Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh sán lá gan trâu, bò (fasciolosis) ở tỉnh thái nguyên, bắc kạn, tuyên quang và biện pháp phòng trị (2010 2013) (tt) - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN PHẠM DIỆU THÙY

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH SÁN LÁ GAN
TRÂU, BÒ (FASCIOLOSIS) Ở TỈNH THÁI NGUYÊN,
BẮC KẠN, TUYÊN QUANG VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
(2010 - 2013) TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ THÚ Y

Thái Nguyên, 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

PHẠM DIỆU THÙY

và thời gian phát triển của ấu trùng sán lá Fasciola gigantica ở ngoại
cảnh và trong vật chủ trung gian”, Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển
nông thôn, số tháng 6, trang 122 - 126.
4. Phạm Diệu Thùy, Nguyễn Thị Kim Lan, Trần Nhật Thắng,
Trần Thị Phương Thảo (2014), “Nghiên cứu sự ô nhiễm trứng và ấu
trùng sán lá gan Fasciola gigantica ở ngoại cảnh”, Tạp chí Khoa học Kỹ
thuật Thú y, tập XXI, số 6, trang 76 - 81.

1

MỞ ĐẦU

Bệnh sán lá gan ở trâu, bò (Fassciolosis) do hai loài sán lá
Fasciola hepatica và Fasciola gigantica gây ra, được coi là bệnh ký
sinh trùng phổ biến và gây thiệt hại rất lớn về kinh tế cho ngành chăn
nuôi trâu, bò trên toàn thế giới (Soulsby E. J. L., 1987). Trong những
năm gần đây, bệnh sán lá gan ở trâu, bò đang trở nên phổ biến và gia
tăng do sự thay đổi khí hậu và sự di cư của động vật từ vùng này
sang vùng khác (Muhammad Kasib Khan và cs., 2013).
Đã có một số công trình nghiên cứu về đặc điểm dịch tễ bệnh
sán lá gan ở trâu, bò và biện pháp điều trị bệnh. Song, ở các địa
phương miền núi nói chung, ba tỉnh Thái Nguyên, Bắc Kạn và
Tuyên Quang nói riêng vẫn chưa có công trình nghiên cứu đầy đủ
về bệnh sán lá gan, vì vậy cũng chưa có quy trình phòng chống
bệnh hiệu quả. Xuất phát từ yêu cầu của thực tiễn sản xuất, chúng tôi
thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh sán lá gan trâu,
bò (Fasciolosis) ở tỉnh Thái Nguyên, Bắc Kạn, Tuyên Quang và biện

2.2.2. Dụng cụ và hoá chất: Kính hiển vi quang học, buồng đếm Mc.
Master, bộ đồ mổ gia súc, lọ đựng tiêu bản, các bể thủy tinh, chậu
thủy tinh, khay nhựa, khay men, các loại thuốc tẩy sán lá gan
2.3. Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Xác định loài sán lá gan ký sinh ở trâu, bò tại ba tỉnh miền
núi phía Bắc
2.3.2. Đặc điểm dịch tễ bệnh do sán lá Fasciola spp. gây ra ở trâu, bò
2.3.2.1. Điều tra thực trạng chăn nuôi và phòng chống bệnh ký sinh
trùng cho trâu, bò ở ba tỉnh nghiên cứu
2.3.2.2. Tình hình nhiễm sán lá Fasciola spp. ở trâu, bò
Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá Fasciola spp. ở trâu, bò tại các địa
phương; theo tuổi trâu, bò; theo mùa vụ; theo tính biệt trâu, bò.
2.3.2.3. Nghiên cứu về trứng và ấu trùng sán lá Fasciola spp. ở ngoại
cảnh và trong ký chủ trung gian
3

- Sự ô nhiễm trứng sán lá Fasciola spp. ở chuồng trại và xung
quanh chuồng trâu, bò; ở bãi chăn thả trâu, bò.
- Sự phân bố các loài ốc nước ngọt - ký chủ trung gian của sán lá
Fasciola spp.
- Tỷ lệ nhiễm ấu trùng sán lá Fasciola spp. của ốc - ký chủ trung gian
- Tỷ lệ mẫu cỏ thủy sinh nhiễm ấu trùng Adolescaria của sán lá
Fasciola spp.
- Nghiên cứu thời gian sống của trứng sán lá Fasciola spp. ở
ngoại cảnh (khi chưa rơi vào môi trường nước).
- Nghiên cứu thời gian thoát vỏ của Miracidium và thời gian sống
của Miracidium trong nước.

ngoại cảnh (khi không rơi vào môi trường nước)
2.4.6. Nghiên cứu thời gian thoát vỏ và thời gian sống của Miracidium
trong nước
2.4.7. Nghiên cứu về thời gian phát triển của ấu trùng sán lá
Fasciola spp. trong ốc Lymnae viridis - ký chủ trung gian
2.4.8. Phương pháp xác định tương quan giữa số trứng sán Fasciola spp.
trong 1 gam phân với số sán lá ký sinh/trâu, bò
2.4.9. Phương pháp xác định hiệu lực của thuốc tẩy sán lá Fasciola spp.
2.4.10. Thử nghiệm biện pháp phòng bệnh sán lá Fasciola spp. trên trâu.
- Địa điểm thực hiện : huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên
- Đối tượng thử nghiệm: trâu 2 - 4 năm tuổi
Nội dung triển khai:
* Xác định tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá Fasciola spp. của trâu
trước khi thử nghiệm
* Bố trí thử nghiệm
5

* Xác định tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá Fasciola spp. của trâu
sau 2 tháng thử nghiệm, sau 4 tháng thử nghiệm
* Đề xuất quy trình phòng chống bệnh sán lá Fasciola spp. cho trâu, bò
2.5. Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu thu được được xử lý bằng phương pháp thống kê sinh học
(theo tài liệu của Nguyễn Văn Thiện, 2008), trên phần mềm Excel
2003 và phần mềm Minitab 14.0.

CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Số bò
mổ
khám
(con)
Số bò
nhiễm
(con)
Tỷ lệ
nhiễm
(%)
Cường độ nhiễm
(Số sán lá gan/bò)
min ÷ max
Thái Nguyên 20 8 40,00 7 - 52
Bắc Kạn 20 6 30,00 1 - 45
Tuyên Quang 20 8 40,00 4 - 64
Tính chung
60 22 36,67 1 - 64
6

Kết quả bảng 3.1 và 3.2 cho thấy: mổ khám 450 con trâu và 60 con
bò ở ba tỉnh, tỷ lệ nhiễm sán lá gan ở trâu là 58,67%, cường độ nhiễm
tính chung là 3 - 89 sán/ trâu, tỷ lệ nhiễm ở bò là 36,67% với số lượng 1
- 64 sán/bò.
Bảng 3.3. Kết quả xác định loài sán lá gan ký sinh ở trâu, bò
Kết quả định loại
Loài

genbank của sán F. gigantica. Đối chiếu trình tự nucleotide và axit amin cho
thấy, hai mẫu sán F. gigantica có trình tự giống nhau, một mẫu khác 5
nucleotide và khác 3 axit amin so với trình tự của hai mẫu còn lại. Như vậy,
những sán lá có dạng trung gian trên cũng đều là loài F. gigantica.
3.2. Đặc điểm dịch tễ bệnh sán lá Fasciola ở trâu, bò
3.2.2. Tình hình nhiễm sán lá F. gigantica ở trâu, bò tại ba tỉnh miền
núi phía Bắc
3.2.2.1. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá F. gigantica ở trâu, bò tại
các địa phương
7

Bảng 3.6. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá F. gigantica ở trâu tại các
địa phương
Cường độ nhiễm
(trứng/g phân)

200 > 200 - 500 > 500
Địa phương
(tỉnh, huyện)
Số
trâu
ki

m tra
(con)
Số
trâu

* Bắc Kạn
1.800 733 40,72
a
461 62,89 191 26,06 81 11,05
Chợ Mới
600 320 53,33
b
186 58,13 102 31,87 32 10,00
Bạch Thông
600 190 31,67
a
141 74,21 30 15,79 19 10,00
Ngân Sơn
600 223 37,17
a
134 60,09 59 26,46 30 13,45
χ
2
= 63,055; P= 0,000

*
TuyênQuang
1.800 934 51,89
c
568 60,81 289 30,94 77 8,25
Yên Sơn
600 336 56,00
b
228 67,86 89 26,49 19 5,65
Hàm Yên

là chủ yếu. Cụ thể, trâu nhiễm cường độ nhẹ chiếm 58,62%; cường độ
trung bình chiếm 29,47%; cường độ nặng chiếm 11,91%.
8

Bảng 3.7. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá gan ở bò tại các địa phương
Cường độ nhiễm
(trứng/g phân)

200 > 200 - 500 > 500
Địa phương
(tỉnh, huyện)
Số

kiể
m
tra
(con)

Số bò
nhiễ
m
(con)

Tỷ lệ
nhiễm

(%)

630

188 29,84
a
123 65,43 51 27,13 14 7,44
Chợ Mới
210

80 38,10
b
48 60,00 27 33,75 5 6,25
Bạch Thông
210

69 32,86
b
52 75,36 12 17,39 5 7,25
Ngân Sơn
210

39 18,57
a
23 58,97 12 30,77 4 10,26
χ
2
= 20,485; P= 0,000

*Tuyên Quang

630

Bảng 3.7 cho thấy, bò ở 3 tỉnh nhiễm sán lá F. gigantica là 34,71% (thấp
hơn rõ rệt so với trâu), tỷ lệ nhiễm cao nhất thấy ở bò của tỉnh Thái Nguyên
(38,57%), thấp nhất là ở bò của tỉnh Bắc Kạn (29,84%). Tuy nhiên, sự khác
nhau về tỷ lệ nhiễm sán lá gan của bò ở Thái Nguyên và Tuyên Quang không
rõ rệt (P > 0,05). Về tỷ lệ nhiễm ở mỗi tỉnh, tỉnh Thái Nguyên và Bắc Kạn có
tỷ lệ nhiễm giữa các huyện khác nhau (P < 0,001), nhưng tại tỉnh Tuyên
Quang thì sự khác nhau về tỷ lệ nhiễm giữa các huyện không rõ rệt (P > 0,05).
Về cường độ nhiễm, cường độ nhiễm nhẹ và trung bình ở bò nhiều hơn so với
trâu, nhưng cường độ nhiễm nặng thì ít hơn.
9

3.2.2.3. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá F. gigantica ở trâu, bò theo mùa vụ
Bảng 3.10. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá F. gigantica ở trâu theo mùa vụ
Cường độ nhiễm
(trứng/ g phân)

200 > 200 - 500 > 500
Địa
phương
(tỉnh)
Mùa
Số
trâu
kiểm
tra
(con)
Số

146 59,59 66 26,94 33 13,47
Thu 450 202 44,89
b
119 58,91 54 26,73 29 14,36
Đông 504 171 33,93
a
116 67,84 40 23,39 15 8,77
Bắc
Kạn
χ
2
= 55.,697; P = 0,000

Xuân 503 254 50,50
b
136 53,54 93 36,61 25 9,85
Hè 453 271 59,82
c
187 69,00 63 23,25 21 7,75
Thu 412 220 53,40
bc
138 62,73 67 30,45 15 6,82
Đông 432 189 43,75
a
107 56,61 66 34,92 16 8,47
Tuyên
Quang
χ
2
= 23,653; P = 0,000


* Về cường độ nhiễm: Trâu chủ yếu nhiễm ở cường độ nhẹ và
trung bình ở cả bốn mùa trong năm. Ở cường độ nặng, tỷ lệ trâu, bò
nhiễm vào mùa Hè và mùa Đông cao hơn.
3.2.2.4. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá F. gigantica ở trâu, bò theo
tính biệt
Bảng 3.13. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá F. gigantica theo tính biệt
của bò
Cường độ nhiễm (trứng/g phân)

200 > 200 – 500 > 500
Địa
phương
(tỉnh)
Tính
biệt

Số bò
ki
ểm
tra
(con)
Số bò
nhiễm
(con)
Tỷ lệ
nhiễm
(%)
n % n n % n
Đực

Tính
chung
χ
2
= 0,901; P = 0,342

Bảng 3.13 cho thấy, tỷ lệ nhiễm sán lá F. gigantica ở bò đực là
33,33% và bò cái là 35,49%. So sánh thống kê thấy tỷ lệ nhiễm ở bò
đực và bò cái không có sự khác nhau rõ rệt (P > 0,05). Về cường độ
nhiễm, giữa bò đực và bò cái cũng không có sự khác nhau có ý nghĩa
thống kê. Kết quả này phù hợp với kết quả nghiên cứu trên trâu, bò
của Nguyễn Trọng Kim và Phạm Ngọc Vĩnh (1997), kết quả
nghiên cứu trên dê của Nguyễn Thị Kim Lan và cs. (1999), Khan
M. K. và cs. (2009).
3.2.3. Nghiên cứu về trứng và ấu trùng sán lá F. gigantica ở ngoại
cảnh và trong ký chủ trung gian
3.2.3.2. Sự ô nhiễm trứng sán lá F. gigantica trên bãi chăn thả trâu, bò
11

Bảng 3.16. Sự ô nhiễm trứng sán lá F. gigantica ở khu vực bãi
chăn thả trâu, bò
Đất bề mặt bãi chăn Vũng nước đọng
Địa phương
(tỉnh, huyện)
Số mẫu
kiểm tra


= 3,016; P = 0,221
Bảng 3.16 cho thấy: tính chung, có 8,37% số mẫu đất bề mặt bãi
chăn và 14,96% số mẫu nước ở các chỗ trũng trên bãi chăn thả trâu,
bò xét nghiệm thấy trứng sán lá F. gigantica. Điều này chứng tỏ, khu
vực bãi chăn thả trâu, bò ở các địa phương thuộc ba tỉnh nghiên cứu
đều bị ô nhiễm mầm bệnh sán lá gan.
3.2.3.3. Sự phân bố các loài ốc nước ngọt - ký chủ trung gian của sán lá
F. gigantica

12

Bảng 3.17. Kết quả định loại các mẫu ốc nước ngọt
Loài
Lymnaea
viridis
Loài

Lymnaea
swinhoei
Loài khác
Địa phương
(tỉnh, huyện)
S
ố ốc đị
nh
loại (con)



1.060

49,07

Chợ Mới 720 221 30,69

174 24,17

325 45,14

Bạch Thông 720 230 31,94

147 20,42

343 47,64

Ngân Sơn 720 212 29,45

116 16,11

392 54,44

*Tuyên Quang

2.160 520 24,07

978 45,28

662 30,65

2.493

38,47

Bảng 3.17 cho thấy: tính chung cả ba tỉnh, trong 6.480 ốc thu
thập, có 30,11% thuộc loài L. viridis; 31,42% thuộc loài L. swinhoei;
38,47% là những loài ốc khác (không phải là ký chủ trung gian của
sán lá Fasciola). Như vậy, có hơn 60% số ốc thu được thuộc hai loài
L. viridis và L. swinhoei Sự phân bố phổ biến với số lượng nhiều của
hai loài ốc trên là điều kiện thuận lợi cho sán lá F. gigantica hoàn thành
vòng đời của chúng.
3.2.3.4. Tỷ lệ nhiễm ấu trùng sán lá gan của ốc nước ngọt - ký chủ
trung gian
13

Bảng 3.19. Tỷ lệ nhiễm ấu trùng sán lá F. gigantica của ốc nước ngọt

Đị
a phương
(tỉnh)

Di
ễn giải

Thái Nguyên

Bắc Kạn

n(con) 63 19 97 25 96 131
Redia
% 58,33 47,50 56,07 60,98 46,15 41,19
n(con) 66 17 104 22 103 141
Cercaria

(%) 61,11 42,50 60,12 53,66 49,52 44,34
Bảng 3.19 cho thấy:
- Về tỷ lệ nhiễm ấu trùng ở ốc cả hai loài ốc L. viridis và L.
swinhoei nhiễm ấu trùng sán lá gan biến động 20% - 70% ở mỗi tỉnh,
trong đó loài L. viridis nhiễm với tỷ lệ cao hơn rõ rệt so với loài L.
swinhoei (điều này thấy ở cả ba tỉnh nghiên cứu). Chúng tôi cho rằng,
loài L. viridis có thể cảm thụ hơn với sán lá F. gigantica so với loài L.
swinhoei.
- Về tỷ lệ nhiễm các dạng ấu trùng sán lá F. gigantica ở ốc:
Ốc L. viridis bị nhiễm ấu trùng Sporocyst từ 36,54% đến 54,91%;
nhiễm ấu trùng Redia từ 46,15% đến 58,33% và nhiễm Cercaria từ
49,52% đến 61,11%.
Ốc L. swinhoei bị nhiễm ấu trùng Sporocyst từ 32,50% đến
43,90%; nhiễm ấu trùng Redia từ 41,19% đến 47,50% và nhiễm
Cercaria từ 42,50% đến 53,66%.
14

3.2.3.8. Nghiên cứu về thời gian thoát vỏ của Miracidium và thời
gian sống của Miracidium trong nước
Bảng 3.24. Thời gian Miracidium thoát vỏ trong nước
(từ khi trứng sán lá F. gigantica rơi vào môi trường nước)

±

(ngày)
Tính
chung
(ngày)

(
)
X
X
m
±

(ngày)
Tính
chung

(ngày)

I 10 15,40 ± 0,45

14,40 ± 0,36

II 10 14,60 ± 0,41

16,80 ± 0,25

Xuân


10,10 ± 2,18

10
I 10 12,00 ± 0,58

14,10 ± 2,79

II 10 13,70 ± 0,30

12,20 ± 2,81

Thu
III 10
24 -
25
o
C,
6 - 7
11,40 ± 0,21

11
15,40 ± 2,92

15
I 10 20,00 ± 0,47

19,70 ± 0,63

II 10 19,30 ± 0,74


Bảng 3.26. Thời gian hoàn thành các giai đoạn ấu trùng của sán
lá F. gigantica (từ khi trứng rơi vào nước)
Giai đoạn
ấu trùng

Mùa
Trứng
à

Miracidium
(ngày)
Miracidium
à

Sporocyst
(ngày)
Sporocyst
à
Redia
(ngày)
Redia
à

Cercaria
(ngày)
Cercaria
à

Adolescaria
(giờ)

ký chủ trung gian.
3.3. Nghiên cứu tương quan giữa số trứng sán F. gigantica trong 1
gam phân với số sán ký sinh/trâu, bò
* Tương quan giữa số trứng sán trong 1 gam phân với số sán
ký sinh/trâu được xác định trên phần mềm Minitab 14.0. Kết quả
như sau:
Phương trình hồi quy tuyến tính: y = a + bx
(y: số trứng sán/gam phân, x: số sán ký sinh/trâu)
Trong đó: a = 0,194
b = 8,101
→ Phương trình hồi quy tuyến tính: y = 0,194 + 8,101x
Hệ số tương quan: r = 0,96
Tương quan giữa số trứng sán trong 1 gam phân với số sán ký
sinh/trâu được biểu diễn ở hình 3.10.
16

x
y
9080706050403020100
800
700
600
500
400
300
200
100

b = 8,094
→ Phương trình hồi quy tuyến tính: y = 4,145 + 8,094x
Hệ số tương quan: r = 0,969
Tương quan giữa số trứng sán F. gigantica/gam phân với số sán lá
ký sinh/bò được biểu diễn ở hình 3.11.
17

x
y
706050403020100
500
400
300
200
100
0
Thuốc và liều
lượng
Số thứ

tự

Trước tẩ
y
(trứng/g
phân)
5 10 15
Ngày
mổ
khám
sau tẩy

Số
sán/bò
(con)
1 285 30 0 0 -
2 315 30 0 0 -
3 375 45 0 0 -
4 405 60 0 0 35 0
Albendazol
(12mg/kgTT)
5 255 15 0 0 -
1 450 55 0 0 -
2 410 60 0 0 25 0
3 380 40 0 0 -
4 295 30 0 0 -

Đợt Loại thuốc
Liều
lượng
(mg/
kg TT)

Số
trâu
nhiễm
(con)
Cường độ (
x
mX ±
)

(Trứng/ g phân)
Số
trâu
nhiễm
(con)
Cường độ
(
x
mX ±
)
(Trứng/ g phân)
Số trâu

sạch
trứng

15 50 560,00 ± 46,50

0 0 50 100
II
Nitroxinil - 25
12 50 490,35 ± 28,50

4 50,00 ±13,40

46 92,00

Albendazol
12 50 420,30 ± 46,00

5 25,80 ±6,72 45 90,00

Triclabendazole
15 50 380,50 ± 60,78

0 0 50 100
III
Nitroxinil - 25
12 50 415,27 ± 23,60

5 40,50 ± 9,86

45 90,00

Kết quả ở bảng 3.31 cho thấy: trong cả 3 đợt điều trị, thuốc
triclabendazole đều có hiệu lực tẩy cao nhất (100%), sau tẩy 15 ngày

Số trâu kiểm tra (con) 80 80 -
Số trâu nhiễm (con) 31 30 -
Tỷ lệ nhiễm (%) 38,75 37,50 > 0,05
n 18 17 -
≤ 200
% 58,06 56,67 > 0,05
n 11 11 -
>200 -
500
% 35,48 36,67 > 0,05
n 2 2 -
Cường độ
nhiễm
(số trứng/ gam
phân)
> 500
% 6,45 6,67 > 0,05
Bảng 3.33 cho thấy: tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá F. gigantica ở
lô thử nghiệm và lô đối chứng trước thí nghiệm tương đương nhau.
3.4.2.2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá F. gigantica sau 4 tháng thử nghiệm
21

Bảng 3.35. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá F. gigantica sau 4 tháng
thử nghiệm
Diễn giải



Bảng 3.35 cho thấy:
- Về tỷ lệ nhiễm: sau 4 tháng thí nghiệm, tỷ lệ nhiễm sán lá F. gigantica
của trâu ở lô thử nghiệm là 17,50%, trong khi tỷ lệ nhiễm của trâu ở lô đối
chứng là 45,00%, sự sai khác này là rất rõ rệt (P < 0,001).
- Về cường độ nhiễm:
+ Cường độ nhiễm nhẹ: có 92,86% số trâu nhiễm sán ở lô thử nghiệm
nhiễm ở cường độ nhẹ, trong khi ở lô đối chứng tỷ lệ nhiễm nhẹ là
66,67%, sự sai khác này là rất rõ rệt (P < 0,001).
+ Cường độ nhiễm trung bình: lô thử nghiệm có 7,14%, trong khi lô
đối chứng tỷ lệ này là 27,78%.
+ Cường độ nhiễm nặng: không có trâu nào ở lô thử nghiệm nhiễm
nặng, trong khi tỷ lệ nhiễm nặng ở lô đối chứng là 5,56%, sự sai khác có ý
nghĩa thống kê (P < 0,001).
3.4.3. Đề xuất biện pháp phòng chống tổng hợp bệnh sán lá F.
gigantica cho trâu, bò
Từ kết quả của đề tài, chúng tôi đề xuất biện pháp phòng chống tổng
hợp bệnh sán lá gan cho trâu, bò như sau:
22

1. Tẩy sán lá F. gigantica cho trâu, bò: Định kỳ tẩy sán lá gan 2
lần/năm (đợt 1 vào tháng 4,5; đợt 2 vào tháng 9,10) cho cả đàn trâu, bò khi
kiểm tra phân thấy có 20 - 30% nhiễm sán lá gan.
Ba loại thuốc với các mức liều đã thử nghiệm (triclabendazole, liều 15
mg/kgTT, albendazol và nitroxinil - 25, liều 12 mg/kgTT) đều cho kết quả tẩy
sán lá gan tốt. Tùy từng địa phương, tùy điều kiện trường hợp cụ thể, mà có thể
lựa chọn một trong những loại thuốc đó để tẩy sán lá gan cho trâu, bò. Tuy
nhiên, nên sử dụng thuốc triclabendazole để có hiệu quả tẩy tốt nhất.

58,67% và ở bò là 36,67% (qua mổ khám).
2 - Về đặc điểm dịch tễ:
+ Thực trạng chăn nuôi và phòng chống bệnh ký sinh trùng cho trâu,
bò ở 3 tỉnh còn chưa tốt, đặc biệt là các biện pháp phòng bệnh giun, sán
cho trâu, bò.
+ Tỷ lệ nhiễm sán F. gigantica qua xét nghiệm phân ở trâu tại ba tỉnh
là 46,63% (biến động từ 40,72% đến 51,89%); ở bò là 34,71% (biến động
29,84% - 38,57%). Tỷ lệ và cường độ nhiễm tăng theo tuổi trâu, bò.
Trâu, bò nhiễm sán lá F. gigantica nhiều và nặng hơn trong mùa Hè, tỷ
lệ và cường độ nhiễm ở các mùa khác đều thấp và nhẹ hơn.
Biến động về tỷ lệ và cường độ nhiễm của trâu, bò cái và trâu, bò đực
không theo quy luật rõ rệt.
+ Nền chuồng và khu vực xung quanh chuồng nuôi trâu, bò đều bị ô
nhiễm trứng sán lá F. gigantica với tỷ lệ mẫu dương tính là 20 - 43%.
Có 8,37% số mẫu đất bề mặt bãi chăn và 14,96% số mẫu nước ở các
chỗ trũng trên bãi chăn thả trâu, bò nhiễm trứng sán lá F. gigantica.
+ Ốc L. viridis và L. swinhoei - ký chủ trung gian của sán lá F.
gigantica phân bố phổ biến ở tất cả các địa phương nghiên cứu
Tỷ lệ ốc nhiễm ấu trùng sán lá gan biến động 20 - 70%, loài L. viridis
nhiễm với tỷ lệ cao hơn rõ rệt so với loài L. swinhoei, tỷ lệ nhiễm 3 dạng
ấu trùng của sán lá gan của ốc khá cao (32 - 61%).
+ Các mẫu cỏ thủy sinh ở Thái Nguyên, Bắc Kạn và Tuyên Quang
nhiễm Adolescaria với tỷ lệ 14 - 23%.
+ Vào mùa Xuân, trứng sán F. gigantica sống được 12 - 48 ngày
(trong phân khô tự nhiên), 43 - 125 ngày (trong phân ẩm ướt). Thời gian
sống của trứng ngắn hơn khi theo dõi trong mùa Hè, dài hơn vào mùa Thu
và dài nhất vào mùa Đông (19 - 80 ngày trong phân khô, 75 - 160 ngày
trong phân ẩm ướt).
cho trâu, bò theo 6 nội dung trên, nhằm giảm thiệt hại về kinh tế do bệnh
gây ra, góp phần nâng cao năng suất chăn nuôi, thúc đẩy ngành chăn nuôi
trâu, bò phát triển.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status