Số hóa bởi trung tâm học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ VÂN ANH
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ,
BỆNH LÝ, LÂM SÀNG BỆNH DO GIUN TRÒN
TRICHOCEPHALUS SPP. GÂY RA Ở LỢN
TẠI TỈNH BẮC KẠN VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y Thái Nguyên, năm 2013
Thái Nguyên, năm 2013
Số hóa bởi trung tâm học liệu
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của chúng tôi,
các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, chƣa công bố
dƣới bất kỳ hình thức nào.
Thái Nguyên, ngày 01 tháng 9 năm 2013
Tác giả luận văn Nguyễn Thị Vân Anh
Số hóa bởi trung tâm học liệu
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp, tôi xin chân
thành cảm ơn:
Ban giám hiệu, Phòng Quản lý và Đào tạo sau đại học, Khoa Chăn nuôi
Thú y cùng toàn thể cán bộ, giảng viên trƣờng Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên đã tạo mọi điều kiện, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu tại trƣờng.
Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, cán bộ phòng Ký sinh trùng - Viện
Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, bộ môn Ký sinh trùng - Viện Thú y Quốc
gia đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Với lòng biết ơn chân thành, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn
Văn Quang, GS. TS. Nguyễn Thị Kim Lan, NCS Nguyễn Thị Bích Ngà đã tận
tình chỉ bảo, hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành
luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã tạo
điều kiện giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu 27
2.2.2. Thời gian nghiên cứu 28
2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 28
2.3.1. Định danh loài giun tròn giống Trichocephalus ký sinh ở lợn
tại tỉnh Bắc Kạn 28
2.3.2. Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh do giun tròn T. suis gây ra ở
lợn tại tỉnh Bắc Kạn 28
2.3.3. Nghiên cứu bệnh giun T. suis ở lợn tại tỉnh Bắc Kạn 29
2.3.4. Nghiên cứu biện pháp phòng trị bệnh giun T. suis cho lợn 29
Số hóa bởi trung tâm học liệu
2.4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.4.1. Phƣơng pháp xác định thành phần loài giun T.suis ký sinh
ở lợn 29
2.4.2. Phƣơng pháp nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh giun T. suis ở
lợn tại tỉnh Bắc Kạn 30
2.4.2.3. Phƣơng pháp thu thập, xét nghiệm mẫu, thu nhận
trứng giun T. suis 31
2.4.3. Phƣơng pháp nghiên cứu sự ô nhiễm trứng giun T. suis ở
ngoại cảnh 32
2.4.4. Phƣơng pháp nghiên cứu bệnh giun T. suis 34
2.4.5. Phƣơng pháp xác định hiệu lực và độ an toàn của thuốc tẩy
giun T. suis cho lợn 38
2.5. PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 39
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 40
3.1. Kết quả định danh loài giun tròn Trichocephalus spp. ký sinh ở
lợn tại tỉnh Bắc Kạn 40
3.1.2. Kết quả định danh loài giun tròn Trichocephalus ký sinh ở lợn
tại Bắc Kạn 41
3.2. Đặc điểm dịch tễ bệnh do giun tròn T. suis gây ra ở lợn 42
≤ : Nhỏ hơn hoặc bằng
< : Nhỏ hơn
> : Lớn hơn
cm : Centimet
cs : Cộng sự
kg : Kilogam
m
2
: Mét vuông
mm : Minimet
Nxb : Nhà xuất bản
T. suis : Trichocephalus suis
Số hóa bởi trung tâm học liệu
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 3.1. Kết quả mổ khám lợn để thu thập mẫu giun tròn
Trichocephalus spp. 40
Bảng 3.2. Kết quả định danh loài giun tròn giống Trichocephalus
ký sinh ở lợn tại tỉnh Bắc Kạn 41
Bảng 3.3. Thực trạng phòng chống bệnh ký sinh trùng nói chung
và bệnh giun T. suis cho lợn nói riêng ở tỉnh Bắc Kạn 43
Bảng 3.4. Tỷ lệ và cƣờng độ nhiễm giun T. suis lợn ở các địa phƣơng 44
Bảng 3.5. Tỷ lệ và cƣờng độ nhiễm giun T. suis theo tuổi lợn 47
Bảng 3.6. Tỷ lệ và cƣờng độ nhiễm giun T. suis theo giống lợn 49
Bảng 3.7. Tỷ lệ và cƣờng độ nhiễm giun T. suis theo mùa vụ 51
Bảng 3.8. Tỷ lệ và cƣờng độ nhiễm giun T. suis theo loại thức ăn
chăn nuôi 52
Bảng 3.9. Tỷ lệ và cƣờng độ nhiễm giun T. suis theo tình trạng
vệ sinh thú y 55
Hình 3.1: Biểu đồ thực trạng phòng chống bệnh ký sinh trùng nói
chung và bệnh giun T. suis cho lơn nói riêng ở tỉnh Bắc Kạn 43
Hình 3.2: Biểu đồ tỷ lệ nhiễm giun T. suis ở từng địa phƣơng 45
Hình 3.3: Biểu đồ cƣờng độ nhiễm giun T. suis ở 5 huyện, thị xã 45
Hình 3.4: Biểu đồ tỷ lệ lợn nhiễm giun T. suis theo lứa tuổi 48
Hình 3.5: Biểu đồ tỉ lệ nhiễm giun T. suis theo loại lợn 50
Hình 3.6: Biểu đồ tỉ lệ nhiễm giun T. suis theo mùa vụ 52
Hình 3.7: Biểu đồ tỉ lệ nhiễm giun T. suis theo loại thức ăn chăn nuôi 54
Hình 3.8: Biểu đồ tỉ lệ nhiễm giun T. suis theo tình trạng vệ sinh thú y 56
Hình 3.9: Biểu đồ số lƣợng hồng cầu, bạch cầu, hàm lƣợng huyết sắc tố 66
Hình 3.10: Biểu đồ công thức bạch cầu của lợn ở lô đối chứng và lô
gây nhiễm 69
Số hóa bởi trung tâm học liệu
1
MỞ ĐẦU
I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Chăn nuôi lợn đóng vai trò quan trọng trong ngành chăn nuôi gia súc ở
các nƣớc trên thế giới cũng nhƣ ở Việt Nam. Chăn nuôi lợn cung cấp thực
phẩm có giá trị cao cho con ngƣời (trong 100 gam thịt lợn có 367 kcal và 22
gam protein), nguồn cung cấp phân bón cho trồng trọt (1 lợn thịt có thể thải
2,5 - 4 kg phân /ngày đêm) và là nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế
biến khác.
Theo định hƣớng chiến lƣợc phát triển chăn nuôi đến năm 2020 do Thủ
tƣớng chính phủ phê duyệt ngày 16 tháng 01 năm 2008: Tổng đàn lợn tăng
bình quân 2 % năm, đạt khoảng 35 triệu con, trong đó đàn lợn ngoại nuôi
bệnh do giun tròn Trichocephalus spp. gây ra ở lợn tại tỉnh Bắc Kạn và
biện pháp phòng trị”.
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu để có cơ sở khoa học xây dựng quy trình phòng trị bệnh
giun tròn Trichocephalus spp.cho lợn, từ đó góp phần đảm bảo sức khỏe đàn
lợn, làm tăng năng xuất chăn nuôi.
III. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả của đề tài là những thông tin khoa học về đặc điểm dịch tễ,
bệnh lý, lâm sàng và biện pháp phòng chống bệnh giun Trichocephalus spp. ở
lợn, có một số đóng góp mới cho khoa học.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học để khuyến cáo ngƣời chăn nuôi áp
dụng biện pháp phòng, trị bệnh giun Trichocephalus spp. cho lợn, nhằm hạn
chế tỷ lệ và cƣờng độ nhiễm giun ở lợn, hạn chế tác hại đối với lợn, góp phần
nâng cao năng suất chăn nuôi, thúc đẩy ngành chăn nuôi lợn phát triển.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
3
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1.1. Đặc điểm sinh học của giun tròn Trichocephalus suis ở lợn
1.1.1.1. Vị trí của giun tròn Trichocephalus suis trong hệ thống phân loại
động vật học
Theo Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [22], Phan Thế Việt và cs (1977)
[40], vị trí của giun Trichocephalus suis (T. suis) trong hệ thống phân loại
động vật nhƣ sau:
dạng bao gai tròn, căng, dài 0,044 mm. Chiều rộng của bao gai ở chỗ lồi ra khỏi
huyệt tăng lên về kích thƣớc: chiều rộng chỗ gần huyệt là 0,057 - 0,092 mm;
trong khi đó ở chỗ cuối gai là 0,079 - 0,159 mm. Tất cả con đực có một đầu bao
gai gập hình cổ tay áo hay là hình bao tay, bao này một phần hay toàn bộ bao
phủ phần bao gai lồi ra khỏi thân. Chiều dài của chỗ gập là 0,242 - 0,330 mm;
rộng là 0,290 - 0,352 mm.
Con cái: Chiều dài thân trung bình 45,55 mm; tối thiểu 38 mm và tối đa 53
mm. Chiều dài phần trƣớc mỏng của thân trung bình là 30,55 mm (25 - 35 mm);
chiều dài phần sau dày là 15 mm (13 - 18 mm). Nhƣ vậy, tỷ lệ giữa phần trƣớc
và phần sau là 2,04 : 1. Trên ranh giới chỗ chuyển tiếp của phần thân trƣớc và
phần thân sau, hơi dịch về phía sau cách đầu cuối của thực quản có âm hộ. Âm
hộ này nhô ra ngoài, dạng hình trụ hơi cong về phía sau (0,037 - 0,061 mm) và
hơi rộng ở chỗ cạnh tự do (0,050 - 0,075 mm). Chỗ này đƣợc phủ rất nhiều gai
nhỏ hình lƣới (3 - 4 µm). Ngay trƣớc âm hộ, tử cung có hình ống thẳng hay hơi
cong, dài 0,92 - 1,28 mm; trong tử cung có trứng xếp thành một hàng. Đuôi con
cái tù. Trứng dài 0,056 - 0,066 mm và rộng 0,025 - 0,030 mm.
Theo Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [22], con đực dài 37,52 - 40,63 mm;
rộng nhất 0,634 - 0,713 mm. Phần trƣớc cơ thể dài 23,48 - 25,75 mm; phần sau
Số hóa bởi trung tâm học liệu
5
dài 14,00 - 15,00 mm; có dạng xoắn lò xo. Gai sinh dục dài 1,70 - 2,55 mm;
rộng 0,07 - 0,10 mm; mút cuối gai nhọn. Bao gai phủ đầy gai nhỏ. Lỗ huyệt
nằm ở mút cuối đuôi. Con cái dài 37,89 - 50,60 mm; rộng 0,734 - 1,012 mm;
phần trƣớc cơ thể dài 23 - 33 mm. Ống sinh dục đơn. Âm đạo có thành cơ
dày, chứa đầy trứng. Kích thƣớc trứng 0,024 - 0,027 x 0,056 - 0,061 mm.
Phan Địch Lân và cs (2005) [20] cho biết: Giun đực dài 20 - 52 mm,
đuôi hơi tù, phần đuôi cuộn tròn lại, chỉ có một gai giao hợp dài 5 - 7 mm,
đƣợc bọc trong một cái màng có nhiều gai nhỏ bao phủ. Lỗ sinh tiết thông với
T. suis nằm sâu trong niêm mạc 2 tuần, nhô ra khỏi niêm mạc ở tuần thứ 3 và
phát triển thành giun trƣởng thành trong khi bám vào niêm mạc ruột già.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
7
Theo Phan Địch Lân và cs (2005) [20], giun T. suis cái đẻ trứng trong
ruột già ký chủ, trứng theo phân ra ngoài, gặp điều kiện thuận lợi qua 15 - 28
ngày trứng phát triển thành trứng cảm nhiễm.
Phạm Sỹ Lăng và cs (2009) [19] cho biết: Điều kiện thuận lợi nhất cho
sự phát triển của trứng giun T. suis thành trứng cảm nhiễm ở ngoài môi
trƣờng là nhiệt độ từ 18 - 30
0
C, ẩm độ 80 - 85 %; trứng giun T. suis phát triển
thành trứng cảm nhiễm sau 15 - 28 ngày.
Giun T. suis cái đẻ trứng trong ruột già của ký chủ. Trứng theo phân ra
ngoài, gặp điều kiện thuận lợi qua 15 - 28 ngày trứng phát triển thành trứng
cảm nhiễm. Trứng này theo thức ăn, nƣớc uống vào đƣờng tiêu hoá của ký
chủ, ấu trùng đƣợc nở ra, chui sâu vào niêm mạc ruột già, tiếp tục phát triển
thành giun trƣởng thành. Thời gian hoàn thành vòng đời trong cơ thể tuỳ loài
giun Trichocephalus, nhƣng đối với T. suis cần 30 ngày (Nguyễn Thị Kim
Lan và cs, 2012 [16]).
1.1.1.4. Sự phát triển, sức đề kháng của trứng giun T. suis lợn ở ngoại cảnh
Theo Đặng Văn Ngữ và cs (1965) [27], ở ẩm độ tối đa (gần 100 %) nếu
ở nhiệt độ 22
o
C thì trứng phát triển đƣợc đến giai đoạn ấu trùng. Nhƣng cũng
điều kiện ẩm độ nhƣ trên mà ở 30
o
C thì trứng sẽ chết sau 1 tháng.
sống. Nhiệt độ từ 45
o
C trở lên diệt đƣợc trứng giun T. suis.
1.1.2. Bệnh giun T. suis ở lợn
1.1.2.1. Đặc điểm dịch tễ học
* Động vật mắc bệnh
Theo Phan Thế Việt và cs (1977) [40], lợn nhà và lợn rừng đều có khả
năng nhiễm giun T. suis.
Nghiên cứu của Nguyễn Phƣớc Tƣơng (2002) [39] cho biết: Ngƣời
nuốt phải trứng giun T. suis lẫn trong nƣớc hay trong thức ăn thực vật chƣa
nấu chín, sau khi vào ruột ấu trùng phát triển thành giun T. suis trƣởng thành
khu trú ở ruột thừa và gây bệnh cho ngƣời.
Theo Bùi Quý Huy (2006) [7], giun T. suis ở lợn và Trichuris trichiura
ở ngƣời có nhiều điểm giống nhau về hình thái, hóa học và kháng nguyên. Do
đó, bệnh giun T. suis ở lợn dễ lây sang ngƣời.
* Tuổi mắc bệnh
Bùi Lập (1967) đã mổ khám và xét nghiệm mẫu phân lợn ở các vùng
khác nhau đƣa ra nhận xét, tỷ lệ nhiễm T. suis là 53,3 % (dẫn theo Trịnh Văn
Thịnh và cs, 1978 [34]). Tỷ lệ nhiễm cao nhất ở giai đoạn 2 - 6 tháng tuổi
(51,7 - 75 %).
Số hóa bởi trung tâm học liệu
9
Bùi Lập, Nguyễn Đăng Khải (1979) [21]: Mổ khám 782 lợn vùng
Trung Trung Bộ thấy tỷ lệ nhiễm T. suis ở vùng đồng bằng Trung Trung Bộ
là 15,78 %; vùng núi Trung Trung Bộ là 34,78 % và Tây Nguyên là 48,95 %.
Trong đó, tỷ lệ nhiễm cao nhất ở lứa tuổi 2 - 4 tháng, sau đó giảm dần.
Phạm Văn Khuê (1982) [9] nghiên cứu biến động nhiễm giun sán theo
tuổi lợn tại khu vực đồng bằng Sông Cửu Long. Qua kiểm tra 289 lợn ở 4 lứa
theo tuổi lợn nhƣ sau:
Dƣới 3 tháng tuổi nhiễm 20,4 %
Từ 3 - 4 tháng tuổi nhiễm 21,2 %
Từ 5 - 6 tháng tuổi nhiễm 8,5 %
Trên 6 tháng tuổi nhiễm 6,4 %.
Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2006) [18], bệnh giun T. suis ở lợn phân bố
trên toàn thế giới. Tại Việt Nam, bệnh cũng đã đƣợc phát hiện ở tất cả các
tỉnh miền Bắc, miền Trung và miền Nam.
Phạm Sỹ Lăng và cs (2009) [19] cho biết: bệnh thƣờng xảy ra đối với
lợn dƣới 6 tháng tuổi, lợn nái và lợn trƣởng thành nhiễm giun nhẹ hơn, ít thể
hiện các triệu chứng lâm sàng.
* Đường lây nhiễm
Bệnh lây nhiễm qua đƣờng tiêu hóa do lợn nuốt phải trứng cảm nhiễm
lẫn trong thức ăn, nƣớc uống (Phạm Sỹ Lăng và cs, 2009 [19]).
Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2012) [16] cho biết: Bệnh lây nhiễm
trực tiếp không qua vật chủ trung gian. Trứng cảm nhiễm xâm nhập vào
cơ thể vật chủ qua đƣờng tiêu hóa do lợn ăn phải thức ăn, nƣớc uống có
lẫn trứng giun T. suis.
* Đường bài xuất mầm bệnh
Lợn mắc bệnh sau một thời gian bài xuất trứng theo phân ra ngoài ngoại
cảnh. Vì vậy, trứng đƣợc phát triển rộng rãi ở ngoài tự nhiên và quá trình phát
triển bắt đầu để tạo thành trứng cảm nhiễm (trứng có ấu trùng bên trong).
Số hóa bởi trung tâm học liệu
11
* Mùa vụ
Nguyễn Đăng Khải, Nguyễn Đăng Nhƣợng (1975) đã mổ khám 89 lợn
ở vùng đồng bằng và miền núi thuộc các tỉnh Quảng Ninh, Quảng Ngãi, Bình
Định cho biết: Tỷ lệ và cƣờng độ nhiễm giun T. suis có sự khác nhau giữa các
độ và độ ẩm môi trƣờng thay đổi đóng vai trò thúc đẩy mức độ và tốc độ lây
lan bệnh do giun T. suis ở lợn.
1.1.2.2. Cơ chế sinh bệnh
Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [11] cho biết: Bệnh lây nhiễm trực tiếp
không qua vật chủ trung gian. Trứng giun T. suis cảm nhiễm xâm nhập vào cơ thể
vật chủ qua đƣờng tiêu hóa do lợn ăn phải thức ăn, nƣớc uống có lẫn trứng giun.
Giun T. suis ký sinh và gây bệnh ở ruột già lợn, đặc biệt ở manh tràng và kết tràng.
Ngoài tác động chiếm đoạt dinh dƣỡng của lợn, giun T. suis còn gây tác
hại nặng nề cho lợn.
- Tác hại cơ giới: Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [11], Phạm
Sỹ Lăng và cs (2006) [18], phần đầu của giun T. suis cắm sâu vào thành ruột
gây tổn thƣơng, làm niêm mạc ruột già bị viêm và xuất huyết, gây rối loạn
tiêu hóa, làm cho lợn có hội chứng hồng lỵ.
- Tác hại mang trùng: Theo Đào Trọng Đạt và cs (1996) [4], giun T. suis
ký sinh gây tổn thƣơng, tạo điều kiện cho các nhân tố khác xâm nhập. Nhân tố
gây bệnh kế phát là xoắn khuẩn và phẩy khuẩn.
- Tác hại tiết độc tố: Độc tố là những sản phẩm mà giun bài tiết ra làm
cho ký chủ trúng độc, gầy còm, thiếu máu, gây rối loạn tiêu hóa.
1.1.2.3. Triệu chứng lâm sàng và bệnh tích
- Triệu chứng
Skrjabin K.I (1979) [44] nhận xét: Triệu chứng bệnh giun T. suis
phụ thuộc vào cƣờng độ cảm nhiễm, khi nhiễm nặng lợn có biểu hiện da
khô, lông xù, ỉa chảy rồi bị táo bón. Độc tố do T. suis tiết ra có tác động
gây bệnh mạnh, làm vi nhung mao và các tế bào biểu mô mất đi tính chất
cấu tạo và bị phân hủy.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
13
Theo Đào Trọng Đạt và cs (1996) [4], lợn bị bệnh giun T. suis có
- Bệnh tích
Theo Trịnh Văn Thịnh và cs (1982) [35], xác lợn chết gầy, có nhiều
giun T. suis ở ruột già (nhất là manh tràng). Một số giun vẫn cắm sâu đầu
vào niêm mạc ruột. Trên niêm mạc ruột có nốt loét to bằng hạt đậu xanh.
Khi bị nhiễm nặng, toàn bộ manh tràng xuất huyết màu hồng sẫm. Niêm
mạc ruột bị bong ra.
Đào Trọng Đạt và cs (1996) [4] cho biết: Giun T. suis ký sinh gây
viêm niêm mạc, thâm nhiễm tế bào, hình thành nhiều vết loét và tạo ra
nhiều niêm dịch.
Phạm Sỹ Lăng và cs (2009) [19] mổ lợn bệnh thấy: Niêm mạc ruột
bị viêm, xuất huyết. Trên niêm mạc có nhiều giun trƣởng thành cắm sâu
vào niêm mạc ruột.
Theo Nguyễn Thị Kim Lan (2012) [16], lợn bị bệnh giun T. suis xác
chết gầy, có nhiều giun ở ruột già (nhất là manh tràng). Một số giun vẫn
cắm sâu vào niêm mạc ruột, phải kéo mạnh mới lấy ra đƣợc. Trên niêm
mạc ruột có những lỗ loét to bằng hạt đậu xanh. Khi bị nhiễm nặng, toàn
bộ ruột già có giun T. suis ký sinh dày đặc, niêm mạc ruột sần sùi, xuất
huyết, lớp chất nhầy trên niêm mạc có màu hồng sẫm. Niêm mạc ruột có
thể bị bong tróc từng mảng.
1.1.2.4. Chẩn đoán bệnh giun T. suis ở lợn
Việc chẩn đoán bệnh giun T. suis ở lợn có thể dựa vào đặc điểm dịch
tễ, triệu chứng lâm sàng của bệnh, xét nghiệm phân lợn và kiểm tra bệnh tích.
* Đối với lợn còn sống
Theo Nguyễn Thị Kim Lan (1999) [11], để chẩn đoán bệnh có thể áp
dụng hai phƣơng pháp là chẩn đoán lâm sàng kết hợp với đặc điểm dịch tễ và
chẩn đoán trong phòng thí nghiệm.