Báo cáo nghiên cứu khoa học: " NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH HÓA VÀ KHẢ NĂNG KHÁNG KHUẨN CỦA NẤM HOÀNG CHI GANODERMA COLOSSUM" - Pdf 19



25

TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Số 55, 2009 NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH HÓA VÀ KHẢ NĂNG KHÁNG
KHU
ẨN CỦA NẤM HOÀNG CHI GANODERMA COLOSSUM
oàn Suy Ngh , Nguy n Th Thu Th y

Tr ng i h c Khoa h c, i h c Hu
TÓM TẮT
K t qu nghiên c u ã xác nh c m t s ch tiêu sinh hóa c a n m Hoàng chi
Ganoderma colossum: Flavonoit (7,38 ±
0,20)%;
hàm l ng ng kh ((5,33 ± 0,10) %;
vitamin C (0,089 ± 0,020)%. D
ch chi t t n m Hoàng chi Ganoderma colossum b ng n c
hay etylic
u có h at tính kháng khu n i v i 2 nhóm vi khu n G
+
(B. pumilus, B. cereus, B.
subtilis, S. aureus ) và vi khu
n G
-
( E. coli, S. typhi, V. parahaemaliticus ). D ch chi t Flavonoit
t
n m Hoàng chi có h at tính kháng khu n m nh h n so v i d ch chi t t n m Hoàng chi b ng
n

ường Đại học Khoa học, Đại học Huế cung cấp.
- Thu d
ịch chiết nấm Hoàng chi bằng nước: Cân 20 g nấm Hoàng chi rồi cắt
thành nh
ững lát mỏng. Cho nấm vào ấm siêu Trung Quốc và cho vào 500 ml nước cất
tr
ộn đều. Đun sôi cách thuỷ cho đến khi để nguội, lọc, thu được 40 ml dịch chiết nấm
Hoàng chi b
ằng nước. 26

- Thu dịch chiết nấm Hoàng chi bằng cồn: Cân 20 g nấm Hoàng chi rồi cắt thành
nh
ững lát mỏng. Cho nấm vào bình và cho cồn etylic 960 vào bình định mức đủ 500ml,
sau
đó cho lên máy lắc để trong 10 ngày, sẽ thu được 30 ml dịch chiết nấm Hoàng chi
b
ằng cồn etylic.
- Các ch
ủng vi sinh vật (vsv) kiểm định: Vi khuẩn Gram dương (Bacillus
pumilus, Bacillus cereus, Bacillus subtilis, Staphylcoccus aureus); Vi khu
ẩn Gram âm
(Escherichia coli, Salmonella typhi, Vibrio parahaemaliticus)
-
Định lượng Flavonoid tổng số của nấm Hoàng chi theo quy trình B. C. Talli [7].
-
Định lượng đường khử bằng phương pháp Bertrand [9].
-

có trong
n
ấm
Hoàng chi
Flavonoid tổng số
c
ủa dịch chiết
Hoàng chi.
+++
Màu r
ất đậm
+
Màu nhạt
++
Màu đậm
++
Màu đậm

Chalcon,
Auron,
Catechin,
Flavon,
Flavonol
Hàm lượng Flavonoid tổng số (%) Dịch chiết từ 50 g
qu
ả thể nấm
Hoàng chi khô.
7,38 ± 0,20
Mức độ đậm nhạt của màu phản ứng thể hiện hàm lượng Flavonoid có trong
d


20 2,033 0,089 ± 0,020
Kết quả xác định được hàm lượng vitamin C có trong nấm Hoàng chi đạt 0,089
± 0,020 và l
ượng đường khử đạt 5,33 ± 0,10%. So sánh với tài liệu [3], lượng đường
kh
ử có trong nấm Hoàng chi cao hơn nhiều so với nấm Linh chi nuôi trồng đạt 0,009,
Linh chi t
ự nhiên đạt 0,008, cổ Linh chi (G. applanatum) đạt 1% còn vitamin C của nấm
Hoàng chi l
ại thấp hơn nhiều so với các đối tượng này.
3.2. Xác
định tính kháng khuẩn của dịch chiết Hoàng chi
Tính kháng khu
ẩn của dịch chiết Hoàng chi được thử với vi sinh vật kiểm định
trên môi tr
ường thạch thịt pepton, bằng phương pháp đục lỗ. Kết quả xác định được
trình bày
ở bảng 3.
B ng 3. Ho t tính kháng khu n c a d ch chi t Hoàng chi
khi chi
t b ng các dung môi khác nhau
Dung môi Vi sinh vật kiểm định
Hi
ệu số vòng vô khuẩn
(mm)/ vsv ki
ểm định
Bacillus pumilus 8,0 ± 0,1
Bacillus cereus 12,7 ± 0,2
Bacillus subtilis 12,0 ± 0,1

ừ nấm Hoàng chi bằng nước mạnh hơn so với nấm Linh chi khi cho vòng vô khuẩn với
E. coli là 19 mm, B. cereus là 14mm còn S. aureus là 13 mm.
3.3. Xác
định tính kháng khuẩn của nấm Hoàng chi khi nuôi vi sinh vật (vsv)
ki
ểm định trong môi trường dịch thể
Để tiếp tục khẳng định tính kháng khuẩn của dịch chiết Hoàng chi, chúng tôi
ti
ếp tục thử với vi sinh vật kiểm định trên môi trường dịch thể thịt pepton, bằng phương
pháp so màu. K
ết quả xác định được trình bày ở bảng 4 và bảng 5.
B ng 4. M t quang h c (OD) c a môi tr ng nuôi vi sinh v t ki m nh sau khi cho d ch
chi
t Hoàng chi b ng n c
OD sau th
i gian nuôi c y (gi )
Môi
tr
ng
nuôi vsv
S
ml
d
ch
chi
t
HC/50
ml môi
tr
ng


0
S.aureus
0,129±
0,009
0,201±
0,008
0,231±
0,009
0,242±
0,010
0,281±
0,010
Có d ch
chi
t
1
E coli
0,138±
0,008
0,123±
0,006
0,119±
0,004
0,127±
0,003
0,149±
0,005
0,082±
0,003
0,081±
0,003
0,105±
0,001
V.
parahaemaliticus
0,149±
0,007
0,116±
0,005
0,096±
0,003
0,102±
0,002
0,134±
0,004
2
S. aureus
0,162±
0,009
0,123±
0,009
0,107±
0,004
0,119±

0,212 ±
0,007
0,139±
0,005
0,101±
0,004
0,115±
0,003
0,129±
0,008
B ng 5. M t quang h c (OD) c a môi tr ng nuôi vi sinh v t ki m nh sau khi cho d ch
chi
t Hoàng chi b ng c n
OD sau th i gian nuôi c y (gi )
Môi
tr
ng
nuôi vsv
S
ml
d
ch
chi
t
HC/50
ml môi
tr
ng
VSV ki
m nh

B. cereus
0,117±
0,007
0,135±
0,004
0,149±
0,006
0,170±
0,007
0,169±
0,008
E. coli
0,123±
0,005
0,102±
0,007
0,099±
0,009
0,088±
0,003
0,102±
0,002
Có d ch
chi
t
1
V.
parahaemaliticus
0,138±
0,008

0,078±
0,003
0,080±
0,003
V.
parahaemaliticus
0,150±
0,006
0,119±
0,005
0,100±
0,005
0,082±
0,004
0,116±
0,007
2
B. cereus
0,178±
0,009
0,105±
0,006
0,119±
0,005
0,085±
0,002
0,105±
0,04
E coli
0,195±

0,001
0,108±
0,003
Kết quả ở bảng 4 và bảng 5 cho thấy: Dịch chiết Hoàng chi có khả năng tiêu diệt
vi sinh v
ật gây bệnh khá cao, làm cho mật độ sinh khối của vi sinh vật giảm đi một cách
rõ r
ệt. Hàm lượng dịch chiết Hoàng chi càng cao thì khả năng tiêu diệt vi khuẩn gây
b
ệnh càng lớn. Kết quả trên cho thấy dịch chiết Hoàng chi chỉ cho kết quả ở một thời
gian nh
ất định, nó chỉ có tác dụng kháng khuẩn tốt nhất trong thời gian ngắn từ 24-72
gi
ờ sau khi nuôi cấy. Qua 2 bảng trên cho thấy dịch chiết Hoàng chi bằng cồn có tính
kháng khu
ẩn cao hơn so với dịch chiết Hoàng chi bằng nước.
3.4. Xác
định tính kháng khuẩn của dịch chiết flavonoid từ nấm Hoàng chi
Ho
ạt tính kháng khuẩn của nấm Hoàng chi hay thực vật có liên quan chặt chẽ
v
ới một số họat chất như: Saponin, Triterpenoid, Flavonoid và chúng được hình thành
nh
ư là phản ứng tự vệ chống lại sự lây nhiễm của vi khuẩn. Đó là cơ sở để chúng tôi
ti
ếp tục xác định tính kháng khuẩn của dịch chiết Flavonoid từ nấm Hoàng chi đối với
các vi sinh v
ật kỉểm định trên môi trường thạch thịt pepton, bằng phương pháp đục lỗ.
K
ết quả xác định được trình bày ở bảng 6.

nghiên c
ứu là cơ sở khoa học để xác định nấm Hoàng chi Ganoderma colossum là một
loài n
ấm quí cần được bảo tồn nguồn gen, nhân giống, nuôi trồng và ứng dụng.
4. Kết luận
- M
ột số thành phần hóa sinh của nấm Hoàng chi Ganoderma colossum đã xác
định được là hàm lượng Flavonoid đạt (7,38 ± 0,20)%, đường khử đạt (5,33 ± 0,10)%
và Vitamin C
đạt 0,089 ± 0,020.
- D
ịch chiết từ nấm Hoàng chi Ganoderma colossum bằng nước hay cồn etylic
xác
định theo phương pháp đục lỗ đều có tác dụng kháng khuẩn đối với cả hai nhóm vi
khu
ẩn Gram dương và Gram âm nhưng mạnh nhất là đối với vi khuẩn E. coli.
- D
ịch chiết từ nấm Hoàng chi Ganoderma colossum bằng nước hay cồn etylic
xác
định theo phương pháp so màu đều có tác dụng ức chế sự sinh trưởng, phát triển của
vi sinh v
ật kiểm định khi nuôi cấy trên môi trường dịch thể và thể hiện mạnh nhất từ 24
đến 72 giờ sau khi nuôi cấy.
- D
ịch chiết Flavoid của nấm Hoàng chi Ganoderma colossum có khả năng
kháng khu
ẩn mạnh hơn so với dịch chiết Hoàng chi bằng nước hay cồn etylic.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ngô Anh, Nghiên c u h n m Linh chi (Ganodermataceae Donk) Th a Thiên – Hu ,
K

9. Nguy
n V n Mùi, Th c hành Hóa sinh h c, Nxb. KH&KT, Hà N i, 2001.
10. Lê Xuân Thám, Nói rõ h
n v n m Linh chi vàng – n m Hoàng chi, Báo Khoa h c ph
thông, S
31/5, (2005), 1 & 13.

STUDY ON SOME BIOCHEMICAL INDEX AND ANTIBACTERIAL
ACTIVITY OF MUSHROOM GANODERMA COLOSSUM
Doan Suy Nghi, Nguyen Thi Thu Thuy
College of Sciences, Hue University
SUMMARY
Some biochemical index of mushroom Ganoderma colossum identified: Flavonooid
(7,38 ± 0,20)%; reductive sugar content (5,33 ± 0,10)%; VitaminC: 0,089 ± 0,020. Extract from
mushroom Ganoderma colossum by water or etylic had antibacterial activity to two groups
bacterial G
+
(B. pumilus, B. cereus, B. subtilis, S. aureus) and bacterial G
-
(E. coli, S. typhi, V.
parahaemaliticus). Flavonoid extract from mushroom Ganoderma colossum had antibacterial
activity better than extract from mushroom Ganoderma colossum by water or etylic.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status