Nghiên cứu một số chỉ tiêu huyết học của lợn con sau cai sữa mắc hội chứng tiêu chảy tại một số trang trại nuôi lợn siêu nạc thuộc tỉnh hưng yên và biện pháp điều trị - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN VIẾT KHƯƠNG NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ TIÊU HUYẾT HỌC CỦA LỢN
CON SAU CAI SỮA MẮC HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY TẠI
MỘT SỐ TRANG TRẠI NUÔI LỢN SIÊU NẠC THUỘC
TỈNH HƯNG YÊN VÀ BIỆN PHÁP ðIỀU TRỊ LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : Thú y
Mã số : 60.64.01.01

Người hướng dẫn khoa học : TS. NGUYỄN BÁ TIẾP HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của chính bản thân tôi

dẫn chỉ bảo tận tình giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành
cuốn luận văn này.
Một lần nữa tôi xin gửi tới các Thầy giáo, cô giáo, các bạn bè ñồng
nghiệp lời cảm ơn và lời chúc sức khoẻ, cùng mọi ñiều tốt ñẹp nhất.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2012
Tác giả

Nguyễn Viết Khương
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vi
DANH MỤC VIẾT TẮT vii

1. ðẶT VẤN ðỀ 1
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1. Bệnh viêm ruột ỉa chảy gia súc 3
2.2. Biện pháp ñiều trị hội chứng tiêu chảy 20
2.2.1. Loại trừ những sai sót trong nuôi dưỡng 20
2.2.2. Khắc phục rối loạn tiêu hoá và chống nhiễm khuẩn 21
3. ðỐI TƯỢNG – NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
3.1. ðối tượng, thời gian, ñịa ñiểm nghiên cứu 26

4.5. ðiều trị thử nghiệm lợn mắc hội chứng tiêu chảy 61
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 64
5.1. Kết luận 64
5.2. ðề nghị 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

v

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1. Tỷ lệ lợn con sau cai sữa mắc hội chứng tiêu chảy theo ñàn và
theo cá thể ở ba huyện (Văn Giang, Văn Lâm, Khoái Châu) 29
Bảng 4.2. Tỷ lệ lợn sau cai sữa chết do hội chứng tiêu chảy ở ba huyện 31
Bảng 4.3. Tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy trên ñàn lợn sau cai sữa theo quy
mô ñàn nuôi 32
Bảng 4.4. Tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy trên ñàn lợn sau cai sữa theo tình
trạng vệ sinh thú y 35
Bảng 4.5. Tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy trên ñàn lợn sau cai sữa theo mùa 37
Bảng 4.6. Thể trạng và trạng thái phân của lợn con sau cai sữa 40
Bảng 4.7. Một số chỉ tiêu sinh lý ở lợn sau cai sữa mắc hội chứng tiêu chảy 42
Bảng 4.8. Số lượng hồng cầu, tỷ khối huyết cầu, thể tích trung bình của
hồng cầu ở lợn con sau cai sữa mắc hội chứng tiêu chảy 45
Bảng 4.9. Hàm lượng hemoglobin, lượng hemoglobin bình quân ở lợn sau
cai sữa mắc hội chứng tiêu chảy 48
Bảng 4.10. Số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu ở lợn sau cai sữa mắc
hội chứng tiêu chảy 50
Bảng 4.11. Hàm lượng ñường huyết, ñộ dự trữ kiềm trong máu 54
Bảng 4.12. Kết quả kiểm tra chức năng gan bằng phản ứng Gros và hoạt ñộ men
sGOT, sGPT trong huyết thanh lợn mắc hội chứng tiêu chảy 56


1. ðẶT VẤN ðỀ

ðể ñưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất hàng hoá ñáp ứng nhu cầu thịt,
sữa, trứng, nhất là thịt lợn xuất khẩu. Trong những năm gần ñây Nhà Nước, Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ñã cho nhập các giống gia súc, gia cầm có
năng suất và chất lượng cao từ các nước có nền chăn nuôi phát triển.
Trong các vật nuôi thì nuôi lợn mang lại hiệu quả kinh tế khá cao,
chính vì vậy trong những năm qua, ngành chăn nuôi lợn nước ta nói riêng ñã
ñạt nhiều thành tựu mới, xu thế chuyên môn hoá sản xuất, chăn nuôi trong
trang trại tập trung ngày càng phổ biến. Tuy nhiên trong chăn nuôi muốn thu
ñược lợi nhuận cao thì ngoài các vẫn ñề về con giống, công tác dinh dưỡng thì
công tác thu y là vấn ñề cấp bách, quyết ñịnh ñến thành công trong chăn nuôi.
Việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất ñã giúp chúng
ta xử lý và khống chế bệnh dịch. Mặt khác khi mức sống của người dân tăng lên
thì nhu cầu về sử dụng thực phẩm sạch ñang là vấn ñề mà xã hội quan tâm, do
ñó mà ngành chăn nuôi nói chung và nhất là chăn nuôi lợn nói riêng làm sao
phải tạo ra nhiều số lượng nhưng phải có chất lượng sản phẩm tốt, việc ñó ñòi
hỏi phải có những biện pháp hợp lý ñể ñáp ứng với nhu cầu của xã hội.
Trong số các bệnh hay xảy ra trên ñàn lợn thì tỷ lệ các bệnh ñường tiêu
hóa rất cao, nhât là hội chứng tiêu chảy ở lợn con sau cai sữa, vì vậy việc
phòng và trị hội chứng tiêu chảy là vấn ñề ñược nhiều nhà chuyên môn trong
lĩnh vực chăn nuôi thú y hết sức quan tâm. ðã có nhiều công trình nghiên cứu
về bệnh viêm ruột ở lợn con, nhưng thường chỉ tập trung nghiên cứu các mặt:
Nguyên nhân, bệnh lý, triệu chứng và biện pháp phòng bệnh viêm ruột ở lợn
trong giai ñoạn bú sữa. Trong khi ñó, lợn con sau cai sữa bị hội chứng tiêu
chảy là rất phổ biến lại chưa ñược nghiên cứu sâu và ñã có nhiều biện pháp
ñiều trị ñược áp dụng ñối với hội chứng tiêu chảy nhưng hiệu quả chưa cao;
ñiều trị triệu chứng vẫn là chủ yếu.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

3

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Bệnh viêm ruột ỉa chảy gia súc
Theo Vũ Triệu An (1978), ỉa chảy là hiện tượng con vật ñi ỉa nhanh,
nhiều lần trong ngày và trong phân có nhiều nước do rối loạn phân tiết hấp
thu và nhu ñộng ruột.
Ở lợn, nhiều bệnh tổn thương ở ñường tiêu hoá và dẫn tới triệu chứng ỉa
chảy: dịch tả lợn, bệnh phó thương hàn, bệnh Tai Xanh, bệnh phó lao
(paretuberculosis)…, bệnh do ký sinh trùng (giun ñũa, sán lá gan, ký sinh
trùng ñường máu như tiên mao trùng)… Những bệnh trên thường do một sinh
vật tác ñộng gây viêm ruột dẫn ñến ỉa chảy.
Nhiều trường hợp viêm ruột ỉa chảy do những tác nhân khác nhau gây
rối loạn tiêu hoá, sau ñó là quá trình bội nhiễm vi khuẩn, virus trong ñường
ruột, làm cho bệnh trầm trọng. Thực ra, khi phân ra nguyên nhân nguyên phát
và thứ phát chỉ mang tính tương ñối. Chỉ nên nêu những yếu tố nào chính,
xuất hiện trước; yếu tố nào phụ hoặc xuất hiện sau, ñể từ ñó ñưa ra phác ñồ
phòng bệnh hoặc ñiều trị có hiệu quả (Moon, 1978; Lê Minh Chí, 1995).
Bệnh viêm ruột ở gia súc là quá trình viêm ở ruột, thường là thể cata và
triệu chứng chủ yếu của nó là ỉa chảy với nhiều dịch viêm (Hồ Văn Nam,
1982; Russel và cs, 1991).
Bệnh viêm ruột thường ñược biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau,
ở các trạng thái khác nhau, phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh, sức ñề
kháng của cơ thể, thời gian xảy ra bệnh. Các thể bệnh bao gồm:
Viêm ruột cata - cấp tính: Là thể viêm mà quá trình viêm xảy ra trên
lớp biểu mô của vách ruột làm ảnh hưởng ñến nhu ñộng và hấp thu của ruột.
Trong ruột có nhiều dịch nhầy, tế bào biểu mô ruột bị long tróc, bạch cầu xâm


5

Các sai sót trong công tác quản lý, bảo quản chế biến thức ăn dẫn ñến
hậu quả thức ăn lên men, phân giải các chất hữu cơ sinh ra chất ñộc như
Indol, Scatol, H
2
S,…tác ñộng làm niêm mạc sung huyết, tăng mẫn cảm, tăng
nhu ñộng ruột gây ỉa chảy (Buddle, 1992).
Theo Trịnh Văn Thịnh (1985), lợn ăn quá nhiều thức ăn quá nóng hoặc
quá lạnh, kém chất lượng, ôi thiu, mốc,…. Cho ăn uống thất thường, khẩu
phần ăn không hợp lý, dễ gây viêm ruột ỉa chảy.
Theo Sử An Ninh (1995), yếu tố lạnh ẩm có tác ñộng lớn ñối với bệnh
lợn con ỉa phân trắng, yếu tố này làm cho lợn con không giữ ñược cân bằng
hoạt ñộng của trục dưới ñồi thị - tuyến yên - tuyến thượng thận, làm biến ñổi
hàm lượng ion Fe
++
, Na
+
, K
+
trong máu, làm giảm sức ñề kháng của cơ thể
lợn con dẫn ñến viêm ruột ỉa chảy.
Ngày càng có nhiều tư liệu chứng minh hệ vi khuẩn trong ñường ruột,
khi rối loạn tiêu hoá - môi trường thay ñổi sẽ sinh sôi, sản sinh ñộc tố tác
ñộng vào niêm mạc ruột làm viêm ruột nặng thêm, bệnh càng trầm trọng.
Theo Lê Văn Tạo và Phạm Sỹ Lăng (2005), các vi khuẩn sẵn có trong
ñường ruột, khi gặp ñiều kiện thuận lợi sẽ tăng về số lượng và gây nên hiện
tượng loạn khuẩn hoặc vi khuẩn từ ngoài nhiễm qua thức ăn, nước uống vào
ñường tiêu hoá rồi phát triển gây bệnh.

E.coli trung bình/1 gram phân tăng 1,90 lần so với lợn khoẻ, ñặc biệt tăng cao
nhất ở lợn 1 - 21 ngày tuổi.
Hầu hết các chủng E.coli gây bệnh ñều sản sinh ra một hoặc nhiều
kháng nguyên bám dính. Các chủng không gây bệnh thì không có kháng
nguyên bám dính. (Cater và cs, 1995). Kháng nguyên bám dính hay Fimbirae
có cấu trúc là một protein. Hiện nay, người ta ñã phát hiện ñến trên 30 yếu tố
khác nhau, nhưng hầu hết các yếu tố bám dính này ñặc trưng cho từng serotyp
của E.coli phân lập ñược từ các loài ñộng vật khác nhau, trừ yếu tố F1 chung
cho nhiều chủng E.coli. Kháng nguyên bám dính có vai trò quan trọng vì nhờ
nó mà vi khuẩn bám dính vào các thụ thể ñặc hiệu trên bề mặt tế bào biểu mô
và trên lớp màng nhầy, chống lại sự ñào thải của các tế bào ruột.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

7

Tiếp ñó vi khuẩn sẽ có cơ hội sinh sôi, tồn tại, tiết ñộc tố xâm nhập vào
lớp tế bào biểu mô và phá huỷ chúng, sản sinh ñộc tố làm ảnh hưởng quá trình
hấp thu dinh dưỡng, mất nước và các chất ñiện giải biểu hiện bằng các triệu
chứng lâm sàng, tiêu chảy trầm trọng.
ðộc tố của E.coli gồm thành phần ñộc tố chịu nhiệt ST (Heat Stable
Toxin), chịu ñược nhiệt ñộ 120
0
C trong 15 phút; ñộc tố không chịu nhiệt LT
(Heat Labile Toxin) bị vô hoạt ở nhiệt ñộ 60
0
C trong 15 phút.
Ngoài hai loại ñộc tố trên thì E.coli còn có ñộc tố dung huyết và ñây là
yếu tố gây ñộc chủ yếu của vi khuẩn.
Cùng với E.coli, trong hệ vi khuẩn hiếu khí của ñường ruột, Salmonella
chiếm tỷ lệ khá cao và vai trò của nó ñã ñược nhiều tác giả nói ñến.

làm tăng quá trình lên men và thối rữa trong ruột. Loại vi khuẩn lên men chất
bột ñường sinh ra nhiều axit hữu cơ như a.lactic, a.aceto axetic, a.butyric,
a.propyonic,…và các chất khí như CH
4
, CO
2
, H
2
S,…Loại vi khuẩn phân giải
protein sinh ra indol, scatol, crecol, phenol, H
2
S, NH
3
,… và các amino acid.
Từ sự lên men và thối rữa ñó ñã làm thay ñổi ñộ pH ở trong ruột và cản trở
quá trình tiêu hoá - hấp thu.
Trong quá trình phát bệnh, các kích thích lý hoá tác ñộng và gây nên
viêm, niêm mạc xung huyết, thoái hoá, cơ năng tiết dịch tăng, ñồng thời cộng
với dịch thẩm xuất tiết ra trong quá trình viêm làm nhu ñộng ruột tăng và gây
nên ỉa chảy. Vì bị ỉa chảy, con vật rơi vào tình trạng mất nước, mất các chất
ñiện giải, máu ñặc lại và gây nên hiện tượng toan huyết.
Những chất phân giải trong quá trình lên men ở ruột ngấm vào máu gây
nhiễm ñộc, các chất khí sinh ra sẽ kích thích ruột làm tăng nhu ñộng và gây
ñau bụng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

9

Do viêm lâu ngày làm cho vách ruột thay ñổi về kết cấu: vách ruột bị
mỏng, tuyến ruột bị teo, lớp tế bào thượng bì thoái hoá, tổ chức liên kết tăng

nguyên sinh chất có nhiều hốc trắng, tan hoặc ñông vón hay tản vụn mất hạnh
nhân, màng nhân nhăn nhúm.
Về các chỉ tiêu huyết học, theo Macfaslance và cs (1987) cũng nhận xét
khi gia súc bị viêm ruột mãn thì cơ quan tạo máu bị ảnh hưởng và số lượng
hồng cầu trong máu thấp.
Khi viêm ruột, do rối loạn tiêu hoá, thức ăn bị lên men phân giải, sinh ra
chất ñộc. Hệ vi khuẩn ñường ruột sinh sôi, sản sinh ra nhiều ñộc tố. Các chất
ñộc ñó cùng với sản phẩm của viêm, tổ chức bị phân huỷ tất cả ngấm và máu,
trước hết tác ñộng vào gan làm chức năng gan bị rối loạn.
Theo Hooper (1972) và Hamur (1980), khi bị viêm ruột ỉa chảy chức
năng gan và tuỵ bị rối loạn.
Trong máu gia súc có nhiều loại ñường: glucoza, fructoza, glycogen,
glactoza, trong ñó quan trọng nhất là glucoza. Ở trâu, bò, hàm lượng ñường
huyết khoảng 76mg%; hàm lượng ñó cũng như các ñộng vật khác là tương
ñối ổn ñịnh. Ở ñộng vật cao cấp có nhiều cơ quan ñiều tiết sự trao ñổi Gluxit
như tuyến thượng thận, tuyến tuỵ, nhưng gan có vai trò nổi bật. Gan là kho dự
trữ Gluxit dưới dạng Glycogen và cung cấp ñường thường xuyên cho máu. Vì
vậy, khi hàm lượng ñường trong máu tăng cao (sau khi ăn no), thì Glucoza sẽ
chuyển thành Glycogen; và khi cường ñộ Glucoza trong máu thấp thì gan sẽ
diễn ra quá trình phân giải Glycogen, ñể giữ hàm lượng ñường luôn ổn ñịnh
trong máu.
Glycogen trong gan, ngoài ñược tổng hợp từ glucoza máu, nó còn có
nguồn gốc từ axít béo, axít amin sinh ñường.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

11
Tất cả các quá trình trao ñổi trung gian của Gluxit ñều diễn ra chủ yếu ở
gan. Vì vậy, khi gan bị tổn thương, hàm lượng ñường huyết thường giảm.
γ-Globulin tăng trong tất cả các trường hợp có tăng kháng thể trong cơ
thể: như nhĩêm khuẩn, miễn dịch, xơ gan,…(Vũ Triệu An, 1978).


Hình 2.1. Cơ chế và hậu quả của viêm ruột ỉa chảy
Suy dinh dư
ỡng

Thi
ếu máu
Còi x
ương

Rối loạn
hấp thu
Thiếu VTM
Thiếu ñạm
Thiếu sắt

Trong cơ thể ñộng vật nước chiếm khoảng 60 - 80% khối lượng cơ thể. Nước
duy trì khối lượng tuần hoàn từ ñó duy trì huyết áp, làm dung môi cho quá
trình vận chuyển các chất dinh dưỡng, vận chuyển và ñào thải các chất, là môi
trường cho các phản ứng sinh hoá, trực tiếp tham gia phản ứng thuỷ phân, oxy
hoá,….tham gia ñiều hoà thân nhiệt.
Nhu cầu về nước của gia súc rất lớn, có thể mất hết mỡ, ñường và một nửa
protein trong mô bào và thể trọng giảm ñi 40% thì con vật vẫn còn sống. Nhưng
nếu cơ thể mất 10% nước thì con vật có thể chết (Cù Xuân Dần, 1996).
Khi bị viêm ruột, cơ thể không những không hấp thu ñược nước do thức
ăn ñưa vào, mà còn mất nước do tiết dịch. Mặt khác do ruột bị viêm, tính mẫn
cảm tăng, nhu ñộng ruột tăng lên nhiều lần. Hơn nữa do tổ chức bị tổn thương
niêm mạc tăng tiết cùng với dịch rỉ viêm, dịch tiết có thể tăng ñến 80 lần so
với bình thường. Gia súc ỉa chảy kéo theo lượng nước và chất ñiện giải bài
xuất ra ngoài, cơ thể mất nước và chất ñiện giải (hình 2.2) với hàng loạt các
sự biến ñổi khác nhau. Vì lẽ ñó, trong ñiều trị viêm ruột ỉa chảy, việc xác ñịnh
mức ñộ mất nước và các biện pháp phòng chống mất nước luôn ñược chú ý
hàng ñầu.
Sự mất nước ngoại bào
Trong quá trình này, nổi bật là mất muối và nước. Mất chất ñiện giải
ngoại bào gây giảm thể tích khu vực này.
- Dấu hiệu lâm sàng:
Tình trạng toàn thân sút kém, mệt mỏi.
Da nhăn, ñàn tính của da kém.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

14
Mạch yếu, hơi nhanh, hạ huyết áp.
- Dấu hiệu phi lâm sàng:
Giảm thể tích huyết tương là ñặc ñiểm chính của mất nước ngoại bào.
Hàm lượng Clo và Natri của huyết tương thường giảm.
Hình 2.2. Mối quan hệ giữa trao ñổi nước, các chất ñiện giải và sự cân
bằng axít - bazơ trong bệnh ỉa chảy
Tăng cường
lọc máu
Tim ñập nhanh

Tăng Kali
huyết
Loạn nhịp tim
Acidosis
Phù cục bộ
Acidosis
Giảm Natri

cô ñặc
Thận hoạt ñộng bù giảm
lượng nước tiểu , tăng ñộ ñặc
của nước tiểu
Thiểu năng thận
Da giảm ñàn tính Mắt trũng
Mất dịch gian bào
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

16
Theo các nhà bệnh lý học, tuỳ theo trường hợp ỉa chảy có thể gây nên
những thể mất nước khác nhau. Có thể phân sự mất nước thành 3 thể (Hình 2.3).
Hình 2.3. Các thể mất nước
Mất nước ưu trương
Nước mất nhiều hơn chất ñiện giải, ở khu vực ngoại bào thể tích nước bị
giảm, ñậm ñộ muối tăng (tức là hằng số ñiện giải tăng lên) nên áp lực thẩm
thấu tăng. ðể lập lại cân bằng áp lực thẩm thấu giữa hai khu vực thì nước ñi
từ nội bào ra ngoại bào. Kết quả là cả hai khu vực nội và ngoại bào ñều mất
nước, ñó là mất nước toàn bộ. Cùng với sự mất nước người ta thấy có sự di
chuyển các chất ñiện giải như sau:
- K

Mất nước mức ñộ trung
bình và giảm Natri trong
máu
Mất nước nặng và giảm
Natri trong máu trầm
trọng
Mất nước ñẳng trương
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

17
giải không thay ñổi nên áp lực thẩm thấu không thay ñổi. Trong nội bào vẫn
giữ ñược trạng thái thăng bằng ñiện giải H
+
nên không bị ảnh hưởng.
Mất nước nhược trương
Các chất ñiện giải mất nhiều hơn nước. Trong trường hợp này thể tích
nước ở khu vực ngoại bào bị giảm, nhưng vì mất nhiều muối nên ñậm ñộ
cũng giảm. Nước từ khu vực ngoại bào là nơi có áp lực thẩm thấu ñi vào nội
bào là nơi có áp lực thẩm thấu cao.
Cả ba loại mất nước ñều gây nên những hậu quả bất lợi cho cơ thể như
trúng ñộc toan, kém ñàn tính của da, rối loạn cân bằng các chất ñiện giải…
Như ñã nêu, ở cơ thể khoẻ mạnh, nước chiếm khoảng 50 - 70% khối
lượng cơ thể, ñược phân bố ở hai khu vực chính là trong tế bào và ngoài tế
bào. Do ñó, trong ñiều trị mất nước và chất ñiện giải do viêm ruột ỉa chảy
chúng ta cần xác ñịnh ñược sự tăng giảm số lượng chất dịch trong mỗi khu
vực ñó.
Thực tế thường gặp hai hội chứng của sự mất cân bằng nước và chất
ñiện giải:
Rối loạn cân bằng ñiện giải
Trong cơ thể, thăng bằng nước và ñiện giải hằng ñịnh rất lạ lùng, dù cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status