LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nêu trong
luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Đỗ Thị Liền
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 4
1.1 Tổng quan về chitosan và ứng dụng 4
1.2. Cơ chế cắt mạch Chitosan và các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cắt mạch
Chitosan bằng hydroperoxit 13
1.3. Đặc tính và cơ chế kháng khuẩn của chitosan 16
1. 4. Các yếu tố ảnh hưởng đến tính kháng khuẩn của chitosan 18
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
DANH MỤC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
Kí hiệu
viết tắt
Diễn giải
DANH MỤC CÁC BẢNG
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Bảng Nội dung Trang
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình
Nội dung Trang
57
3.5
Kết quả kháng E.coli của C2, C5, C8, C11 theo nhiệt độ và thời gian xử
lý
60
3.6
Kết quả kháng V. parahaemolyticus của C1, C2, C3 ở thời gian 5 phút
(a), 30 phút (b) và 60 phút (c).
64
3.7
Kết quả kháng V. parahaemolyticus của C4, C5, ở thời gian 5 phút (a),
30 phút (b) và 60 phút (c).
66
3.8
Kết quả kháng V. parahaemolyticus của C7, C8, C9 ở thời gian 5 phút
(a), 30 phút (b) và 60 phút (c).
67
3.9
Kết quả kháng V. parahaemolyticus của C2, C5, C8, C11 ở thời gian 5
phút (a), 30 phút (b) và 60 phút (c).
70
3.10 Kết quả kháng P.aeruginosa của C1, C2, C3 ở thời gian 5 phút (a),
30 phút (b) và 60 phút (c).
72
3.11
Kết quả kháng P.aeruginosa của C4, C5 ở thời gian 5 phút (a), 30 phút
(b) và 60 phút (c).
74
Click to buy NOW!
P
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
3.13
Kết quả kháng P.aeruginosa của C2, C5, C8, C11 ở thời gian 5 phút (a),
30 phút (b) và 60 phút (c).
77
3.14
Kết quả kháng S. aureus của C1, C2, C3 ở thời gian 5 phút (a), 30 phút
(b) và 60 phút (c).
80
3.15
Kết quả kháng S. aureus của C4, C5, C6 ở thời gian 5 phút (a), 30 phút
(b) và 60 phút (c).
82
3.16
Kết quả kháng S. aureus của C7, C8, C9 ở thời gian 5 phút (a), 30 phút
(b) và 60 phút (c).
83
3.17
Kết quả kháng S. aureus của C2, C5, C8, C11 ở thời gian 5 phút (a), 30
phút (b) và 60 phút (c).
85
3.18
So sánh khả năng kháng vi khuẩn Gram ( -) và Gram (+) của chitosan
87
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
thế giới về nuôi tôm Sú (105.000 tấn) đứng sau Thái Lan (250.000 tấn) và Inđônêxia
(trên 110.000 tấn). Hiện nay tôm là đối tượng rất quan trọng trong lĩnh vực nuôi trồng
và chế biến xuất khẩu thủy sản ở nước ta. Theo Bộ Thủy Sản (2003), tổng sản lượng
tôm nuôi, trong đó đại đa số đối tượng nuôi là tôm Sú, đã tăng từ 60.000 tấn (1999)
lên 193.000 tấn (2002), giá trị xuất khẩu đạt hơn 1 tỷ USD. Năm 2005 vừa qua ngành
thuỷ sản đạt trên 2,7 tỉ USD, trong đó mặt hàng tôm đông lạnh chiếm 1,3 tỉ USD với
sản lượng xuất khẩu là 149.871,8 tấn. Cùng với việc tăng nguồn nguyên liệu, lượng
phế liệu tôm cũng tăng lên.
Hiện nay nguồn phế liệu này chủ yếu được phục vụ cho công nghệ sản xuất
chitin thô xuất đi nước ngoài. Phần còn lại phục vụ cho công nghệ sản xuất thức ăn
cho gia súc, gia cầm. Rất ít nguyên liệu được sử dụng trong công nghệ sản xuất
chitosan, oligosaccarite, glucogamine,…Nguyên nhân chủ yếu là việc ứng dụng
chitosan ở nước ta hiện nay còn rất ít và chưa có hiệu quả. Hơn nữa, các loại chitosan
phân tử lượng thấp phục vụ trong nhiều ứng dụng quan trọng lại chưa có nhiều cơ sở
sản xuất được.
Chitosan được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như công nghệ sinh
học, y tế, xử lý nước, mỹ phẩm, nông nghiệp, thực phẩm và ngành dệt. Tuy nhiên,
chitosan có trọng lượng phân tử lớn do khả năng hoà tan thấp của nó trong nhiều
dung môi. Điều này đã giới hạn những ứng dụng của nó đặc biệt trong ngành thực
phẩm và y tế. Để cải thiện khả năng hoà tan và đặc tính sinh học, hoá học và vật lý
nhiều phương pháp đã được tiến hành để sản xuất ra loại chitosan có trọng lượng
phân tử thấp với việc không làm biến đổi cấu trúc hoá học [35], [55], [61], [46].
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
loại tác nhân gây bệnh bao gồm Fusarium oxyporum, Phomopsis fukushi,
Alternaria alternata . Ikeda và cộng sự, 1995 đã chứng minh rằng chitosan với trọng
lượng phân tử thấp (khoảng 5kDa) ngăn ngừa được sự gia tăng của cholesterol của
chuột khi sử dụng thức ăn đã được bổ sung cholesterol. Suzuki và cộng sự, 1986
[54] đã phát hiện rằng chito-hexamer ngăn chặn sự phát triển của khối u Sarcoma-
180 và Meth-A trong chuột.
Chitosan trọng lượng phân tử thấp đang mở ra nhiều hướng phát triển cho o
ngành công nghệ chế biến thủy sản cũng như nhiều ngành khác. Nghiên cứu mở
rộng khả năng ứng dụng của chitosan góp phần nâng cao giá trị kinh tế của nguồn
phế liệu từ giáp xác có ý nghĩa rất lớn.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài “ Nghiên cứu cắt
mạch Chitosan bằng hydroperoxit và thử nghiệm khả năng kháng khuẩn của
chúng” do cô GS.TS. Trần Thị Luyến hướng dẫn
Mục tiêu của đề tài:
- Xây dựng quy trình sản xuất một số loại chitosan có phân tử lượng thấp.
Đồng thời cải thiện độ hoà tan của chitosan ở các giá trị pH cao hơn điểm kết tủa
của chúng, qua đó nghiên cứu ảnh hưởng của độ dài mạch (tương ứng với một số
sản phẩm) đến khả năng kháng khuẩn của vi khuẩn Gram (-) và Gram (+) .
Tính mới của đề tài: Hiện nay ở Việt Nam các nghiên cứu về cắt mạch bằng
phương pháp hoá học còn rất ít đặc biệt đối với H
2
O
2
thì chưa có tác giả nào công
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
Nội dung của đề tài bao gồm:
- Nghiên cứu xác định chế độ cắt mạch chitosan bằng hdroperoxit và thử
nghiệm sản xuất một số loại chitosan phân tử lượng thấp.
- Nghiên cứu khả năng hoà tan, tính kháng khuẩn của một số sản phẩm
chitosan phân tử lượng thấp. Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
ở vị trí C
2
của mỗi đơn vị D-glucose (thay nhóm hydroxyl ở cellulose bằng nhóm
amino ở chitosan), nhưng tính chất của chúng lại khác nhau. Sự khác biệt về cấu tạo
hóa học của chitin, chitosan và cellulose được chỉ rõ qua công thức cấu tạo của
chúng như sau: Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
11
O
4
N)
n
Phân tử lượng: M
chitosan
=(161,16)
n
- Một số tính chất của Chitosan:
+ Chitosan là một chất rắn, xốp, nhẹ, ở dạng bột có màu trắng ngà, ở dạng
vảy có màu trắng trong hay màu hơi vàng. Chitosan thương mại ít nhất phải có mức
DD (degree of deacetylation) hơn 70% và trọng lượng phân tử gần 100.000-
1200.000 Dalton [52].
Hình 1.1. Công thức cấu tạo của Chitin, Chitosan và Cellulose
O
O
O
O
O
CH
2
OH
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
6
+ Chitosan có tính kiềm nhẹ, không hoà tan trong nước, trong dung dịch
kiềm nhưng hoà tan trong dung dịch acid acetic loãng sẽ tạo thành dung dịch keo
dương, nhờ đó mà keo chitosan không bị kết tủa khi có mặt của một số ion kim loại
nặng như: Pb
3+
, Hg
+
,…
+ Chitosan phản ứng với hỗn hợp hai acid đậm đặc là chlosylformic và
sunfuric theo tỉ lệ 2:1 ở 20-40
o
C trong 2 giờ tạo muối chitosan- 6- sunfate khó tan.
Đặc biệt chất này không tan trong eteretylic
+ Chitosan tác dụng với Iốt trong môi trường H
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
7
Ngày nay, chitosan còn được dùng làm nguyên liệu bổ sung vào thức ăn cho
tôm, cá, cua để kích thích sinh trưởng và làm thức ăn tăng trưởng cho gà, không độc
hại.
Người ta ít sử dụng Chitin làm phụ gia thực phẩm vì Chitin không hòa tan
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
8
Trong công nghiệp dệt, dung dịch chitosan có thể thay hồ tinh bột để hồ vải.
Nó có tác dụng làm sợi tơ bền, mịn, bóng đẹp, cố định hình in, chịu được acid và
kiềm nhẹ. Chitosan có thể kết hợp với một số thành phần khác để sản xuất vải chịu
nhiệt, vải chống thấm, sản xuất vải cold.
Trong hoá mỹ phẩm: Chitosan được sử dụng để sản xuất kem giữ ẩm chống
vật, làm chất mang sử dụng trong sắc ký chọn lọc.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
9
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
10
Chitosan đang được các nhà khoa học trong nước và trên thế giới quan tâm
1983, Marshall và Warren phát hiện một loại vi khuẩn hiện diện trong niêm mạc dạ
dày có tên là Helicobacter pylori có mối liên hệ với bệnh viêm loét dạ dày- tá tràng.
Vì vậy mà vấn đề diệt trừ H.pylori là một liệu pháp quan trọng trong điều trị viêm
loét. Tuy số lượng thuốc dùng trong điều trị có khá nhiều, đa dạng và có nhiều tiến
bộ trong điều trị nhưng việc nghiên cứu tìm ra thuốc mới, đặc biệt từ các hợp chất
thiên nhiên nhằm khắc phục các tác dụng phụ do thuốc là hoá chất tổng hợp vẫn
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
phẩm tươi sống của BQ-1 (thịt bò, thịt lợn, trứng gà tươi). Nhờ khả năng ức chế sự
phát triển của vi sinh vật gây thối của chế phẩm BQ-1 đã kéo dài được thời gian sử
dụng của sản phẩm trong một thời gian nhất định[4].
Ở Việt Nam, chitosan cũng đã được sử dụng thay hàn the trong sản xuất chả
giò, bánh cuốn, bánh su sê… với vai trò như một chất phụ gia thực phẩm. Sở
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
C[1],[15],[16].
Bên cạnh đó, những ứng dụng của các dẫn xuất chitosan cũng được các
nhiều nhà nghiên cứu quan tâm. Tác giả Trần Thị Luyến và cộng sự đã nghiên cứu
sử dụng olygoglucosamin, một dẫn xuất của chitosan, thay thế NaNO
3
trong bảo
quản xúc xích gà surimi. Kết quả cho thấy, với hàm lượng 0,4% olygoglucosamin
bổ sung vào thành phần phối trộn sản xuất xúc xích gà surimi, sản phẩm vẫn đáp
ứng tốt về chất lượng cảm quan đồng thời đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho
người tiêu dùng[17].
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
2
+ H
+
= R–NH
3
+
H
2
O
2
= H
+
+ HOO
−
Hoặc H
2
O
2
+ R −NH
2
+ H
+
=R −NH
3
+
+ HOO
−
+ H
→ HO
*
+ O
2
*-
+ H
2
O
Gốc hydroxyl có khả năng oxy hóa rất mạnh, nó phản ứng với carbohydrates
rất nhanh. Nhóm HO
*
lấy hydro nguyên tử của mạch phân tử chitosan và nước được
hình thành tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thủy phân tạo thành glucosamine
(GlcN)
Phản ứng:
(GlcN)
m
−(GlcN)
n
+ HO
*
→ (GlcN)
m
−(GlcN)
n
+ H
2
O
(GlcN)
m
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
c
k
.
c
o
m
14Hình1.2. Minh họa cơ chế cắt mạch chitosan bằng H
2
O
2
. (a) quá trình phá vỡ
cấu trúc kết tinh, (b)quá trình phân cắt phần không kết tinh
Trong suốt quá trình phản ứng cấu trúc của chitosan không có sự thay đổi.
Mạch chitosan chỉ bị ngắn lại do liên kết glucoside 1,4 bị cắt đứt, còn các nhóm
amino được bảo vệ bởi axit
Các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng cắt mạch chitosan bằng
hydroperoxit[30].
Phản ứng cắt mạch chitosan bằng hydroperoxit phụ thuộc vào nhiều yếu tố,
trong đó đáng kể nhất là:
- Ảnh hưởng của nồng độ hydroperoxit
Theo nghiên cứu của Feng Tian Yu Liu, Keao Hu and Binyuan Zhao khả năng
cắt mạch chitosan tăng dần theo chiều tăng nồng độ hydroperoxit. Nghiên cứu chỉ ra
rằng trọng lượng phân tử của sản phẩm thủy phân chitosan giảm dần khi nồng độ
hydroperoxit tăng. Một lượng nhỏ hydroperoxit cũng có thể làm giảm trọng lượng
phân tử của chitosan. Khi điều kiện phản ứng được giữ không đổi, nồng độ
Click to buy NOW!
P
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
thấp.
Bảng 1.1. Ảnh hưởng của nồng độ H
2
O
2
đến trọng lượng phân tử chitosan DD 91%
Chitosan không tan trong nước Chitosan tan trong nước Nồng độ
H
2
O
2
(M)
M
W
(x10
-4
) Hàm lượng (%) M
W
(x10
-4
) Hàm lượng (%)
0 21,7 97 - -
0,1 11,4 87 - -
0,5 4,6 61 3,2 13
1,0 2,2 24 1,9 58
1,5 - - 1,1 67
2,0 - - 0,9 64
- Ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian: Cũng theo nghiên cứu của Feng
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
16
Các loại chitosan khác nhau bị thủy phân khác nhau bởi H
2
O
2
. Theo kết qủa
nghiên cứu của Feng Tian Yu Liu, Keao Hu and Binyuan Zhao thể hiện ở hình 1.3
cho thấy chitosan có độ deacetyl càng cao thì tốc độ thủy phân càng nhanh và quá
trình thủy phân càng triệt để.
Ngoài các yếu tố trên tốc độ và hiệu quả của phản ứng cắt mạch chitosan còn
phụ thuộc vào môi trường phản ứng. Trong môi trường H
+
hoặc OH
-
, H
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
17
parahaemolyticus sau 60 phút còn ở nồng độ 0,8% thì chỉ cần 5 phút. Bên cạnh đó,
các dẫn suất của chitosan cũng đã được đề cập đến trong nhiều nghiên cứu. Sự phát
triển của Aspergillus niger bị ức chế bởi Chitosan nồng độ 0,1-5mg/ml ở pH=5,4
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
18
đến mất cân bằng giữa bên trong và bên ngoài màng tế bào. Cuối cùng dẫn đến sự
NH
3
+
với những nhóm phosphoryl của thành phần phospholipid của màng tế bào vi
khuẩn. Quan sát dưới kính hiển vi sự phá hủy tế bào S. aureus, sự phân chia của tế
bào bị rối loạn, sự tạo thành tế bào không theo quy luật: Tế bào tạo thành không có
màng hoặc màng tế bào tạo thành rất mỏng gây nên sự rò rỉ các hợp chất nội bào.
1. 4. Các yếu tố ảnh hưởng đến tính kháng khuẩn của chitosan
Khả năng kháng khuẩn của chitosan phụ thuộc một vài yếu tố như loại
chitosan sử dụng (độ deacetyl, khối lượng phân tử), pH môi trường, nhiệt độ, sự có
mặt của một số thành phần thực phẩm
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-