Nguyễn Đăng Vang -
Nghiên cứu một số chỉ tiêu kỹ thuật của bò HF Mỹ. . .NGHIấN CU MT S CH TIấU K THUT CA Bề HF M NHP NI
Nguyn ng Vang
2
, Nguyn Hu Lng
1
, Kim Tuyờn
2
, Hong Kim Giao
2
, Nguyn Vit Hi
3
,
V Vn Ni
1
, Ló Vn Tho
2
, Trn Sn H
1
, V Ngc Hiu
1
, Nguyn Sc Mnh
1
, Nguyn Hựng Sn
1
v Nguyn Th Dng Huyn
4
lactations of dairy cows born in Viet Nam were slightly lower and were 4111 and 4614kg, for the 1
st
, 2
nd
lactation, respectively. In conclution, USA imported dairy cows performed well at Moc Chau, Lam Dong
and can be efficiously used to improve performance of dairy cattle in Viet Nam.
Key words
: Imported cattle; Ecological condition; Growth; Reproduction; Milk yield.
Đặt vấn đề
D ỏn phỏt trin ging bũ sa giai on 2000-2005 nhp 99 bũ cỏi sa ging
Holstein (HF) thun chng cú cha t M. Chỳng c giao nuụi ti: Cụng ty ging bũ
sa (Cty GBS) Mc Chõu 49 con, Cty GBS Lõm ng 29 con v Trung tõm nghiờn cu
(TTNC) bũ v ng c Ba Vỡ 21 con. Th h con sinh ra ti Vit Nam c giao cho:
Cụng ty bũ sa Tp H Chớ Minh (Cty BS Tp HCM), S Nụng nghip v PTNT Lõm
ng v Trung tõm NC chuyn giao TBKT chn nuụi l 32 con.
Tiờu chun bũ nhp: bũ cỏi hu b cú tui 18-24 thỏng, cú cha 4-6 thỏng, khi
lng c th trung bỡnh 500 kg, l n bũ ging c tuyn chn ca Hip hi ging bũ
HF ti M, lng sa bũ m la 1: 7.500 kg sa/chu k, la 2 tr lờn: 8.500 kg
sa/chu k. Bũ cú lý lch 4 i, cú ngun gc t cỏc bang nhit i ca M t v tuyn 38
tr xung. Cụng ty American Genetics International bỏn 99 bũ HF cho Vit Nam.
ỏnh giỏ n bũ nhp ni, chỳng tụi tin hnh ti: Nghiờn cu mt s ch
tiờu kinh t k thut ca bũ sa M nhp ni Vit Nam (nm 2001-2005) vi mc tiờu:
xỏc nh mt s ch tiờu kinh t k thut ca n bũ sa thun chng theo vựng sinh thỏi,
quy mụ, phng thc chn nuụi.
VT LIU V PHNG PHP NGHIấN CU
Vt liu
Bũ sa hu b cú cha ging HF nhp t M nm 2001 v con ca chỳng.
Bng 1. S lng bũ sa nhp ca cỏc n v (con)
ViÖn Ch¨n nu«i -
Chuyển
hạng
Cộng
tăng
Bán
giống
Bán
thịt
Thải
Chết
bệnh
Chuyển
hạng
Cộng
giảm
Cuối
kỳ
1
Bò cái sinh sản 430 430 15 25 282 322 108
Vắt sữa 268 268 13 20 162 195 73
Cạn sữa 162 162 2 5 120 127 35
2
(VDM) và quản lý sinh sản (VDM-AI) tại các địa điểm nghiên cứu.
Theo dõi khả năng sinh trưởng, sinh sản, cho sữa theo phương pháp cân đong truyền
thống và hiện đại
Phân tích chất lượng sữa với các chỉ tiêu: mỡ, protein, vật chất khô không mỡ (SNF)
bằng máy phân tích tự động Lactostar.
NguyÔn §¨ng Vang -
Nghiªn cøu mét sè chØ tiªu kü thuËt cña bß HF Mü. . . Các số liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm Excell (2003) và Minitab (13.1). Phân
tích các chỉ tiêu theo vùng có khí hậu mát: Mộc Châu, Lâm Đồng; vùng có khí hậu
nóng: Ba Vì, Tp Hồ Chí Minh
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Khả năng sinh trưởng của đàn bê sinh ra tại Việt Nam
Khối lượng (KL) đàn bê HF từ sơ sinh đến 18 tháng tuổi theo vùng sinh thái có khí
hậu mát và nóng thể hiện ở Bảng 3.
Bảng 3. Khả năng sinh trưởng của đàn bê cái (Kg)
Sơ sinh 6 tháng 12 tháng 18 tháng
Đơn vị
n Mean±SD n Mean ±SD n Mean ±SD n Mean ±SD
CTyGBS Mộc Châu
18 32,8 ±4,0
5 284,5 ±19,.7 12
388,3 ±58,0
CTGBS Lâm Đồng 29 35,9 ±4,9 17
170,7±30,1 37
275,6 ±29,5 41
351,3 ±44,6
KL bình quân của đàn bê: sơ sinh: 28,6 kg; 6 tháng tuổi: 170,7 kg; 12 tháng tuổi:
275,6 kg; 18 tháng tuổi: 351,3 kg. Xét theo vùng khí hậu mát và nóng cho thấy: KL bê từ
sơ sinh đến 18 tháng tuổi ở vùng khí hậu mát đều cao hơn vùng nóng. P sơ sinh ở vùng
nóng chỉ bằng 84,92% của vùng mát, P12 tháng bằng 90,7%; P18 tháng bằng 84,59%.
KL sơ sinh của đàn bê tại Lâm Đồng là cao nhất 35,9 kg, bê 18 tháng tuổi 392 kg.
KL bê của Tp HCM thấp hơn các đơn vị khác có thể do khí hậu và nuôi dưỡng chăm sóc.
Bảng 4. Khả năng tăng khối lượng của đàn bò (g/ngày)
Đơn vị Sơ sinh - 12 tháng Sơ sinh - 18 tháng 12tháng - 18 tháng
Cty GBS Mộc Châu
689 649 568
Cty GBS Lâm Đồng
688 650 575
Sở NN Lâm Điồng 566
Bình quân 688,5 621 571,5
TTNCB và ĐC Ba Vì 689 551 274
Cty BS Tp HCM 547 479 343
Bình quân 618 515 308,5
Tổng bình quân 653,2 579 440
Khả năng tăng KL bình quân của đàn bê sinh ở giai đoạn từ sơ sinh đến 18 tháng
tuổi: 579 g/con/ngày. Nhìn chung bê tăng KL cao nhất ở giai đoạn sơ sinh đến 6 tháng
tuổi. Sau đó tăng KL/con/ngày giảm dần. Vì vậy cần nuôi dưỡng tốt đàn bê sau cai sữa để
bê có KL lúc 12 tháng tuổi là 300 kg, bê được phối giống lần đầu lúc 14 tháng tuổi.
CTy GBS Lâm Đồng
15 15,3 ± 2,3 13 16,4 ± 3,6 11 13,9 ± 1,6
Bình quân
50
15,65 ±3,07 39 15,13 ± 2,8 27 14,07 ± 2,0
TTNCB và ĐC Ba Vì
9 19,9 ± 7,0 5 19,3 ± 4,5
Tổng bình quân
59 16,3 ± 3,7 44 15,6 ± 3,0 27 14,1 ± 2,0
Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ bình quân của lứa đẻ 1-2: 16,3 tháng; 2-3: 15,6 tháng; 3-4:
14,1 tháng. Như vậy, khoảng cách giữa 2 lứa đẻ giảm dần từ lứa 2 đến lứa 4, thể hiện đàn
bò đã thích ứng dần với điều kiện nuôi dưỡng ở các đơn vị. Khoảng cách các lứa đẻ ở
Mộc Châu và Lâm Đồng không có sai khác (P>0,05), nhưng giữa chúng với Ba Vì có sai
khác (P<0,05). Khoảng cách giữa lứa đẻ 1-2 tại vùng khí hậu mát Mộc Châu và Lâm Đồng
chỉ bằng 78,64% so với vùng nóng Ba Vì, tương tự ở khoảng cách lứa 2-3 bằng 78,39%.
Khả năng sinh sản của đàn bò sinh ra tại Việt Nam
Bảng 7. Khả năng sinh sản
Phối chửa đầu
(tháng tuổi)
Tuổi đẻ đầu
(tháng)
Tuổi đẻ 2
(tháng)
Khoảng cách hai lứa
đẻ (tháng)
§Þa ®iÓm
n Mean ± SD
9
28,9 ± 5,2
3
50,7 ± 3,5
3 21,8 ± 3,0
Bình quân
22
17,6 ± 4,3
22
27,5 ± 4,0 5
46,1 ± 2,5
5 18,0 ± 1,6
TTNCB và ĐC Ba Vì
7 17,4 ± 7,7
6
29,3 ± 10,7
31,1 ± 6,9 3
48,4 ± 1,3
3 19,1± 6,0
Tổng bình quân
44
19,0 ± 5,5
43
29,3 ± 5,4 8
47,0 ± 2,1
8 18,4 ± 3,7
NguyÔn §¨ng Vang -
Nghiªn cøu mét sè chØ tiªu kü thuËt cña bß HF Mü. . .Tuổi đẻ lứa đầu bình quân là 29,3 tháng, so với bò mẹ (đàn nhập nội) chậm hơn 2,7
tháng. Khoảng cách lứa đẻ 1-2 là 18,4 tháng, như vậy là chậm vì 3 năm mới được 2 lứa,
so với bò mẹ (nhập nội) chậm hơn 2,1 tháng. Nguyên nhân chính là do việc nuôi dưỡng ở
giai đoạn sau cai sữa đến phối giống lứa đầu chưa đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của
chúng. Nhận thấy tuổi đẻ lứa đầu của bò ở vùng khí hậu mát chỉ bằng 88,42% so với
vùng nóng, khoảng cách lứa đẻ 1-2 bằng 94%.
Khả năng sản xuất sữa
6290 ± 1273
7
5960 ± 1103
Cty GBS Lâm Đồng
26
5175 ± 596
22
5226 ± 857
10
5228 ± 874Bình quân
71
5569 ± 975
59
6108± 1174
5865 ± 1149
45
5913 ± 1072
7
5960 ± 1103Đàn bò HF cao sản nhập nội có SLS bình quân/chu kỳ 305 ngày như sau: chu kỳ 1:
5412; chu kỳ 2: 5865; chu kỳ 3: 5913; chu kỳ 4: 5960.
Khả năng sản xuất sữa của bò theo vùng sinh thái nuôi
Chu kỳ sữa 1: SL sữa tại Mộc Châu và Lâm Đồng không có khác biệt rõ rệt
(P>0,05) nhưng có sai khác khá rõ rệt với SLS của bò nuôi tại Ba Vì (P<0,01). SLS bình
quân của bò tại Mộc Châu và Lâm Đồng so với Ba Vì cao hơn 33,3%.
Chu kỳ sữa 2: SLS bò tại Mộc Châu cao nhất 6633 kg, cao hơn tại Lâm đồng
(5226kg) (P<0,01) và bằng 26,9%. SLS bình quân tại Mộc Châu và Lâm Đồng cao hơn
vùng nóng Ba Vì là 43%.
Chu kỳ sữa 3: SLS bò tại Ba Vì cao hơn chu kỳ 1 và 2, nhưng vẫn thấp hơn SLS
trung bình của Mộc Châu, Lâm Đồng và chỉ bằng 87%.
Theo Ngô Thành Vinh và cs (2005) SLS bò tại Ba Vì lứa 1: 4273kg, lứa 2:
5138,5kg, như vậy SLS của đàn bò HF trong nghiên cứu này thấp hơn so với công bố của
tác giả.
Theo Nguyễn Quốc Đạt và Nguyễn Thanh Bình (2005) SLS bò HF thuần nhập từ
úc lứa 1: 3348 kg /chu kỳ, lứa 2: 3920 kg /chu kỳ, thấp hơn so với kết quả nghiên cứu của
đề tài này.
ViÖn Ch¨n nu«i -
T¹p chÝ Khoa häc C«ng nghÖ Ch¨n nu«i
Chất lượng sữa của đàn bò HF nhập nội (gốc)
Để đánh giá một cách toàn diện, chúng ta cần xem xét chất lượng sữa của đàn bò
nhập nội.
Bảng 10. Thành phần sữa của đàn bò sữa nhập nội (%)
Mỡ Protein VCK không mỡ
Địa điểm
n
Mean ± SD
n
Mean ± SD
n
Mean ± SD
Cty GBS Mộc Châu
11 3,03 ± 0,76 11 3,04 ± 0,21 11 8,08 ± 0,57
Cty GBS Lâm Đồng
9 3,41 ± 0,85 17 3,15 ± 0,58 17 8,32 ± 0,58
Bình quân
20 3,20 ± 0,80 28 3,10 ± 0,43 28 8,22 ± 0,57
TTNCB Ba Vì
9 3,59 ± 0,82 9 3,38 ± 0,22 9 8,45 ± 0,60
Tổng bình quân
29 3,63 ± 0,81 37 3,17 ± 0,38 37 8,26 ± 0,58
SLS của đàn bò nhập cao hơn so với đàn bò lai hướng sữa, do đó các chỉ tiêu về
mỡ, protein sữa thấp hơn bò lai.
Nhìn chung các chỉ tiêu về thành phần sữa của đàn bò nhập nội có tỷ lệ (protein
sữa, VCK không mỡ) hơi thấp, so với phân tích của một số tác giả (Đinh Văn Cải, 2003;
Đặng Thị Dung và cs, 2005 nghiên cứu trên đàn bò lai). Các chỉ tiêu mỡ sữa: 3,64%,
protein sữa: 3,25%, VCK không mỡ: 8,42%. Tỷ lệ mỡ sữa của đàn bò Mỹ nhập nội là
Nhim
Khi
Thi
Cht
T l
(%)
Viờm múng
1
1
58 57 1
184 174 5 5 17.34
Sinh sn
17 14
3 399 378 16 5 29.69
KSTng mỏu26 24
2 104 84 12 8 9.28
Ngoi khoa
Bũ nhp v cha cú bnh l, bnh truyn nhim. Bũ thng mc cỏc bnh sn khoa,
viờm vỳ, sng chõn, viờm phi, ký sinh trựng ng mỏu.
T l nuụi sng ton n l: 96,6%, nuụi sng bờ 0-6 thỏng l: 99,4%. S lng bờ
c bỏn ging l 11 con chim 7,4% tng n sn xut tinh ụng lnh v nhy trc
tip nhm ci tin n bũ HF sn cú ca cỏc a phng. S lng bỏn tht l 139 con
chim 13,21% tng s bũ nuụi trong k.
KT LUN V NGH
Kt lun
- Kh nng sinh trng phỏt trin ca n bờ
KL bỡnh quõn ca bờ s sinh: 28,6kg, P12 thỏng: 275,6kg, P36 thỏng: 351,3kg. Bờ
sinh ra vựng khớ hu mỏt cú KL cao hn vựng núng t s sinh, 12 thỏng, 18 thỏng l:
17,75; 10,24; 18,22%.
ViÖn Ch¨n nu«i -
T¹p chÝ Khoa häc C«ng nghÖ Ch¨n nu«i
- Sè 3 n¨m 2006
- Khả năng sinh sản
Tuổi đẻ đầu của đàn bò HF nhập nội (gốc) là 26,6 tháng. Khoảng cách lứa đẻ bình
quân từ lứa 1 đến lứa 4 là 15,3 tháng. Khoảng cách giữa lứa đẻ 1-2, 2-3 của bò ở vùng
mát bằng 78,64 – 78,39% so với vùng nóng.
Tuổi đẻ đầu của thế hệ con cao hơn thế hệ gốc là 2,7 tháng, khoảng cách lứa đẻ 1-2
cao hơn thế hệ gốc 2,1 tháng. Tuổi đẻ đầu và khoảng cách 2 lứa đẻ ở vùng mát cũng thấp
hơn vùng nóng tương ứng là 3,6 tháng và 1,1 tháng.
- Khả năng sản xuất sữa
Bò sữa cao sản HF Mỹ nuôi tại Mộc Châu, Lâm Đồng và Ba Vì cho năng suất sữa ở chu
kỳ 1 tương ứng: 5797; 5175; 4175kg/CK. Chu kỳ 2 tương ứng: 6633; 5226; 4267kg/CK.
Chu kỳ 3 tương ứng: 6290; 5228; 5236kg/CK. Như vậy bò sữa cao sản có thể đạt năng
suất sữa ở Mộc Châu và Lâm Đồng trên 6000kg/CK, đàn bò ở Ba Vì cho năng suất sữa
thấp nhất do không thích hợp với khí hậu nóng ẩm.