33
TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Số 55, 2009 ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘC TỐ CÁ NÓC (S. SPADICEUS RICH) LÊN MỘT SỐ
CH
Ỉ TIÊU HUYẾT HỌC CỦA CHUỘT NHẮT TRẮNG SWISS VÀ KHẢ NĂNG
TH
ẢI ĐỘC CỦA NẤM HOÀNG CHI
oàn Suy Ngh , Hoàng Th Hà
Tr
ng i h c Khoa h c, i h c Hu
TÓM TẮT
Cá Nóc S. spadiceus Rich c thu vùng bi n Th a Thiên Hu . c tính cá Nóc c
xác
nh trên chu t nh t tr ng Swiss có tr ng l ng trung bình kh ang 30 - 30,5 gam. Li u tiêm
là 0,1ml d
ch chi t t tr ng; gan hay c cá Nóc ho c 1ml (d ch chi t t n m Hoàng chi và d ch
chi
t t cá Nóc) vào màng b ng chu t nh t tr ng Swiss. D ch chi t t cá Nóc ã tác ng lên h
huy
t h c c a chu t (Swiss): làm gi m s l ng h ng c u còn làm t ng s l ng b ch c u và
làm thay
i công th c b ch c u. nhóm có tiêm d ch chi t n m và d ch chi t cá Nóc có s
l
ng h ng c u b gi m ít h n còn s l ng b ch c u t ng ít h n và công th c b ch c u c ng
thay
i ít h n so v i nhóm tiêm d ch chi t cá Nóc nh ng không tiêm d ch chi t t n m Hoàng
Tr
ường Đại học Khoa học Huế cung cấp.
- Ph
ương pháp chiết nấm Hoàng chi bằng nước theo tài liệu [9]. 34
- Cá nóc tròn đen S. spadiceus Rich thu ở vùng biển Thuận An, huyện Phú Lộc,
t
ỉnh Thừa Thiên Huế. Cá nóc có trọng lượng cơ thể là 400 g trong đó trọng lượng trứng
là 29,240 g và tr
ọng lượng gan là 20,078 g.
- Ph
ương pháp chiết độc tố từ trứng, gan và cơ cá nóc theo tài liệu [3].
- Chu
ột nhắt trắng dòng Swiss khỏe mạnh, có trọng lượng trung bình 30 – 30,5 g,
không phân bi
ệt giới tính, được phân thành 7 lô: Lô đối chứng sinh học (ĐCSH: Tiêm
n
ước cất); Lô tiêm dịch chiết trứng (TDCT: Tiêm dịch chiết trứng cá nóc);
Lô tiêm d
ịch chiết gan (TDCG: Tiêm dịch chiết gan cá nóc); Lô tiêm dịch chiết
c
ơ (TDCC: Tiêm dịch chiết cơ cá nóc); Lô tiêm dịch chiết trứng và dịch chiết Hoàng chi
(TDCT-HC); Lô tiêm d
ịch chiết gan và dịch chiết Hoàng chi (TDCG-HC); Lô tiêm dịch
chi
ết cơ và dịch chiết Hoàng chi (TDCC-HC). Chế độ nuôi dưỡng và chăm sóc chuột ở
các lô là gi
nghi
ệm được trình bày trong bảng 1.
B ng 1. S l ng h ng c u máu ngo i vi chu t nh t tr ng trong các lô thí nghi m (LôTN)
Sau 1 NNT
Sau 3 NNT
Sau 7 NNT
Sau 14
NNT
Sau 21
NNT
Sau 30
NNT
Thờ
i
gianLô TN
Số lượng hồng cầu (× 10
6
/1 mm
3
)
ĐCSH
8,60 ± 0,04 ( 100% )
TDCT -
HC
S
ố lượng hồng cầu trung bình: 7,66 ± 0,04 (89%)
7,15 ± 0,01
6,61 ± 0,02
7,19 ± 0,03
7,59 ± 0,04
7,80 ± 0,03
8,05 ± 0,02
TDCG
S
ố lượng hồng cầu trung bình: 7,37 ± 0,03 (85,6%)
7,29 ± 0,02
6,78 ± 0,01
7,31 ± 0,03
7,74 ± 0,02
8,01 ± 0,02
8,32 ± 0,01
8,53 ± 0,02
TDCC -
HC
S
ố lượng hồng cầu trung bình: 7,73 ± 0,02 (89,8%)
Từ KQNC chúng tôi có nhận xét: Số lượng hồng cầu (SLHC) máu ngoại vi
chu
ột nhắt trắng khỏe mạnh là khá ổn định. Để có cơ sở so sánh, chúng tôi qui ước
SLHC máu ngo
ại vi chuột lô ĐCSH là 100%. Ở các lô TDCT, TDCG, TDCC có SLHC
gi
ảm xuống và giảm nhiều nhất sau 3 ngày ngừng tiêm. Sau 7NNT thì SLHC không
gi
ảm thêm nữa mà bắt đầu quá trình tự hồi phục. Sau 30NNT, ở lô TDCT có SLHC đạt
91,9%, lô TDCG có SLHC
đạt 93,6%, lô TDCC có SLHC đạt 94,3% so với ĐCSH là
100%. KQNC cho th
ấy tác động của dịch chiết trứng, gan, cơ cá nóc tròn đen có qui
lu
ật giống như ở cá nóc nghệ đã công bố [3]. Ở các lô TDCT-HC, TDCG-HC, TDCC-
HC có SLHC gi
ảm so với ĐCSH nhưng giảm ít hơn so với các lô TDCT, TDCG, TDCC
và quá trình t
ự hồi phục diễn ra nhanh hơn. Cụ thể, sau 30NNT ở lô TDCT-HC có
SLHC
đạt 95,3%, lô TDCG-HC có SLHC đạt 96,7%, lô TDCC-HC có SLHC đạt 99,1%
so v
ới ĐCSH là 100%. Điều này chứng tỏ nấm Hoàng chi đã hạn chế được tác động của
độc tố cá nóc tròn đen đối với sự phá hủy hồng cầu đồng thời kích thích sự tạo máu nên
Lô TN
Số lượng bạch cầu (× 10
3
/1mm
3
)
ĐCSH
7,04 ± 0,03 (100%)
10,16 ± 0,05
10,60 ± 0,02
9,22 ± 0,03
8,54 ± 0,02
7,22 ± 0,03
7,23 ± 0,02
TDCT
Số lượng bạch cầu trung bình: 8,82 ± 0,03 (125,2%)
9,45 ± 0,05
9,86 ± 0,02
8,72 ± 0,03
8,20 ± 0,02
7,23 ± 0,04
7,09 ± 0,02
TDCG -
HC
S
ố lượng bạch cầu trung bình: 8,14 ± 0,03 (115,6%)
10,26 ± 0,04
10,50 ± 0,02
9,13 ± 0,02
8,40 ± 0,03
7,37 ± 0,01
7,10 ± 0,03
TDCC
Số lượng bạch cầu trung bình: 8,79 ± 0,03 (124,8%)
9,13 ± 0,01
9,31 ± 0,02
8,64 ± 0,03
100%.
Điều này chứng tỏ nấm Hoàng chi đã hạn chế tác động của độc tố cá nóc lên
ph
ản ứng miễn dịch của cơ thể nên đã hạn chế được sự tăng bạch cầu máu ngoại vi
chu
ột nhắt trắng. 37
3.3. Xác định công thức bạch cầu (CTBC) máu ngoại vi chuột nhắt trắng
CTBC là t
ỷ lệ phần trăm các loại bạch cầu đối với tổng số bạch cầu trong máu
g
ồm bạch cầu lympho (Lymphocyte: L), bạch cầu trung tính (Neutrophile: N), bạch cầu
đơn nhân (Monocyte: M), bạch cầu ưa axít (Eosinophile: E) và bạch cầu ưa kiềm
(Basophile: B).
K
ết quả xác định CTBC máu ngoại vi chuột nhắt trắng ở các lô thí nghiệm được
trình bày trong b
ảng 3.
B ng 3. Công th c b ch c u máu ngo i vi chu t nh t tr ng trong các lô thí nghi m
Sau 1
NNT
Sau 3
NNT
Sau 7
NNT
Sau 14
NNT
35,0 ± 4,0
28,5 ± 1,5
26,0 ± 1,0
27,0 ± 1,5
M 5,5 ± 0,2
6,0 ± 0,1
6,5 ± 0,6
6,0 ± 0,7
5,0 ± 0,4
3,5 ± 0,3
E+B 4,5 ± 0,1
4,0 ± 0,1
3,5 ± 0,4
3,0 ± 0,3
2,0 ± 0,2
M 3,4 ± 0,4
3,6 ± 0,2
3,3 ± 0,2
2,5 ± 0,2
2,3 ± 0,2
2,0 ± 0,1
E+B 2,0 ± 0,2
2,2 ± 0,1
1,5 ± 0,1
1,2 ± 0,1
1,2 ± 0,1
1,0 ± 0,1
TDCT - HC
N/L 0,46 0,47 0,45 0,44 0,42 0,40
L 53,5 ± 1,0
4,5 ± 0,5
3,7 ± 0,4
E+B 5,0 ± 2,0
5,5 ± 0,3
4,4 ± 0,4
3,5 ± 0,3
3,2 ± 0,2
2,0 ± 0,1
TDCG
TDCT
TDCT
TDCG
TDCG
N/L 0,68 0,69 0,50 0,40 0,40 0,39
L 66,0 ± 1,0
65,5 ± 0,3
66,7 ± 0,6
67,6 ± 0,5
3,0 ± 0,1
3,0 ± 0,2
E+B 2,0 ± 0,1
1,6 ± 0,1
1,4 ± 0,1
1,2 ± 0,1
1,0 ± 0,1
1,0 ± 0,1
N/L 0,43 0,44 0,43 0,41 0,40 0,39
L 55,5 ± 0,4
54,4 ± 0,6
60,5 ± 0,5
66,0 ± 3,0
68,2 ± 0,7
69,5 ± 0,5
N 35,5 ± 0,3
2,3 ± 0,2
2,1 ± 0,1
TDCC
TDCC
N/L 0,64 0,66 0,52 0,40 0,38 0,36
L 66,5 ± 0,5
65,0 ± 2,0
66,9 ± 0,8
68,5 ± 0,5
69,2 ± 0,7
69,7 ± 0,8
N 28,6 ± 0,4
29,5 ± 0,5
28,4 ± 0,6
27,3 ± 0,6
27,0 ± 2,0
định. Khi TDCT, TDCG và TDCC đã làm thay đổi CTBC theo hướng bạch cầu trung
tính t
ăng mạnh nhất, bạch cầu lympho giảm mạnh nhất sau 3 NNT, bạch cầu đơn nhân
t
ăng cao nhất sau 7 NNT còn bạch cầu ưa axit và ưa kiềm tăng ít hơn. Sau 3NNT hoặc
sau 7 NNT
đối với bạch cầu đơn nhân, diễn ra quá trình tự hồi phục CTBC trở về gần
v
ới CTBC của chuột khỏe mạnh. Sự thay đổi CTBC dưới tác động của độc tố cá nóc
tròn
đen tương tự như tác động của độc tố cá nóc nghệ đã công bố [3]. Ở các lô TDCT-
HC, TDCG-HC, TDCC-HC thì b
ạch cầu trung tính, bạch cầu đơn nhân, bạch cầu ưa axit
và
ưa kiềm vẫn tăng so với lô ĐCSH còn tăng ít hơn so với ở các lô TDCT, TDCG và
TDCC. Ng
ược lại, bạch cầu trung tính vẫn giảm so với lô ĐCSH còn giảm ít hơn so với
ở các lô TDCT, TDCG và TDCC. Quá trình hồi phục CTBC ở các lô TDCT-HC, TDCG-
HC, TDCC-HC di
ễn ra nhanh hơn so với ở các lô TDCT, TDCG và TDCC. Điều này
ch
ứng tỏ nấm Hoàng chi đã kìm hãm sự thay đổi CTBC của máu ngoại vi chuột nhắt
tr
ắng khi bị nhiễm độc tố cá nóc tròn đen nên nấm Hoàng chi cũng như nấm Linh chi
đều có tác dụng trung hòa hay đào thải được độc tố cá nóc tròn đen (S. spadiceus Rich),
do v
ậy, gián tiếp hạn chế sự phá hủy bạch cầu.
4. Kết luận
-
Độc tố từ trứng, gan và cơ cá nóc tròn đen (S. spadiceus Rich) đã làm giảm số
inermis T&S lên m
t s ch tiêu huy t h c c a chu t nh t tr ng dòng Swiss, Nh ng v n
NCCB trong Khoa h c s s ng, Nxb. Khoa h c & K thu t, Hà N i, (2005), 485-
487.
4. Lê Th
Thu Hi n, oàn Suy Ngh , B c u nghiên c u tác d ng ch ng oxi hóa c a
n
m Hoàng chi (Ganoderma colossum), Nh ng v n nghiên c u c b n trong khoa
h
c s s ng, Nxb. Khoa h c & K thu t, Hà N i, (2007), 280-282.
5. Lê Quang Hu
n, Lê Xuân Tú, Tách chi t và tinh ch Tetrodotoxin t m t s loài cá nóc
(Tetryodontiae) t
i vùng bi n Mi n Trung, Vi t Nam, T p chí Sinh h c, S 16, (1994),
38- 41.
6. Kleinwatcher P. et al, Colossolactones, new triterpenoid metanbolitites from
Vietnamese mushroom Ganoderma colossum. J. Nat. Prod. N.64(2), (2001), 236 -239.
7.
oàn Suy Ngh , Xác nh c t cá nóc ngh bi n Th a Thiên Hu , Nh ng v n
nghiên c
u c b n trong khoa h c s s ng, Nxb.KH&KT, (2004), 283- 286.
8.
oàn Suy Ngh , Nguy n Th Vân, B c u nghiên c u bài thu c th i c t cá Nóc
Ngh
cho chu t nh t tr ng dòng Swiss, Nh ng v n NCCB trong Khoa h c s s ng,
Nxb. KH & KT, Hà Nôi, (2005), 670-672.
9.
oàn Suy Ngh , Ngô Anh, Nghiên c u tác d ng b huy t c a n m Hoàng chi (G.
colossum) v
kh n ng gi m tác h i c a th y ngân i v i m t s ch tiêu huy t h c
leucocytic formular of peripheral blood. On the groups injected extract from puffer and extract
from mushroom S. spadiceus have erythrocyte number reduce lesser a leucocyte number
increase lesser and leucocytic formular change lesser than groups injected extract from puffer
a without injected extract from mushroom S. spadiceus. The obtained results proved that:
mushroom S. spadiceus have hematic tonic.