NGHIÊN CỨU BỆNH ĐẠO ÔN HẠI LÚA VỤ XUÂN NĂM 2013 TẠI TỈNH HƯNG YÊN VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ BỆNH BẰNG CHẤT KÍCH KHÁNG - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
***

NGUYỄN THỊ THU

NGHIÊN CỨU BỆNH ðẠO ÔN HẠI LÚA VỤ XUÂN
NĂM 2013 TẠI TỈNH HƯNG YÊN VÀ BIỆN PHÁP
PHÒNG TRỪ BỆNH BẰNG CHẤT KÍCH KHÁNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
***


chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào khác.
Mọi sự giúp ñỡ cho công việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn Nguyễn Thị Thu
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ii

LỜI CẢM ƠN

Có ñược kết quả nghiên cứu này, tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc ñến:
TS. Trần Nguyễn Hà, người ñã trực tiếp, tận tình hướng dẫn và tạo
mọi ñiều kiện tốt cho tôi trong suốt thời gian học tập, thực hiện ñề tài
nghiên cứu và hoàn chỉnh luận văn này.
Tập thể các thầy cô giáo bộ môn Bệnh cây, Khoa Nông học, Trường

1.2. Mục ñích và yêu cầu 3

1.2.1. Mục ñích 3

1.2.2. Yêu cầu 3

Chương I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1. Tình hình nghiên cứu trong nước 13

1.1.1. Tính phổ biến và tác hại của bệnh ñạo ôn 16

1.1.2. Triệu chứng bệnh ñạo ôn Pyricularia oryzae Cav 19

1.1.3. Ảnh hưởng của yếu tố khí hậu, thời tiết ñến sự phát sinh và gây hại
của bệnh ñạo ôn 20

1.1.4. Những nghiên cứu về chủng nấm sinh lý gây bệnh và tính chống chịu
bệnh ñạo ôn của các giống lúa 22

1.1.5. Biện pháp phòng trừ bệnh ñạo ôn 28

1.2. Tình hình nghiên cứu trên Thế giới 31

1.2.1. ðặt tên cho nấm gây bệnh 32

1.2.2. Một số ñặc ñiểm của nấm Pyricularia oryzae Cav 33

1.2.3. Những thiệt hại do bệnh ñạo ôn lúa gây ra 34



2.2.3 Nghiên cứu trong nhà lưới 48

2.3. Phương pháp nghiên cứu 49

2.3.1 Phương pháp ñiều tra ngoài ñồng ruộng 49

2.3.2. Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm 51

2.3.3. Phương pháp thí nghiệm trong nhà lưới 53

2.4. Phương pháp tính toán và xử lý số liệu 55

2.4.1. Các công thức tính toán 55

2.4.2. Phương pháp xử lý số liệu 56

Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 57

3.1 Kết quả xác ñịnh nòi (chủng sinh lý) của một số mẫu nấm
Pyricularia oryzae Cav 57

3.1.1 Kết quả xác ñịnh cấp bệnh ñạo ôn trên một số giống lúa chỉ thị của
Nhật Bản 57

3.1.2 Kết quả xác ñịnh mức ñộ kháng bệnh của nhóm giống lúa Nhật Bản
chỉ thị với các mẫu phân lập nấm Pyricularia oryzae Cav 59

3.1.3 Kết quả xác ñịnh nòi (chủng sinh lý) của một sô mẫu nấm Pyricularia
oryzae Cav gây bệnh ñạo ôn ở tỉnh Hưng Yên 60

Trung cấp KTKT Tô Hiệu – Hưng yên 69

3.4.1 Kết quả theo dõi diễn biến bệnh ñạo ôn khi xử lý Salicylic acid
1000ppm trên giống lúa Khang Dân tại ruộng thí nghiệm tại trường Trung
cấp KTKT Tô Hiệu – Hưng yên 69

3.4.2 Kết quả theo dõi diễn biến bệnh ñạo ôn khi xử lý CHITOSAN trên
giống lúa Khang Dân tại ruộng thí nghiệm tại trường Trung cấp KTKT Tô
Hiệu – Hưng yên 71

3.4.3 Kết quả theo dõi diễn biến bệnh ñạo ôn khi xử lý CuCl
2
trên giống lúa
Khang Dân tại ruộng thí nghiệm tại trường Trung cấp KTKT Tô Hiệu –
Hưng yên 73

3.4.4 Kết quả hiệu lực phòng trừ bệnh ñạo ôn khi xử lý các chất kích kháng
trên giống lúa Q5 tại ruộng thí nghiệm tại trường Trung cấp KTKT Tô
Hiệu – Hưng yên 75

3.5.1 Kết quả theo dõi ñiễn biến bệnh ñạo ôn khi xử lý CuCl
2
trên giống lúa
Q5 trong nhà lưới 78

3.5.2 Kết quả theo dõi ñiễn biến bệnh ñạo ôn khi xử lý CuCl
2
trên giống lúa
Khang Dân trong nhà lưới 80


oryzae Cav trên môi trường PSA 62

Bảng 3.6: Khả năng hình thành bào tử lần ñầu tiên của một số mẫu phân
lập nấm Pyricularia oryzae Cav trên môi trường PSA 62

Bảng 3.7: Kết quả Số lượng bào tủ của một số mẫu phân lập nấm
Pyricularia oryzae Cav trên môi trường PSA sau từng lần thu bào tử. 63

Bảng 3.8: Khả năng nảy mầm của bào tử nấm Pyricularia oryzae Cav 64

Bảng 3.9: Khả năng phát triển của nấm Pyricularia oryzae Cav mẫu
HYc14 trên một số môi trường khác nhau 64

Bảng 3.10: Khả năng hình thành bảo tử của nấm Pyricularia oryzae Cav
mẫu HYc14 trên một số môi trường khác nhau sau từng lần thu bào tử 65

Bảng 3.11: Khả năng nảy mầm của bào tử nấm Pyricularia oryzae Cav
mẫu HYc14 khi thu từ các môi trường nuôi cấy 66

Bảng 3.12:Cấp bệnh ñạo ôn trên các giống lúa hiện ñang có trong sản xuất
tại Hưng Yên 67

Bảng 3.13: Mức ñộ kháng bệnh của nhóm giống lúa hiện ñang có trong sản
xuất tại Hưng Yên 68

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii

Bảng 3.14: Kết quả theo dõi ñiễn biến bệnh ñạo ôn khi xử lý SA tại ruộng
thí nghiệm trường TCKTKT Tô Hiệu 69
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
viii

DANH MỤC BIỂU ðỒ

Biểu ñồ 3.1: Kết quả theo dõi ñiễn biến bệnh ñạo ôn khi xử lý SA tại ruộng
thí nghiệm trường TCKTKT Tô Hiệu 70

Biểu ñồ 3.2: Kết quả theo dõi ñiễn biến bệnh ñạo ôn khi xử lý CHITOSAN
tại ruộng thí nghiệm trường TCKTKT Tô Hiệu 73

Biểu ñồ 3.3: Kết quả theo dõi ñiễn biến bệnh ñạo ôn khi xử lý CuCl2 tại
ruộng thí nghiệm trường TCKTKT Tô Hiệu 74

Biểu ñồ 3.4: Kết quả theo dõi ñiễn biến bệnh ñạo ôn khi xử lý CuCl
2
trên
giống lúa Q5 trong nhà lưới 79

Biểu ñồ 3.5 : Kết quả theo dõi ñiễn biến bệnh ñạo ôn khi xử lý CuCl
2
trên
giống lúa Khang Dân trong nhà lưới 80

Biểu ñồ 3.6: Kết quả hiệu lực phòng trừ bệnh ñạo ôn khi xử lý CuCl
2
trên
giống lúa Q5 và Khang Dân trong nhà lưới 82

HLPT Hiệu lực phòng trừ
TLB Tỷ lệ bệnh
SA Salicylic acid
LSD : ðộ lệch chuẩn của thí nghiệm
mM : Milimol (1mM = 10
-3
M)
α : Mức ý nghĩa
ppm : Phần triệu
CuCl2 : Clorua ñồng Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1

MỞ ðẦU
1.1. ðặt vấn ñề
Lúa vốn loài hoang dại ñược thuần hoá và phát triển rộng khắp các
châu lục trên thế giới trong ñó có hai loài chính là lúa Châu á (Oryza
sativa) và lúa Châu Phi (Oryza glaberrima). Hiện nay cây lúa ñã trở thành
một trong ba loại cây lương thực chủ yếu của thế giới chỉ ñứng sau lúa mỳ.
Việt Nam là một nước có nền nông nghiệp lúa nước lâu ñời với lịch sử
hơn 4.000 năm. Với khí hậu nhiệt ñới gió mùa, lượng mưa hàng năm lớn rất
thuận lợi cho cây lúa sinh trưởng và phát triển. Vào thập niên 70- 80 nước ta
còn là một nước thiếu lương thực ñến nay sự phát triển khoa học kỹ thuật an
ninh lương thực nước ta ñược ñảm bảo, kim ngạch xuất khẩu ñứng thứ 2 thế
giới sau Thái Lan.

sinh ra nòi sinh học mới phá vỡ tính kháng bệnh của cây trồng.
Bên cạnh sự kháng bệnh tự nhiên của một số giống cây trồng, các
giống nhiễm bệnh cũng có thể ñược kích thích ñể có khả năng kháng với
bệnh gọi là khả năng kích thích tính kháng bệnh ở thực vật.
Việc sử dụng các chất không ñộc hại ñối với môi trường như: SAR3,
oxalic acid, chitosan, CuCl
2
, Exin…ñể kích thích tính kháng bệnh ở cây
trồng ñược nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm ñó góp phần tích cực
trong phòng trừ bệnh hại, bảo vệ cây trồng, tạo sản phẩm nông nghiệp sạch.
Từ năm 1998 ñến nay, các nhà khoa học ở vùng ðồng bằng sông
Cửu Long ñó tiến hành nghiên cứu và ứng dụng thành công các chất kích
kháng như SAR3, CuCl
2
, oxalic acid, chitosan, Biobac-1 ðHCT và Biosar-
3 ðHCT… trong quản lý bệnh ñạo ôn và bệnh khô vằn trên lúa tại Sóc
Trăng, Bạc Liêu, Cần Thơ…
Từ yêu cầu cấp thiết của thực tiễn sản xuất ñòi hỏi trên chúng tôi tiến
hành thực hiện ñề tài:
“Nghiên cứu bệnh ñạo ôn hại lúa vụ xuân năm 2013 tại Hưng Yên và
biện pháp phòng trừ bệnh bằng chất kích kháng’’.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
31.2. Mục ñích và yêu cầu
1.2.1. Mục ñích
ðiều tra xác ñịnh mức ñộ phổ biến của nấm Pyricularia oryzae trên
lúa năm 2013 tại khu vực Hưng Yên.
Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học nấm Pyricularia oryzae trên lúa năm

bệnh của thực vật như PAL, peroxidase và catalase. Nhóm chế về cấu trúc
mô học bao gồm các phản ứng ligin hóa vách tế bào bị xâm nhiễm, sự hình
thành các papillae bên dưới ñĩa áp của nấm gây bệnh, các tế bào tích tụ
polyphenol, H
2
O
2
.
ðến nay, kiến thức của nhân loại ñã tiến khá sâu vào lĩnh vực miễn
dịch thực vật ñối với bệnh. Bên cạnh việc tiến sâu vào khía cạnh phân tử
của các gen kháng bệnh, các nhà khoa học còn ñi sâu vào cơ chế của sự
kháng bệnh.
Theo tác giả Phạm Văn Kim (2002) các cơ chế của sự kháng bệnh ở
thực vật có thể phân ra hai nhóm: nhóm cơ chế thuộc về sinh hóa học và
nhóm cơ chế thuộc cấu trúc mô học.
Cơ chế kháng bệnh thuộc về sinh hóa học: Sau khi bị vi sinh vật tấn
công ñể gây bệnh, nơi bị xâm nhiễm tiết ra một loạt các hợp chất chống vi
sinh vật, các protein liên quan ñến bệnh, các enzim ñể làm giảm hoạt ñộng
của các mầm bệnh và nhiều chất khác. Các hợp chất chống vi sinh vật có
thể chia ra làm hai nhóm, nhóm phytoaleuxins. Phytoaleuxins do ký chủ
tiết ra ñể chống lại với mầm bệnh, trong khi ñó phytoanticipins không phải
do ký chủ trực tiếp tiết ra mà do sự tương tác giữa các chất của ký sinh, ký
chủ tạo ra (Manfied, 2011, do Nguyễn Phú Dũng trích dẫn). Hai nhóm chất
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
5

này có thể tìm thấy trong các giống có tính kháng bệnh cao.
Cũng theo Tác giả Phạm Văn Kim (2002), tính kháng ñược xếp theo
hai nhóm cơ chế : Kháng bệnh thụ ñộng và kháng bệnh chủ ñộng.
* Kháng bệnh thụ ñộng

một trong những biện pháp phòng trừ bệnh có hiệu quả theo cơ chế tác
ñộng vào biện pháp phòng trừ bệnh có hiệu quả theo cơ chế tác ñộng vào
hệ thống phòng thủ của cây ñể cây tự thể hiện tính kháng (Phạm Văn Dự,
2003) . Phương pháp giúp cho cây trồng có khả năng kháng ñược bệnh ở
một mức ñộ nào ñó khi ñược sử lý chất kích kháng.
Chất kích kháng có thể là một loài vi sinh vật không gây bệnh, không
mang tính ñơn ñộc với cây trồng hoặc có thể là một loại hóa chất không
ñộc và không tác ñộng trực tiếp tiêu diệt mầm bệnh như những hóa chất
ñược dùng trong nông dược (Phạm Văn Kim, 2002).
Khả năng kích kháng của cây có thể biểu hiện mặt cấu trúc hay sinh
hóa, có thể tác ñộng tại chỗ hay lưu dẫn ñến các bộ phận khác của cây
(Agrios, 1997).
* Cơ chế kích kháng
Ở thực vật, trong các tế bào luôn có các gen có khả năng ñiều khiển
tế bào tiết ra các chất nhằm kháng lại một loại bệnh nào ñó. Tuy nhiên
trong ñiều kiện bình thường các gen này không ñược thể hiện do bị một
gen ức chế nằm bên cạnh kiểm soát.
Cơ chế của kích kháng theo Steiner (1995) khi ta tác ñộng bằng cách
ngâm ủ hạt hay phun lên lá bằng các chất kích kháng, các chất này sẽ tác
ñộng lên bề mặt lá, giúp các thụ thể trên bề mặt lá phát ra tín hiệu (là những
dòng ion hay tín hiệu ñiện tử trong cây) nhằm tác ñộng vào các gen ức chế,
kích hoạt các gen kháng có trong nhân tế bào giúp cho tế bào cây tiết ra các
chất kháng bệnh.
* Tác nhân gây kích kháng
Cũng theo Phạm Văn Kim (2002) thì có hai loại tác nhân gây kích
kháng là tác nhân sinh học và hóa học. Trong ñó, vi khuẩn và nấm là hai
tác nhân sinh vật thường ñược dùng trong nghiên cứu sự kích kháng chống
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7


8

kháng lưu dẫn:
- Cây ñược xử lý trước với tác nhân có thể kích thích những phản
ứng sinh hóa bên trong tế bào.
- Có sự lignin hóa nhanh hơn hoặc ít nhất thấy ñược sự tự phát huỳnh
quang của những phendic tich tụ quanh vị trí ñĩa áp của nấm bệnh.
* Kích kháng tại chỗ
Kích kháng tại chỗ là loại kích kháng mà hiệu quả kích thích tính
kháng chỉ xảy ra tại vị trí ñược xử lý bởi các tác nhân kích kháng.
Theo Chunlin Liu và ctv (2008) , ñối với cây dưa chuột nhận thấy
Salicylic acid chỉ có tác dụng kích kháng vị trí, trong khi ñó Bion có thể
kích kháng lưu dẫn và kích kháng tại chỗ.
Theo tác giả Ngô Thành Trí và ctv (2004) thì 3tác nhân kích kháng là
clorua ñồng (sản phẩm BIOSAR - 3) 0,05mM, acibenzolar - S - methyl 200
ppm a.i. và bào tử nấm hoại sinh Sporothrix sp. (Colletotrichum sp.) trong
huyền phù chứa 10
6
- 10
7
bào tử/ml ñều cho hiệu quả kích kháng lưu dẫn.
Trên thực tế, kích kháng lưu dẫn hữu ích hơn kích kháng tại chỗ và
ñược quan tâm nghiên cứu nhiều hơn. Theo Nguyễn Phú Dũng (2005) trích
dẫn cho rằng cơ chế của hiện tượng kích kháng lưu dẫn bao gồm:
- Cơ chế truyền tín hiệu: Cây trồng bắt ñầu nhận những phân tử báo
hiệu chỉ ra sự hiện diện của mầm bệnh ngay khi mầm bênh tiếp xúc với cây
trồng. Mầm bệnh phóng thích ra môi trường các chất như glycoprotein,
carbohydrate, acid béo, peptides và oligosaccharide (Agrios, 1997). Các
chất này hoạt ñộng như chất mồi (elicitor), chúng sẽ tác ñộng lên mặt ngoài
của tế bào biểu bì ký chủ, kích thích giúp ký chủ biết ñược có mầm bệnh

hơn gây khó khăn cho sự phát triển, hấp thu nước và chất dinh dưỡng ñối
với mầm bệnh. Bên cạnh sự lignin, một số PR protein là cấu thành của vách
tế bào (glycine-rich glycoprotein) và sự oxy hóa liên kết chéo vách tế bào
bởi peroxidase, giúp tăng cường sức bền vững của vách tế bào (Sticher và
ctv. 1997) .
Các protein có liên quan ñến sự phát sinh bệnh (pathogensis-
related-protein: PRs): PRs là những loại protein ñược tích lũy trong vùng
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10

ngoại bào hoặc trong không bào sau khi có sự tấn công của mầm bệnh
(Sticher và ctv, 1997) . Theo ông thì PRs có vai trò giúp hình thành tính
kháng bệnh trên một số cây trồng: thuốc lá, Arabidopsis thaliana, cà chua,
khoai tây, dưa chuột. Người ta phân loại các PRs bao gồm: PR-1, là một
protein kháng nấm chưa xác ñịnh ñược chức năng rõ ràng; PR-2, một nhóm
của β-1,3-glucanase có hoạt tính kháng nấm; PR-3, một nhóm của chitinase
kháng nấm và kháng vi khuẩn; PR-4, các PR protein có trọng lượng phân
tử thấp và chưa ñược biết chức năng; PR-5, là một osmotin tương tự
thaumatin; proteinase, α-amylase, peroxidase, cysteine và glycine-rich
proteins (Agrios, 1997) .
Mức ñộ thể hiện của những protein này thay ñổi trong những loài cây
khác nhau. Trên cây thuốc lá, theo Alexander (1993) ñược Bruce A.
Stermer (1995) trích dẫn cho rằng PR-1 có liên quan ñến kích kháng làm
giảm sự xâm nhiễm do Peronospora tabacina gây ra. Theo Richmond
(1979) ñược Ngô Thành Trí và ctv (2004) trích dẫn thấy rằng sự biểu hiện
của β-1,3-glucanase và chitinase có liên quan ñến việc chống lại nấm
Rhizoctonia solani. Trên cây lúa, có sự gia tăng hoạt tính PR-2 (β-1,3-
glucanase) và PR-3 (chitinase) khi bị nhiễm với nấm Pyricularia grisea,
hoặc khi xử lý với dịch chiết nuôi cấy từ nấm này. Cũng theo Tharreau và
cs. (1998) ñược Ngô Thành Trí và ctv (2004) trích dẫn cho rằng, có vài PR

O
- Dạng tồn tại: Tinh thể lăng trụ màu xanh, hình thoi, chảy rữa ngoài
không khí. - Trọng lượng phân tử: 170, 48
- Nhiệt ñộ sôi: Dung dịch clorua ñồng bão hòa sôi ở 159
0
C
- Khả năng hòa tan trong nước ở 31, 5
0
C là 44, 7%
Thí nghiệm sử dụng dung dịch CuCl
2
0,05mM, cách pha: Pha 0,1 g
CuCl
2
với 10 lít nước, ñược dung dịch CuCl
2
0,05mM
+ Chitosan
Chitosan (oligo - sacarit) là một chất hữu cơ cao phân tử ñược ñiều
chế từ vỏ tôm, cua và một số loài rong biển. Ngoài tác dụng kích thích hoạt
ñộng của hệ thống kháng bệnh trong cây, Chitosan còn có tác dụng như
một chất kích thích sinh trưởng của cây và trực tiếp tiêu diệt vi sinh vật gây
bệnh do hủy hoại màng tế bào vi sinh vật. Với các tác dụng trên, Chitosan
phòng trừ ñược các bệnh cây do các nhóm vi sinh vật như nấm, vi khuẩn,
tuyến trùng và cả virus. Có thể coi Chitosan như một loại vắc-xin thực vật.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12

khuẩn và tuyến trùng cho lúa và nhiều cây trồng khác. Thuốc Olicide 9DD
chứa 9% chất Chitosan phòng trừ nhiều loại bệnh quan trọng cho nhiều loại
cây trồng như bệnh ñạo ôn hại lúa, bệnh thán thư hại ớt, bệnh gỉ sắt hại chè.
ðặc biệt ñối với bệnh chết nhanh hồ tiêu, nhiều bà con trồng hồ tiêu ở Bình
Phước, ðăk Nông, ðăk Lăk… ñã sử dụng và ñánh giá tốt.
Thí nghiệm có sử dụng Chitosan với nồng ñộ 100 ppm. Cách pha:
pha 1g Chitosan với 10 lít nước thu ñược dung dịch Chitosan pha loãng với
nồng ñộ 100ppm.
+ Salicylic acid (SA)
- Tên khoa học: 2-Hydroxybenzoic acid
- Thành phần: : assay : 99.0% min, heavy metals 20 ppm max, water
0,5 % max, ash 0,1 % max, loss on drying 0,5 % max.
- Công thức phân tử: C
7
H
6
O
3

- ðặc ñiểm: SA có dạng bộ màu trắng, nóng chảy ở 159
o
C, nhiệt ñộ
sôi là 211
o
C ở 20mm Hg, SA kém hòa tan trong nước (0,2 g/100 ml H
2
O ở
20°C, ñộ hòa tan trong Chloroform 0.19 M, ethanol 1.84 M, methanol 2.65
M. Salicylic acid ñược sử dụng trong sản xuất các polymer tinh thể lỏng và
ñược sử dụng trong sản xuất mỹ phẩm, dược phẩm, thuốc nhuộm, thuốc trừ

Hạt lúa ñược sử lý với Na
2
B
4
O
7
thì có khả năng làm giảm diện tích
bệnh trên lá từ 19 – 27% trong thí nghiệm nhà lưới và 7% bệnh trên bông ở
thí nghiệm ñồng ruộng (Phạm Văn Dư và ctv, 2001) .
Sử dụng acibenzolar-S-methyl kích kháng bệnh cháy lá lua khi xử lý
hạt, thì có thể kéo dài tính kháng ñến 30 ngày sau khi sạ (Diệp ðông Tùng,
2000, Nguyễn Phú Dũng trích dẫn).
Theo Huỳnh Minh Châu và ctv. (2002) benzoic acid và clorua ñồng
ñều có khả năng kháng trên giống lúa nhiễm MTL 119 thể hiện qua sự gia
tăng số vách ña tế bào phát sang ñược ghi nhận ở các thời ñiểm 24, 48 và
54 GPS. Khi khảo sát về phản ứng phát sang của tế bào ñược xử lý
K
2
HPO
4
qua các thời ñiểm khác nhau.
Nguyễn Hữu Anh Nhi (2002), cho rằng xử lý hạt với vi khuẩn
Flavimonas oryzihabitans dòng 9 - E2 nồng ñộ 10
8
/ml không ảnh hưởng
ñến sự nảy mầm của hạt lúa, làm gia tăng chiều dài của rễ và diệp tiêu, ñã
kích thích tính kháng lưu dẫn giúp cây lúa chống bệnh cháy lá, có hiệu lực
ngay sau 7 ngày sau khi tấn công (74,96%) và kéo dài ñến 28 ngày sau khi
tấn công (44,34%).
Theo Phạm Văn Kim và ctv (2003) trích dẫn: Trong các vi sinh vật


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status