bộ giáo dục v đo tạo - Bộ quốc phòng
Học viện quân y
- bộ qu
c
pn quân y
Đỗ Phơng Hờng** ơng Hờng
Nghiên cứu một số chỉ tiêu sức khỏe sinh sản
v tác dụng bảo vệ của selen plus ở nam
công nhân tiếp xúc nghề nghiệp với TNT
Chuyên ngành : Sức khoẻ nghề nghiệp
Mã số : 62.72.73.05
huyên ngành: sứ khoẻ nghề nghiệpMã số: 62.72
tóm tắt luận án tiến sỹ y học
H Nội 2009
- Th viện Học viện Quân y
danh mục các công trình nghiên cứu
liên quan đến luận án
1. Đỗ Phơng Hờng, Nguyễn Liễu, Quản Hoàng Lâm (2008), Nghiên cứu
một số chỉ tiêu sức khoẻ sinh sản ở nam công nhân tiếp xúc nghề nghiệp với
TNT. Tạp chí Y dợc học quân sự HVQY, 33(1), tr. 45.
2. Đỗ Phơng Hờng, Nguyễn Liễu, Quản Hoàng Lâm (2008), Đánh giá
hiệu quả điều trị của thuốc chống oxy hoá Selen đối với số lợng và chất
lợng tinh trùng ở nam công nhân tiếp xúc với TNT. Tạp chí Y dợc học
quân sự HVQY, 33(2), tr 163.
3. Đỗ Phơng Hờng, Nguyễn Liễu, Quản Hoàng Lâm (2008), Hoạt độ
enzym chống oxy hoá và nhóm SH ở nam công nhân tiếp xúc nghề nghiệp
với TNT. Tạp chí Y dợc học quân sự HVQY, 33(3), tr 108.
1
đặt vấn đề
Chất nổ trinitrotoluen (viết tắt là TNT) là hợp chất hydrocarbon nhân
thơm, trong quốc phòng TNT đợc sử dụng làm vật liệu nổ chủ yếu. Khi tiếp
xúc TNT xâm nhập cơ thể theo ba đờng: da, hô hấp, tiêu hoá và gây tổn hại
cho sức khỏe là điều không thể tránh khỏi. Một số tác giả trong nớc và trên
thế giới đề cập đến ảnh hởng của TNT tới sinh sản chủ yếu trên thực
nghiệm, TNT gây teo tinh hoàn chuột, thoái hóa tế bào biểu mô tiểu quản
sinh tinh, giảm nồng độ testosteron huyết thanh, giảm số lợng và chất lợng
tinh trùng. Trên ngời tiếp xúc TNT (đặc biệt là nam công nhân) có rất ít số
liệu đề cập đến ảnh hởng của TNT đến sức khoẻ sinh sản, TNT có thể gây
bất lực, giảm ham muốn tình dục, rối loạn chức năng tình dục, rối loạn cơng
dơng. Hầu nh cha có một nghiên cứu nào đi sâu vào ảnh hởng của TNT
tới nồng độ testosteron, số lợng và chất lợng tinh trùng, cũng nh mối
1.1 Những tổn thơng cơ thể do TNT
1.1.1 Tổn thơng gan:
Nguyễn Phúc Thái (1998) [44] xác nhận tổn thơng gan do tiếp xúc
nghề nghiệp với TNT thờng gặp là tình trạng viêm gan mạn tính, với hình
ảnh sinh thiết gan là loạn dỡng tế bào nhu mô gan, thoái hóa tế bào gan ở
các mức độ khác nhau và trong một số trờng hợp có biểu hiện xơ gan với
các ổ xơ hóa, ổ tái tạo xen kẽ trong tổ chức nhu mô gan.
1.1.2. Tổn thơng máu và cơ quan tạo máu:
Tại nớc ta, Nguyễn Thị Toán và cộng sự (1997) đã phát hiện có 32,3%
ngời thiếu máu trong số 158 công nhân hóa chất mỏ tiếp xúc TNT [36],
[45]. Nghiên cứu trên 103 công nhân tiếp xúc TNT nhận thấy: tỷ lệ thiếu máu
là 23%, hồng cầu có tiểu thể heinz 15,53%, giảm số lợng bạch cầu, bạch
cầu hạt trung tính. Tỷ lệ thiếu máu của công nhân tiếp xúc TNT ở nhà máy
Z113 theo nghiên cứu của Đinh Thục Nga (2004) [26] là 58%.
Nguyễn Minh Hiếu (2001) [11] nghiên cứu trên 96 công nhân tiếp xúc
TNT thấy giảm sản tủy xơng một dòng hoặc kết hợp 2 dòng nguyên hồng
cầu và bạch cầu hạt trung tính.
1.1.3. Tổn thơng hệ thống thần kinh
Theo Nguyễn liễu (1994) [16] ở các nhà máy sản xuất thuốc nổ có
30,5% suy nhợc thần kinh và 11,9% rối loạn thần kinh thực vật trong các
công nhân tiếp xúc với TNT; 96,9% công nhân tiếp xúc với TNT có độ tập
trung và di chuyển chú ý kém; 85,9% giảm trí nhớ so với nhóm chứng, sự
khác biệt có ý nghĩa thống kê.
1.1.4. Tổn thơng mắt
Lewis và Younger (2000) [104] lần đầu tiên nghiên cứu ở một nhóm
(n = 61) có kiểm soát, họ đã phát hiện ra 63% số công nhân bị đục vỏ thủy
tinh thể dới dạng đốm nhỏ li ti vùng ngoại biên.
Cao Mỹ Lệ (2005) [15] nghiên cứu 321 công nhân tiếp xúc TNT, thấy
25,9% viêm kết mạc, 9,1% viêm giác mạc và 30,8% đục thủy tinh thể cả 2
mắt.
mg/kg/ngày trong 90 ngày liên tục thấy giảm số lợng và độ di động của tinh
trùng, tổn thơng mô bệnh học thoái hóa tế bào mầm trong ống sinh tinh,
giảm nồng độ testosteron ở tinh hoàn và máu.
Năm 2002, Homa - Takeda S [86] kiểm tra ảnh hởng của TNT lên hệ
sinh sản 344 chuột, thấy có sự thoái hóa tế bào mầm sinh tinh, tiêu diệt tinh
trùng trong ống dẫn tinh và giảm đáng kể số lợng tinh trùng ở cả tinh hoàn,
mào tinh hoàn.
* Trên ngời:
Cha có nhiều nghiên cứu về tác dụng của TNT trên cơ quan sinh sản
nam. Nghiên cứu của Zakhari và Villaume (1978) [132], Jiang và cộng sự
(1991) [93] cho thấy tiếp xúc nghề nghiệp TNT kéo dài có thể gây bất lực ở
nam giới, giảm ham muốn tình dục.
Ly Y và cộng sự (1993) [109], Liu Y.Y và cộng sự (1995) [106], Wu
4
L.P, Chang Y.X và cộng sự (1994) [126] điều tra trên những nam công nhân
tiếp xúc ở môi trờng có nồng độ TNT cao hơn 1 mg/m
3
không khí cho biết
TNT gây giảm hứng thú và giảm về khả năng tình dục (libido) so với nhóm
chứng, tỷ lệ tinh trùng hoạt động giảm xuống, tỷ lệ tinh trùng dị tật tăng lên,
giảm hàm lợng testosteron, nhng lợng hormon FSH lại tăng rõ rệt. Tuy
nhiên các tác giả cha đa ra một kết luận cụ thể ảnh hởng của TNT tới số
lợng và chất lọng tinh trùng, tới nồng độ testosteron, không giải thích đợc
TNT tác động vào cơ thể theo cơ chế nào, biện pháp khắc phục hậu quả có
hại của TNT.
1.2.3. Tìm hiểu về cơ chế tác động của TNT tới tinh hoàn
Theo một số tác giả Nguyễn Văn Nguyên (2005)[25], Trịnh Quốc Thành
(2002) [8], nhóm nitro trong phân tử TNT (NO
2
1
) và nhóm không tiếp xúc với TNT (n
2
).
5
* Nhóm tiếp xúc với TNT (nhóm nghiên cứu)
+ Số lợng: 107 nam công nhân tiếp xúc TNT đợc chọn mẫu toàn bộ
theo tiêu chuẩn chọn đã đặt ra.
+ Tiêu chuẩn chọn: Tính chất công việc: đang làm việc và hiện tại tiếp
xúc trực tiếp với TNT từ 1 năm trở lên. Tuổi đời từ 20 50. Không tiếp xúc
với các hóa chất, phóng xạ, từ trờng, không nghiện rợu, thuốc lá
+ Tiêu chuẩn loại trừ:: Có tiền sử viêm gan virus B, quai bị, vô sinh,
hiếm muộn Có các bệnh lý đờng sinh dục nh: lậu, giang mai, giãn tĩnh
mạch thừng tinh, các khối u, lao tinh hoàn và tiền liệt tuyến (căn cứ vào hồ sơ
sức khỏe quản lý tại đơn vị và khai thác tiền sử của các công nhân). Mắc các
bệnh tim mạch, đái tháo đờng, bệnh lý mạn tính ở phổi, tăng acid uric, các bệnh
nhiễm khuẩn cấp, tiếp xúc với bức xạ ion hóa.
+ Sẵn sàng hợp tác nghiên cứu.
* Nhóm không tiếp xúc TNT (nhóm chứng): Số lợng: 63 nam công
nhân.
+ Tiêu chuẩn chọn:
- Tính chất công việc: hành chính, quân y, cơ khí, hậu cần không
tiếp xúc với TNT và các hóa chất độc hại khác. Cùng sống tại đơn vị với các
công nhân trong nhóm tiếp xúc, cách khu sản xuất TNT 4 km. Các tiêu chuẩn
khác tơng tự nhóm tiếp xúc TNT.
* Đối tợng sử dụng thuốc Selen plus
97 nam công nhân lựa chọn đợc trong 107 nam công nhân tiếp xúc trực
tiếp với TNT, loại trừ 10 đối tợng do không đủ tiêu chuẩn chọn đặt thêm
nh sau:
Thực hiện theo nguyên tắc thử nghiệm mù đơn. Nhóm I: Selen plus theo
hớng dẫn sử dụng thuốc liều 2 viên / ngày / ngời, uống 1 lần vào lúc 7 giờ
sáng sau ăn, trong thời gian 90 ngày liên tục. Nhóm II: cách uống tơng tự
nh nhóm I nhng thay viên Selen plus bằng placebo, uống liên tục 90 ngày.
* Cách đánh giá tác dụng của thuốc: D
0
: là thời diểm trớc uống
thuốc. D
90
là ngày uống thuốc thứ 90 của cả 2 nhóm.
2.2.4. Đạo đức trong nghiên cứu y sinh học: tình nguyện, thuốc đợc
kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn Châu Âu, nhóm placebo chỉ bị giảm chức năng
sinh lý. Đề cơng nghiên cứu đã thông qua Hội đồng y đức.
2.2.5. Các xét nghiệm sử dụng trong nghiên cứu:
2.2.5.1. Định lợng nồng độ testosteron huyết thanh
+ Định lợng nồng độ testosteron theo phơng pháp miễn dịch hóa phát
quang tự động trên máy ASC 180 SE tại Bộ môn Sinh lý bệnh - Học viện
Quân y.
2.2.5. 2. Xét nghiệm tinh dịch đồ
- Lấy tinh trùng đã ly giải để phân tích tinh dịch đồ tại Trung tâm Công
nghệ Phôi - Học viện Quân y, phơng pháp đánh giá dựa vào tiêu chuẩn xét
nghiệm tinh dịch đồ của Tổ chức Y tế thế giới ( WHO - 1999) [130].
- Các chỉ tiêu đánh giá: thể tích tinh dịch, số lợng tinh trùng, chất lợng
tinh trùng gồm: tỷ lệ tinh trùng di động nhanh, di động chậm, di động tiến tới
7
trớc, di động tại chỗ, không di động, tỷ lệ tinh trùng sống, chết, hình dạng
bình thờng, tỷ lệ dị dạng đầu, cổ, đuôi.
2.2.6. Xác định hoạt độ enzym chống oxy hóa SOD, GPx và nhóm
SH, xét nghiệm tại phòng công nghệ sinh học Viện Khoa học Việt Nam. Sử
Z115
CSĐH 0,2-0,5 0,5-0,8
Số điểm đo 5 5
Giới hạn 0,12 0,15
Giới hạn 1,8 0,4
X SD 0,93 0,67 0,24 0,1 Z131
CSĐH 0,5-0,8 0,8-1
Tiêu chuẩn vệ sinh cho phép: nồng độ TNT 0,1 mg/m
3
không khí
Nhận xét: năm 2006 nồng độ TNT trung bình ở môi trờng lao động
tại các phân xởng nghiên cứu đều vợt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép, năm
2007 sự ô nhiễm TNT tại nhà máy Z115, Z131 đã đợc cải thiện so với năm
2006. 8
Bảng 3.2. Kết quả đo vi khí hậu tại môi trờng lao động của 2 nhà máy
nghiên cứu.
Z115
Nhiệt độ (
o
C) Độ ẩm (%) Vận tốc gió (m/s)
Chỉ số
2006 2007 2006 2007 2006 2007
75,6
11,26
66,8
3,1
1,37 0,53
0,67
0,27
TCVS
32
o
C 80% 1,5 m/s
Nhận xét: vận tốc gió cả 2 nhà máy năm 2006-2007 đều không đạt tiêu
chuẩn vệ sinh cho phép, năm 2007 nhiệt độ của nhà máy Z115, Z131 vẫn còn
cao.
3.2. Đặc điểm của đối tợng nghiên cứu
Bảng 3.4. Tuổi đời của đối tợng nghiên cứu.
Tuổi đời
Nhóm nghiên cứu
(n
1
= 107)
Nhóm chứng
(n
2
= 63)
P
20-30 11 (10,3%) 12 (19,0%) > 0,05
31-40 72 (67,3%) 39 (61,9%) > 0,05
41-50 24 (22,4%) 12 (19,0%) > 0,05
3.3.1. ảnh hởng của TNT đến nồng độ testosteron huyết thanh
Bảng 3.9. Nồng độ testosteron huyết thanh ở nam công nhân tiếp xúc
nghề nghiệp với TNT.
Chỉ số nghiên cứu
Nhóm nghiên
cứu (n
1
= 107)
Nhóm chứng
(n
2
= 63)
P
Testosteron (ng/dl)
388,38 69,45 487,26 67,98
< 0,001
Nhận xét: nồng độ testosteron ở nhóm nghiên cứu thấp hơn rõ rệt so với
nhóm chứng, sự khác biệt có nghĩa thống kê, P < 0,001.
Bảng 3.10. Tơng quan giữa nồng độ testosteron với tuổi nghề của nam
công nhân tiếp xúc với TNT.
Thời gian tiếp xúc
Chỉ số
nghiên cứu
1-5 năm
(n = 6)
6-10 năm
(n = 13)
11-15 năm
(n = 64)
> 15 năm
361,71
59,67
-0,285
10
3.3.2. ảnh hởng của TNT đến thể tích tinh dịch và số lợng tinh trùng
Bảng 3.12. Thể tích tinh dịch và số lợng tinh trùng ở nam công nhân
tiếp xúc nghề nghiệp với TNT và nhóm chứng.
Chỉ số
nghiên cứu
Nhóm nghiên cứu
(n
1
= 107)
Nhóm chứng
(n
2
= 63)
P
Thể tích tinh dịch (ml)
2,1 0,7 3,01 0,76
< 0,001
Số lợng tinh trùng
(triệu/ml)
58,84 27,01 96,04 22,51
< 0,001
Nhận xét: thể tích tinh dịch và số lợng tinh trùng ở nhóm tiếp xúc TNT
thấp hơn so với nhóm không tiếp xúc, P < 0,001.
3.3.3. ảnh hởng của TNT đến chất lợng tinh trùng
Bảng 3.13. Độ di động của tinh trùng ở nam công nhân tiếp xúc nghề
Nhóm nghiên
cứu (n
1
= 107)
Nhóm chứng
(n
2
= 63)
P
Tinh trùng sống (%)
59,73 8,91 80,19 5,41
< 0,001
Tinh trùng chết (%)
39,86 9,2 19,8 5,41
< 0,001
Hình dạng bình thờng
(%)
40,52 8,64 72,25 7,67
< 0,001
Dị dạng đầu (%)
29,40 6,17 13,61 4,62
< 0,001
Dị dạng cổ (%)
14,29 2,82 5,39 2,46
< 0,001
Dị dạng đuôi (%)
15,73 4,25 7,98 3,41
< 0,001
Số lợng tinh
trùng (triệu/ml)
92,66
28,89 79,53
25,08 60,87
21,51 35,5
22,91
-0,557
Bảng 3.16. Tơng quan giữa số lợng tinh trùng và thể tích tinh dịch
với tuổi đời nam công nhân tiếp xúc với thuốc nổ TNT.
Tuổi đời (năm)
Chỉ số
nghiên cứu
20-30 (n = 11) 31-40 (n = 72) 41-50 (n = 24)
r
Thể tích tinh
dịch (ml)
2,8 0,64 2,05 0,60 1,62 0,69
- 0,305
Số lợng tinh
trùng (triệu/ml)
85,45 22,94 62,25 23,58 36,50 22,91
- 0,409
Bảng 3.17. Tơng quan giữa độ di động của tinh trùng với thời gian tiếp
xúc TNT của nam công nhân.
Thời gian tiếp xúc (năm)
chỗ (%)
14,83 5,74 15,46 5,95 16,036,21 18,125,38
0,15
Không di
động (%)
33,83 5,52 37,8411,08 42,827,56 47,377,13
0,411
12
Bảng 3.18. Tơng quan giữa độ di động của tinh trùng với tuổi đời của
nam công nhân tiếp xúc TNT.
Tuổi đời (năm)
Chỉ số nghiên cứu
20-30 (n = 11)
31-40 (n =
72)
41-50 (n =
24)
r
Di động nhanh (%)
37,54 8,48 25,18 7,48 17,33 4,5
-0,496
Di động chậm (%)
12,36 1,56 16,45 5,29 17,16 8,75
0,112
Di động tiến tới
trớc (%)
49,9 7,67 41,3 9,2 34,08 9,9
-0,40
Di động tại chỗ
thờng (%)
49,06,98 46,696,31 41,256,98 33,129,96
-0,517
Dị dạng đầu (%)
25,66 3,72 26,464,44 28,455,66 34,456,07
0,411
Dị dạng cổ (%)
12,03,16 13,613,37 14,342,88 15,121,87
0,248
Dị dạng đuôi (%)
13,332,65 13,534,05 15,814,24 17,334,15
0,280
13
Bảng 3.20. Tơng quan giữa tỷ lệ tinh trùng sống, chết và tỷ lệ hình
dạng bình thờng, tỷ lệ dị dạng (đầu, cổ, đuôi) của tinh trùng với tuổi đời
nam công nhân tiếp xúc TNT.
Tuổi đời (năm)
Chỉ số
nghiên cứu
20-30 (n = 11) 31-40 (n = 72) 41-50 (n = 24)
r
Tinh trùng sống (%)
68,54 10,84 58,66 8,46 56,91 6,43
-0,297
Tinh trùng chết (%)
30,81 10,78 40,83 8,96 43,66 6,75
0,279
Hình dạng bình
thờng (%)
< 0,001
-SH (mmol.10
-4
/mg protein)
4,56 1,05 6,12 0,97
< 0,001
Nhận xét: SOD nhóm nghiên cứu tăng cao hơn so với nhóm chứng,
P<0,001. GPx và nhóm SH giảm thấp hơn so với nhóm chứng, P < 0,001.
Bảng 3.22. Mối tơng quan thời gian tiếp xúc TNT với hoạt độ enzym
SOD, GPx v nhóm SH.
Tuổi nghề
(năm)
SOD
(U/gHb)
GPx
(U/gHb)
SH
(mmol.10
-4
/mg protein)
1-5 (n = 6)
1300,26 276,21 64,6 8,7 5,63 1,4
6-10 (n = 13)
1410,8 229,76 62,11 8,57 4,91 0,77
11-15 (n = 64)
1555,15 230,5 59,73 7,32 4,64 1,05
> 15 (n = 24)
165694 242,76 55,36 8,03 3,86 0,69
r 0,376 -0,315 -0,402
n
1
=107
-SH (mmol.10
-4
/mg
protein) n=107
r -0,350 0,505 0,441
Số lợng tinh
trùng (triệu/ml)
P < 0,001 < 0,001 < 0,001
r -0,319 0,366 0,454
Di động nhanh
(%)
P < 0,001 < 0,001 < 0,001
r -0,348 0,306 0,435
Di động tiến tới
trớc (%)
P < 0,001 < 0,001 < 0,001
r -0,350 0,387 0,489
Hình dạng bình
thờng(%)
P < 0,001 < 0,001 < 0,001
3.5. tác dụng của Selen plus đối với một số chỉ tiêu
sức khỏe sinh sản nam tiếp xúc TNT.
3.5.1. Tác dụng của Selen plus đối với hormon sinh dục nam
Bảng 3.26. Sự thay đổi nồng độ testosteron huyết thanh giữa 2 nhóm
trớc và sau uống Selen plus và placebo.
Nhóm I (n = 50) Nhóm II (n = 47)
Chỉ số
70,50
P
12
<0,001
P
1-3
>0,05
P
-4
<0,001
P
3-4
>0,05 15
Bảng 3.27. Khả năng phục hồi nồng độ testosteron nhóm I theo
thời gian tiếp xúc với thuốc nổ TNT.
5-15 năm (n = 38) > 15 năm (n = 12)
Chỉ số
nghiên cứu
Trớc (1) Sau (2) Trớc (3) Sau (4)
P
Testosteron
(ng/dl)
408,52
63,89
460,69
61,83
0
(3) D
90
(4)
P
Thể tích
tinh dịch
(ml)
2,12
0,62
2,72
0,66
2,07
0,74
2,0 0,74
P
1-2
< 0,001
P
1-3
> 0,05
P
2-4
< 0,001
Bảng 3.29. Khả năng phục hồi thể tích tinh dịch và số lợng tinh
trùng sau uống Selen plus ở nam công nhân tiếp xúc TNT.
5- 15 năm (n = 38) > 15 năm (n = 12)
Chỉ số
nghiên cứu
Trớc (1) Sau (2) Trớc (3) Sau (4)
P
Thể tích tinh
dịch (ml)
2,3
0,54 2,85
0,65 1,54
0,51 2,32
0,52
P
1-2
< 0,001
P
1-3
< 0,001
P
3-4
< 0,01
P
2-4
< 0,05
II trớc và sau uống Selen plus và placebo.
Nhóm I (n = 50) Nhóm II (n = 47)
Chỉ số nghiên
cứu
D
0
(1)
D
90
(2)
D
0
(3)
D
90
(4)
P
Di động nhanh
(%)
24,13
2,16
38,87
6,49
23,87
7,66
24,18
7,66
P
1-2
<0,001
P
3-4
> 0,05
Di động tiến tới
trớc (%)
39,94
9,04
56,3 9,87
40,02
9,33
41,17
10,24
P
1-2
<0,001
P
1-3
> 0,05
P
2-4
<0,001
P
3-4
> 0,05
Di động tại chỗ
(%)
16,54
P
1-2
<0,001
P
1-3
> 0,05
P
2-4
<0,001
P
3-4
> 0,05
Nhận xét: nhóm I trớc và sau uống Selen plus có sự cải thiện rõ về tỷ lệ
tinh trùng di động nhanh, di động tiến tới trớc, tinh trùng không di động,
P < 0,001. Nhóm II không có sự thay đổi trớc và sau uống placebo, p >
0,05.
Nhóm I so sánh với nhóm II sau uống thuốc có sự khác biệt rõ rệt về tỷ
lệ tinh trùng di động nhanh, di động tiến tới trớc, không di động, P < 0,001.
17
3.5.4. Tác dụng của Selen plus đối với tỷ lệ sống, chết, hình thái của
tinh trùng ở nam công nhân tiếp xúc nghề nghiệp với TNT
Bảng 3.32. Sự thay đổi tỷ lệ tinh trùng sống, chết, hình dạng bình
thờng và tỷ lệ các loại dị dạng (đầu, cổ, đuôi) giữa 2 nhóm.
Nhóm I ở 2 thời điểm
(n = 50)
Nhóm II ở 2 thời điểm
(n = 47)
2-4
< 0,001
P
3-4
> 0,05
Tinh trùng chết
(%)
39,48
9,66
27,48
5,87
40,65
8,49
38,34
9,82
P
1-2
< 0,001
P
1-3
> 0,05
P
2-4
< 0,001
P
3-4
> 0,05
6,03
30,0
6,57
P
1-2
< 0,001
P
1-3
> 0,05
P
2-4
< 0,001
P
3-4
> 0,05
Dị dạng cổ (%)
14,24
2,97
6,32
2,77
14,19
2,6
14,51
2,81
P
1-2
< 0,001
P
3-4
> 0,05
Nhận xét: Nhóm I trớc và sau uống Selen plus tỷ lệ tinh trùng sống,
chết, tỷ lệ hình dạng bình thờng, tỷ lệ dị dạng đầu, cổ, đuôi đợc cải thiện
rõ, P <0,001. Nhóm II trớc và sau uống placebo không có sự thay đổi, P >
0,05.
Nhóm I và nhóm II sau uống Selen plus và placebo có sự khác biệt rõ
rệt, P < 0,001.
18
3.5.5 Tác dụng của Selen plus đối với hoạt độ enzym SOD, GPx và
nhóm SH ở nam công nhân tiếp xúc nghề nghiệp với TNT
Bảng 3.34. Hoạt độ enzym SOD, GPx v nhóm -SH công nhân
tiếp xúc TNT trớc và sau uống Selen plus và placebo.
Nhóm I (n = 50) Nhóm II (n = 47)
Chỉ số
nghiên cứu
D
0
(1) D
90
(2) D
0
(3) D
90
(4)
P
SOD (U/gHb)
1552,14
P
2-4
< 0,001
P
3-4
> 0,05
-SH
(mmol.10
-
4
/mg protein)
4,58 1,02 6,07 0,95 4,51 1,13 4,63 1,0
P
1-2
< 0,001
P
1-3
> 0,05
P
2-4
< 0,001
P
3-4
> 0,05
Nhận xét: Nhóm I trớc và sau uống Selen plus SOD giảm, tăng GPx
và nhóm SH, P < 0,001. Nhóm II trớc và sau uống placebo không có sự
thay đổi, P> 0,05.
3
không khí). Nồng độ testosteron
huyết thanh ở những công nhân tiếp xúc với TNT giảm thấp hơn rõ rệt so với
nhóm chứng (P < 0,001) [93].
Khi xét mối tơng quan giữa nồng độ testosteron và thời gian tiếp xúc và
tuổi đời chúng tôi thấy: thời gian tiếp xúc với TNT càng dài thì tỷ lệ công
nhân giảm nồng độ testosteron càng tăng (r = -0,443). Mối tơng quan
nghịch mức độ vừa (kết quả bảng 3.10; 3.11).
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng phù hợp với nghiên cứu của tác
giả trên.
4.2.3. ảnh hởng của TNT tới thể tích tinh dịch và số lợng tinh trùng
* ảnh hởng của TNT tới thể tích tinh dịch:
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi ở bảng 3.12 cho thấy: thể tích tinh
dịch ở 107 nam công nhân tiếp xúc nghề nghiệp với TNT là 2,1 0,7 ml
trong một lần xuất tinh, thấp hơn có ý nghĩa so với 63 ngời không tiếp xúc
TNT là 3,01 0,76 với P < 0,001.
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi về thể tích tinh dịch cũng phù hợp với
nghiên cứu của Li Y và cộng sự (1993) [107]. ông đã đo thể tích tinh dịch
của 50 nam công nhân tiếp xúc trực tiếp với TNT nhận thấy có 46% công
nhân giảm thể tích tinh dịch < 1,5 ml trong một lần xuất tinh, cao hơn rõ rệt
so với 24,2% của 33 ngời làm đối chứng.
Mối tơng quan giữa tuổi nghề với thể tích tinh dịch là mối tơng quan
nghịch mức độ vừa. Kết quả thu đợc tại bảng 3.15 cho thấy thời gian tiếp
xúc với TNT kéo dài thì thể tích tinh dịch giảm với r = -0,387. Tuổi đời cũng
có ảnh hởng nhất định đến thể tích tinh dịch, số liệu thu đợc ở bảng 3.16
có mối tơng quan nghịch giữa tuổi đời và thể tích tinh dịch (r = -0,305).
TNT xâm nhập vào cơ thể mang tính chất từ từ vì có tính chất tích luỹ và tích
luỹ tác dụng. Đến một thời điểm nào đó, khi cơ thể giảm hoặc mất khả năng
thích ứng, chất độc hại sẽ gây những rối loạn chức năng và sau đó là tổn
dài thì các chỉ số về chất lợng tinh trùng bị biến đổi càng rõ rệt. Rõ ràng,
TNT cùng với thời gian và tác động của nó là nguyên nhân chủ yếu ảnh
hởng đến cơ quan sinh sản nam, làm cho chất lợng tinh trùng giảm. Điều
này cũng phù hợp với kết luận của một số nhà khoa học khác.
4.3. tác dụng của selen plus đổi với chức năng sinh
sản nam tiếp xúc nghề nghiệp với thuốc nổ TNT
4.3.1. Tác dụng của Selen plus đối với hormon sinh dục nam
Nhóm I so sánh ở thời điểm trớc uống và sau uống Selen plus 90 ngày,
21
chúng tôi thu đợc kết quả, nồng độ testosteron đợc tăng cao, P <0,001.
Nhóm I so sánh với nhóm II sau uống placebo, có sự khác biệt, p<0,001.
Nhóm II trớc và sau uống placebo không có sự thay đổi, P >0,05.
Kaur P và cộng sự (2004) [94] thực nghiệm 3 nhóm chuột nhắt trắng
đực, gây stress oxy hóa ở các mức độ khác nhau và nuôi bằng 3 chế độ ăn
selen khác nhau trong 8 tuần thấy giảm testosteron huyết thanh ở nhóm chuột
nuôi chế độ ăn thiếu selen.
Nghiên cứu của hai tác giả trên chứng tỏ rằng: thuốc chống oxy hóa, đặc
biệt là Selen plus, có ý nghĩa lớn trong việc phục hồi nồng độ testosteron do
nhiễm độc TNT và do stress oxy hóa khác.
4.3.2. Tác dụng của Selen plus đối với thể tích tinh dịch và số lợng tinh
trùng
Kết quả nghiên cứu ở bảng 3.28 cho thấy nam công nhân tiếp xúc nghề
nghiệp vơi TNT trớc khi uống Selen plus ở nhóm I và placebo ở nhóm II
không có sự khác biệt về thể tích tinh dịch và số lợng tinh trùng với P >
0,05.
Sau uống Selen plus ở nhóm I ở thời điểm D
90
(bảng 3.28) so với trớc
điều trị ở thời điểm D