của nước ngoài (Cộng hoà Pháp,
Cộng hoà Liên Bang ðức, Liên bang Nga) khi thăm Trung tâm Huấn luyện
chó nghiệp vụ ñã ñạt vấn ñề bảo tồn tinh dịch và thụ tinh nhân tạo cho chó
nghiệp vụ, nhưng vẫn chưa thực hiện ñược. Vì vậy việc nghiên cứu bảo tồn
tinh dịch và thụ tinh nhân tạo ñối với chó nghiệp vụ là việc làm cần thiết.
Với vai trò quan trọng của chó nghiệp vụ, các nhà khoa học trên thế giới ñã
quan tâm ñến nhiều lĩnh vực như chăm sóc, nuôi dưỡng, huấn luyện và ñặc
biệt là công tác giống và bảo tồn nguồn gen các giống chó quý. Trong thời
gian vừa qua, Viện Công nghệ Sinh học ñã ñược giao nhiệm vụ thực hiện ñề
tài: “Nghiên cứu công nghệ bảo tồn tinh dịch và thụ tinh nhân tạo chó nghiệp
vụ của ngành Công an”. Kết quả của ñề tài ñã bảo tồn ñược tinh dịch ở dạng
pha loãng và ñông lạnh, thành công trong thụ tinh nhân tạo chó góp phần phát
triển ñàn chó có chất lượng cao phục vụ cho công tác an ninh và Quốc phòng.
2.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI
97%.
- Tinh trùng ñược sinh ra từ ống sinh tinh ở dịch hoàn và ñược giữ lại ở
mào tinh.
- Tinh thanh gồm rất nhiều các chất hoá sinh học như: ñường, axit hữu cơ,
các chất hoàn nguyên, các loại mỡ và các kim loại,... Tinh thanh do các tuyến
sinh dục phụ tiết ra.
Dịch tiết của mỗi tuyến có chức năng và thành phần hoá học khác nhau:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
8Dịch tiết của tuyến củ hành trong suốt, pH trung tính, có tác dụng chủ yếu
ñể bôi trơn niệu ñạo trước khi phóng tinh.
Tuyến tinh nang tiết ra dịch tiết màu trắng có chứa enzym Vegikilasa, tạo
thành các búi lớn hơn gọi là keo phèn có tác dụng nút cổ tử cung trong quá
trình giao phối trực tiếp. Nhưng trong thụ tinh nhân tạo, ta phải loại bỏ keo
phèn càng nhanh càng tốt vì nó làm cho tinh trùng bị kết dính. Ngoài ra, còn
có ñường (fructose, sorbitol), axit béo, một số enzym khác giúp quá trình ôxi
hoá cung cấp năng lượng, dinh dưỡng cho tinh trùng. Trong dịch tiết này còn
có cả ñệm phosphate và carbonate là hợp chất quan trọng vì chúng giữ pH
tinh dịch ñược ổn ñịnh.
Tuyến tiền liệt tiết ra dịch tiết có tác dụng trung hoà ñộ axit có trong cơ
quan sinh dục, niệu ñạo con cái khi ñộng dục, và H
2
CO
3
do quá trình trao ñổi
chất của tinh trùng tạo ra khi vào cơ quan sinh dục con cái. Dịch tiết của
tuyến gồm nhiều protein trung tính không trong suốt.
2.3.1. Hình thái tinh trùng
dục phụ tiết ra trong 1 lần lấy tinh (ml/lần) theo Trần Tiến Dũng và cộng sự
2002 [2].
Theo Salisbury (1987) ( Dẫn từ ðỗ Văn Thu (2001) [4] ) lượng tinh dịch
là chỉ tiêu kiểm tra ñánh giá chất lượng tinh trùng trong thụ tinh. Theo Dương
ðình Long (1996) [3] lượng tinh dịch là chỉ tiêu về số lượng nhưng có ý
nghĩa rất quan trọng về mặt sinh học, kỹ thuật và kinh tế. Lượng tinh dịch có
liên quan tới khả năng thụ thai vì nó có liên quan ñến số lượng và chất lượng
tinh trùng.
Lượng tinh dịch còn phụ thuộc vào tuổi, với chó nghiệp vụ, những chó
khoảng 1-3 năm tuổi thì lượng tinh thu ñược cao hơn so với những con chưa
thành thục về tính hay những con già yếu.
Theo Corteel (1977) ( Dẫn từ ðỗ Văn Thu (2001) [5] ) cho rằng lượng tinh
dịch xuất ra còn chịu ảnh hưởng của phương pháp lấy tinh. Lấy tinh bằng kích
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
10thích xung ñiện cho lượng tinh nhiều hơn lấy tinh bằng âm ñạo giả. Lượng tinh
nhiều hay ít còn phụ thuộc vào tính dục con ñực và dụng cụ lấy tinh như: nhiệt
ñộ, áp lực,...
Mùa vụ thời tiết ảnh hưởng ñến lượng tinh dịch của ñực giống, nó thể
hiện quan hệ giữa ngoại cảnh và cơ năng tuyến sinh dục vì ảnh hưởng ñến
hàm lượng của nội tiết tố. Vào mùa sinh sản, lượng tinh dịch của chó cao hơn
mùa không sinh sản (theo Chemineau (1991) [9]; EvansG (1987) [10]). ðiều
này có thể giải thích là do trong mùa sinh sản lượng Testosteron tăng kích
thích các tuyến sinh dục phụ tiết tinh thanh. Ngoài ra, lượng tinh dịch còn
chịu ảnh hưởng của chế ñộ quản lý, nuôi dưỡng,...
2.3.3. Hoạt lực tiến thẳng
Hoạt lực tinh trùng là chỉ sự vận ñộng tiến thẳng của tinh trùng, ñây là
chỉ tiêu kiểm tra thường xuyên và là chỉ tiêu chất lượng của tinh dịch.
kháng của tinh trùng là những chỉ tiêu có ý nghĩa cho khả năng thụ tinh của
tinh trùng, vì vậy ñể có ñược tinh dịch thích hợp cần phải lưu ý tới hai chỉ tiêu
này. Theo Nguyễn Tấn Anh, Nguyễn Quốc ðạt (1997) [1] chứng minh rằng
nồng ñộ là tham số cần thiết giúp ta quyết ñịnh tỷ lệ pha loãng tinh nguyên
với môi trường bảo tồn và ñịnh liều phối thụ tinh nhân tạo. Nồng ñộ tinh
trùng trong tinh pha loãng có ảnh hưởng ñến kết quả bảo tồn tinh dịch.
Corteelz (1977) (Dẫn từ ðỗ Văn Thu (2001 [5]); Dương ðình Long
(1996) [3] cho rằng lượng tinh dịch tỷ lệ nghịch với nồng ñộ tinh trùng. Nghĩa
là lượng tinh dịch lớn thì nồng ñộ tinh trùng giảm. Nồng ñộ tinh trùng là chỉ
tiêu về sức sản xuất sinh học nên phụ thuộc vào nhiều yếu tố.
Nồng ñộ tinh trùng cao hay thấp phụ thuộc vào khoảng cách lấy tinh,
Chemineau và caynie (1991) [9] nhận thấy khoảng cách giữa hai lần lấy tinh
là một ngày cho nồng ñộ tinh trùng (180 triệu/ml) thấp hơn so với khoảng
cách là trên hai ngày (220 triệu/ ml). Theo ðỗ Văn Thu thì nồng ñộ tinh trùng
của chó nghiệp vụ chịu ảnh hưởng của phương pháp lấy tinh, tần số phối
giống và chế ñộ chăm sóc nuôi dưỡng,..., sự thay ñổi mùa vụ lấy tinh có ảnh
hưởng ñến nồng ñộ tinh trùng. Trong mùa sinh sản, nồng ñộ tinh trùng loãng,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
12không phải mùa sinh sản thì nồng ñộ tinh trùng cao.
Khi nghiên cứu về nồng ñộ tinh trùng Corteel (1977) (Dẫn từ ðỗ Văn
Thu (2001 [5]) cho rằng các giống khác nhau cho nồng ñộ tinh trùng khác
nhau và trong cùng một giống, cùng một lứa tuổi nhưng cá thể khác nhau cho
nồng ñộ tinh trùng khác nhau. Ngoài ra, nhiệt ñộ, ñộ ẩm, lứa tuổi,... ñều ảnh
hưởng tới nồng ñộ tinh trùng .
2.3.5. Tổng số tinh trùng tiến thẳng trong một lần lấy tinh
Tổng số tinh trùng tiến thẳng trong một lần xuất tinh là chỉ tiêu quan
trọng ñể ñánh giá chất lượng ñực giống.
giống, cũng như việc áp dụng kỹ thuật khai thác tinh cho phù hợp.
Ngay cả với con ñực khoẻ mạnh, sức sinh sản bình thường thì trong tinh
dịch vẫn có tinh trùng kỳ hình. Bằng phương pháp nghiên cứu so sánh tinh
hoàn và tinh dịch của những cá thể chó khác nhau. Theo Lagerlof (1939),
những thay ñổi sinh lý trong biểu mô tạo tinh trùng phát triển không hoàn hảo
sẽ làm cho tinh trùng phát triển không bình thường.
Milovanov (1962) (Dẫn theo Dương ðình Long (1996) [3], có hai loại
kỳ hình: kỳ hình sơ cấp và kỳ hình thứ cấp.
- Kỳ hình sơ cấp có thể xảy ra ở bất kỳ quá trình nào của quá trình sinh
tinh, ñiều này xảy ra thường bắt nguồn từ nguyên nhân có liên quan ñến bệnh
lý. Kỳ hình sơ cấp có thể xảy ra ở ñầu tinh trùng như hai ñầu, ñầu méo... và ở
ñuôi như ñuôi gập, cụt ñuôi, ñuôi dài, ñuôi xoắn lại.
- Kỳ hình thứ cấp: xảy ra sau quá trình sinh tinh, thường liên quan ñến
tác nhân ngoại cảnh và kỹ thuật không ñúng khi sử lý hoặc kiểm tra tinh dịch.
Các kỳ hình thứ cấp có khả năng xảy ra ở mào tinh do kéo dài sự phóng tinh
làm ñầu tinh trùng gẫy, long rời khỏi thân.
Một số tác giả ñưa ra giả thiết tinh trùng kỳ hình xuất hiện do rối loạn
gián phân trong biểu mô. Theo Chemineau và Caynie (1991) [9] tinh trùng kỳ
hình có các dạng sau:
- Tinh trùng không bình thường ở phần ñầu như: 2 ñầu, ñầu nhỏ, ñầu to,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
14ñầu vẹo,...
- Tinh trùng kỳ hình ở phần ñuôi: cụt ñuôi, ñuôi dài, ñuôi ngắn, ñuôi
gấp khúc,...
- Tinh trùng có giọt tế bào chất ở giữa thân. Tinh trùng có giọt tế bào
chất ở xa ñiểm giữa của tinh trùng.
- Tinh trùng kỳ hình còn phụ thuộc vào mùa vụ, tần số lấy tinh..., tỷ lệ
2.3.8. Tỷ lệ tinh trùng sống
Chỉ tiêu này liên quan chặt chẽ ñến tỷ lệ thụ tinh của tinh trùng. Mào tinh
là nơi cuối cùng của quá trình sinh tinh, là nơi dự trữ tinh trùng. Ở ñây, tinh
trùng ở trạng thái không hoạt ñộng nên hai tháng vẫn có khả năng thụ tinh,
nếu quá thời gian này tinh trùng sẽ bị chết và ñược hấp thụ. Khi tác nhân nào
ñó tác ñộng bất lợi ñến quá trình sinh tinh, tình trạng sức khoẻ của ñực giống
thì tỷ lệ tinh trùng sống sẽ giảm. Tỷ lệ sống của tinh trùng phụ thuộc vào
nhiều yếu tố như chế ñộ dinh dưỡng, chế ñộ lấy tinh,...
2.3.9. ðặc ñiểm lý - hoá học của tinh dịch
Áp lực thẩm thấu (posm) của tinh dịch giữ vai trò quan trọng với tinh
trùng. Áp lực thẩm thấu cao hay thấp sẽ ảnh hưởng tới sức sống của tinh
trùng. Mỗi loài khác nhau thì áp lực thẩm thấu của tinh dịch khác nhau. Nếu
áp lực thẩm thấu thấp có thể thấy nhiều tinh trùng kỳ hình ở ñuôi.
Năng lực ñệm (β) của tinh dịch, thể hiện khả năng duy trì ñộ pH của
tinh dịch. Tinh dịch của mỗi loài, cá thể có ñộ pH khác nhau, năng lực ñệm
của tinh dịch có liên quan mật thiết tới thành phần các chất trong tinh dịch.
ðộ nhớt (η) của tinh dịch có khác nhau tùy thuộc vào nồng ñộ tinh
trùng và thành phần tinh thanh. ðộ nhớt của tinh dịch và ñộ nhớt của môi
trường pha loãng có ảnh hưởng tới khả năng vận ñộng của tinh trùng. Khi
ñộ nhớt cao sức căng mặt ngoài lớn tác ñộng lên tinh trùng làm tăng lực ma
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
16sát cản trở tinh trùng vận ñộng.
Tỷ trọng của tinh dịch (d) là một yếu tố quan trọng, dựa trên cơ sở của
pH, ñặc ñiểm sinh học của tinh dịch và một số chỉ tiêu khác chúng ta có thể
tạo ñược môi trường pha loãng và bảo tồn tinh dịch thích hợp.
ðộ pH tinh dịch là tổng pH của các dịch tiết các tuyến sinh dục phụ. Nếu
ñộ pH vượt quá mức, chứng tỏ chức năng của những cơ quan này bất thường
Ivanov chỉ ra rằng: tinh thanh không tham gia vào quá trình thụ tinh
mà chức năng sinh học của tinh thanh là nuôi dưỡng, hoạt hoá tinh trùng.
Từ ñó có thể thay tinh thanh bằng môi trường có các ñặc ñiểm giống tinh
thanh. “Có thể dùng tinh trùng ñã ñược pha loãng trong các dung dịch
nhân tạo ñể dẫn tinh cho súc vật cái mà vẫn sinh ra ñời con bình thường”
(Dẫn từ ðỗ Văn Thu (2001) [4]). Dùng môi trường ñể pha loãng tinh dịch
không chỉ nhằm mục ñích thay thế tinh thanh, mà nó còn nhằm mục ñích
tránh những hiện tượng xấu của tinh thanh tác ñộng ñến tinh trùng, do
trong tinh thanh có những chất tiết từ các tuyến sinh dục phụ kích thích
tinh trùng hoạt ñộng làm tiêu hao năng lượng dự trữ của tinh trùng, thay
ñổi tính chất màng bọc tinh trùng dẫn ñến màng bọc tinh trùng bị trương
phồng lên ñồng thời làm mất ñiện tích trên bề mặt của màng, gây ra hiện
tượng tụ dính. Vì vậy, nghiên cứu môi trường pha loãng và bảo tồn tinh
dịch là rất cần thiết. Nguyên tắc cơ bản ñể xây dựng môi trường pha loãng - ñông lạnh
tinh dịch
Căn cứ vào những nguyên tắc cơ bản của Milovanov thì môi trường pha
loãng cần phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
− Áp lực thẩm thấu (posm)
Áp lực thẩm thấu của môi trường phải tương ñương áp lực thẩm thấu của
tinh dịch. Áp lực thẩm thấu của một chất lỏng phụ thuộc vào nồng ñộ hoà tan
của các phân tử các ion trong ñó. Muốn cho sức sống của tinh trùng ñược
thuận lợi, ALTT của môi trường phải tương ñương với ALTT nội tại của tinh
trùng.
− pH của môi trường
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
18
19ðộ nhớt của môi trường phải tương ñương với ñộ nhớt của tinh dịch ñể
tránh tình trạng sức căng mặt ngoài tác ñộng lên màng bọc tinh trùng và ma
sát nội quá
2.4.2 Vai trò của các chất trong môi trường pha loãng bảo tồn tinh dịch
− Vai trò của ñường
ðường ñã ảnh hưởng thực sự ñến khả năng vận ñộng, sức sống, tính
nguyên vẹn của acrosome trong suốt quá trình bảo quản lạnh. Các disaccarid,
ngoại trừ lactose, làm giảm tỷ lệ tinh trùng chết ñồng thời làm giảm tỷ lệ
acrosome bị phá huỷ nhưng không cải thiện khả năng vận ñộng và khả năng
sống sau bảo tồn. Trong khi các monosaccarid, ñặc biệt là fructose và xylose
ñã cải thiện khả năng vận ñộng và tỷ lệ acrosome nguyên vẹn. Trehalose,
xylose và fructose làm tăng khả năng hoạt ñộng của tinh trùng trong các mẫu
sau khi bảo tồn ở 5
0
C so với các loại ñường khác.
ðường hoạt ñộng như một chất bảo quản lạnh, cung cấp năng lượng cho
tinh trùng sống và vận ñộng, duy trì áp lực thẩm thấu của môi trường. Ngoài
ra, ñường có tác dụng bảo vệ màng tinh trùng, tránh ñược hiện tượng mất ñiện
tích trên bề mặt tinh trùng, do ñó tránh ñược hiện tượng tinh trùng bị tụ dính.
ðường có vai trò như chất khử, khi có ôxy hoá chính nó giữ vai trò là một
chất chống ôxi hoá. Milovalov cũng ñã phát hiện ra ñộ nhớt của môi trường
có chất ñường cao hơn so với dung dịch muối. Khi pha loãng bằng dung dịch
ñường thì các vi khuẩn gây mủ sinh sản ở mức thấp.
Các loại ñường thường ñược ñưa vào sử dụng là:
ðường Lactose: Andersen [8] sử dụng trong môi trường Tris - lactose;
Evans [10] sử dụng lactose trong môi trường (Lòng ñỏ trứng gà, lactose,
glycerol) ñể ñông lạnh tinh chó.
Milovanov nhận thấy trong môi trường pha loãng nếu tăng các muối có
cation hoá trị cao thì có hại cho tinh trùng. Như các muối có cation +2 (Ca,
Mg...) làm cho tinh trùng bị tụ dính, muối có cation +3, +4 (Al, Fe...) làm cho
tinh dịch bị ñông ñặc và tinh trùng chết rất nhanh. ðối với anion thì ngược lại,
những muối có anion -2 có tác ñộng lên tinh trùng tốt hơn so với muối có