đặc điểm dịch tễ bệnh sán lá gan lớn ở trâu, bò tỉnh quảng ninh, biện pháp phòng và trị bệnh - Pdf 22



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
MAI ANH TÙNG
ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH SÁN LÁ GAN LỚN
Ở TRÂU, BÕ TỈNH QUẢNG NINH, BIỆN PHÁP
PHÕNG VÀ TRỊ BỆNH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP



Chuyên ngành: Thú y
Mã số: 60 62 50

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Văn Đức

Thái Nguyên, 2011 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

i LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Mai Anh Tùng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 2
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA SÁN LÁ FASCIOLA 3

2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu 33
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu 33
2.1.3. Thời gian nghiên cứu 33
2.2. VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU 34
2.2.1. Mẫu vật nghiên cứu 34
2.2.2. Dụng cụ và hoá chất 34
2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 34
2.3.1. Điều tra về điều kiện tự nhiên, xã hộ và tình hình phát triển chăn nuôi
trâu, bò ở tỉnh Quảng Ninh trong 5 năm gần đây 34
2.3.1.1. Điều kiện tự nhiên 34
2.3.1.2. Tình hình phát triển chăn nuôi trâu, bò ở tỉnh Quảng Ninh 34
2.3.2. Điều tra các yếu tố ảnh hƣởng đến sự lƣu tồn và phát triển của Fasciola
spp. ở các địa điểm nghiên cứu 34
2.3.2.1. Các yếu tố xã hội 34
2.3.2.2. Các yếu tố tự nhiên 35
2.3.3. Nghiên cứu tình nhiễm sán lá gan lớn ở trâu bò ở 4 huyện, thành của tỉnh
Quảng Ninh 35
2.3.4. Tỷ lệ, cƣờng độ nhiễm sán lá gan lớn ở 4 huyện, thành tỉnh Quảng Ninh 35
2.3.4.1. Tỷ lệ và cƣờng độ nhiễm sán lá gan lớn ở trâu, bò theo tuổi 35
2.3.4.2. Tỷ lệ nhiễm sán lá gan lớn ở trâu bò theo vùng. 35
2.3.4.3. Tỷ lệ và cƣờng độ nhiễm sán lá gan lớn theo phƣơng thức chăn nuôi 35
2.3.4.4. Tỷ lệ và cƣờng độ nhiễm sán lá gan lớn theo mùa vụ 35
2.3.5. Nghiên cứu vật chủ trung gian của sán lá Fasciola spp. 35
2.3.5.1. Thành phần loài của 2 loài ốc giống Limnaea 35
2.3.5.2. Kết quả xét nghiệm ốc Limnaea tìm ấu trùng sán lá gan lớn 35 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

v

2.4.7. Phƣơng pháp xử lý số liệu 41
Chƣơng 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 44 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

vi
3.1. ĐIỀU TRA VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, XÃ HỘI VÀ TÌNH HÌNH
PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI TRÂU, BÒ Ở TỈNH QUẢNG NINH 44
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 44
3.1.2. Tình hình phát triển chăn nuôi trâu, bò của tỉnh Quảng Ninh 48
3.2. ĐIỀU TRA CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ TỒN TẠI VÀ PHÁT
TRIỂN SÁN LÁ FASCIOLA VÀ BỆNH DO CHÚNG GÂY RA 49
3.2.1. Các yếu tố xã hội 49
3.2.2. Các yếu tố tự nhiên 54
3.3. NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH NHIỄM SÁN LÁ GAN LỚN Ở TRÂU BÒ Ở
4 HUYỆN, THÀNH CỦA TỈNH QUẢNG NINH 54
3.3.1. Tỷ lệ và cƣờng độ nhiễm sán lá gan lớn ở trâu bò (Qua mổ khám) 54
3.3.2. Tỷ lệ và cƣờng độ nhiễm sán lá gan lớn ở 4 huyện, thành tỉnh Quảng
Ninh (Qua xét nghiệm phân) 56
3.3.2.1. Tỷ lệ và cƣờng độ nhiễm sán lá gan lớn ở trâu, bò theo tuổi 56
3.3.2.2. Tỷ lệ nhiễm sán lá gan lớn ở trâu bò theo vùng 58
3.3.2.3. Tỷ lệ và cƣờng độ nhiễm sán lá gan lớn theo phƣơng thức chăn nuôi. 60
3.3.2.4. Tỷ lệ và cƣờng độ nhiễm sán lá gan lớn theo mùa vụ 61
3.4. NGHIÊN CỨU VẬT CHỦ TRUNG GIAN CỦA SÁN LÁ FASCIOLA SSP 63
3.4.1. Thành phần loài của 2 loài ốc giống Limnaea 63
3.4.2. Kết quả xét nghiệm ốc Limnaea tìm ấu trùng sán lá gan lớn 63
3.5. NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ BỆNH SÁN LÁ GAN LỚN. 65
3.5.1. Thử nghiệm xác định hiệu lực của một số thuốc tẩy sán lá gan cho trâu, bò 65
3.5.2. Xác định độ an toàn của thuốc tẩy sán lá gan cho trâu, bò 68

Mét khối
6
DTC
Dài thân chéo
7
F. hepatica
Fasciola hepatica
8
F. gigantica
Fasciola gigantica
9
cs
Cộng sự
10
g
Gam
11
kg
Kilogam
12
m
Mét
13
mg
Miligam
14
mm
Milimet
15
ml

viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Tỷ lệ nhiễm F. hepatica trên thế giới 23
Bảng 1.2. Tỷ lệ nhiễm Fasciola gigantica trên thế giới. 24
Bảng 1.3. Vật chủ trung gian của F. Hepatica trên thế giới. 25
Bảng 1.4 .Vật chủ trung gian của F. gigantica trên thế giới 27
Bảng 3.1. Phân chia các huyện, thành phố của tỉnh Quảng Ninh theo vùng sinh
thái chăn nuôi 47
Bảng 3.2. Số lƣợng trâu, bò của tỉnh Quảng Ninh năm 2006 - 2010 48
Bảng 3.3. Phƣơng thức chăn nuôi trâu, bò tại các địa điểm nghiên cứu 50
Bảng 3.4. Tình hình sử dụng bãi chăn thả trâu, bò ở các địa điểm nghiên cứu 50
Bảng 3.5. Thực trạng vệ sinh thú y đối với trâu, bò tại các địa điểm nghiên cứu 51
Bảng 3.6: Hiện trạng xử lý và sử dụng phân trâu, bò 52
Bảng 3.7: Thực trạng vấn đề tẩy sán lá gan lớn định kỳ cho trâu bò 53
Bảng 3.8: Tỷ lệ và cƣờng độ nhiễm sán lá gan lớn ở trâu bò 54
Bảng 3.9. Tỷ lệ và cƣờng độ nhiễm sán lá gan lớn theo tuổi trâu. 56
Bảng 3.10. Tỷ lệ và cƣờng độ nhiễm sán lá gan lớn theo tuổi bò. 56
Bảng 3.11. Tỷ lệ nhiễm sán lá gan lớn ở trâu, bò theo vùng 58
Bảng 3.12. Tỷ lệ và cƣờng độ nhiễm sán lá gan lớn ở trâu bò theo phƣơng thức
chăn nuôi 60
Bảng 3.13. Tỷ lệ và cƣờng độ nhiễm sán lá gan lớn theo mùa vụ 61
Bảng 3.14: Tỷ lệ và cƣờng độ nhiễm ấu trùng sán lá gan lớn của ốc Limnaea
tại các địa điểm nghiên cứu. 64
Bảng 3.15: Hiệu lực của thuốc tẩy sán lá gan lớn trên trâu 66
Bảng 3.16: Hiệu lực của thuốc tẩy sán lá gan lớn trên bò 67
Bảng 3.17: Độ an toàn của một số thuốc tẩy sán lá gan lớn trên trâu 68
Bảng 3.18: Độ an toàn của một số thuốc tẩy sán lá gan lớn trên bò 69
nhiều nhân tố tác động tiêu cực đến xã hội nhƣ gây ô nhiễm môi trƣờng, vệ sinh an
toàn thực phẩm, đặc biệt là tình hình dịch bệnh ngày càng phức tạp. Trong đó bệnh
ký sinh trùng cũng gây tác hại không nhỏ đến ngành chăn nuôi cũng nhƣ đời sống
xã hội.
Phần lớn các ký sinh trùng gây bệnh ở ngƣời và động vật thƣờng không ở thể
cấp, tác hại của chúng là âm thầm và dai dẳng; vì vậy nhiều nhà quản lý, ngƣời chăn
nuôi chƣa hiểu rõ tầm quan trọng của việc phòng trị các bệnh ký sinh trùng. Chính
vì vậy, việc nghiên cứu các bệnh ký sinh trùng trên vật nuôi, đồng thời xây dựng
các quy trình phòng chống các bệnh đó tại từng địa phƣơng là việc làm cần thiết,
nhằm nâng cao sức khỏe đàn gia súc và phát triển kinh tế xã hội.
Bệnh sán lá gan lớn là một trong những bệnh ký sinh trùng nguy hiểm, nó có
thể lây nhiễm từ động vật sang ngƣời, có thể gây tử vong khi động vật hoặc ngƣời
nhiễm với tỷ lệ sán cao. Ngƣời bị nhiễm bệnh sán lá gan lớn là do ăn phải rau sống,
rau tái có nhiễm Aldolescaria (hoặc gan trâu, bò tái, trong đó có sán non).
Quảng Ninh là một tỉnh miền núi, đƣợc đánh giá có tiềm năng phát triển
chăn nuôi trâu, bò. Tuy nhiên, các bệnh ký sinh trùng ở trâu, bò chƣa đƣợc các nhà
quản lý và ngƣời chăn nuôi quan tâm đúng mức. Trong những năm qua, việc nghiên
cứu về bệnh sán lá gan lớn trên đàn trâu, bò ở tỉnh Quảng Ninh còn chƣa đƣợc thực
hiện một cách đầy đủ, vì vậy việc phòng trừ bệnh sán lá gan lớn trên trâu, bò ở tỉnh
Quảng Ninh cũng chƣa đƣợc chú ý. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

2
Để góp phần phòng chống bệnh sán lá gan lớn cho đàn trâu, bò ở Quảng
Ninh có hiệu quả chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đặc điểm dịch tễ bệnh sán
lá gan lớn ở trâu, bò tỉnh Quảng Ninh, biện pháp phòng và trị bệnh”.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Xác định đƣợc đặc điểm dịch tễ học của bệnh sán lá gan lớn ở trâu, bò tỉnh

1.1. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA SÁN LÁ FASCIOLA
1.1.1. Vị trí của sán lá Fasciola trong hệ thống phân loại động vật học
Theo Skrjabin và cs (1937) [30]; Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [20], sán lá
gan ký sinh và gây bệnh cho gia súc nhai lại đƣợc xếp trong hệ thống phân loại
động vật nhƣ sau:
Ngành Plathelminthes Schneider, 1873
Phân ngành Platodes Leuckart, 1954
Lớp Trematoda Rudolphhi, 1808
Phân lớp Prosostomadidea Skrjabin và Guschanskaja, 1962
Bộ Fasciolata Skrjabin et Schulz, 1937
Phân bộ Fasciolata Skrjabin et Schulz, 1937
Họ Fasciolidae Railliet, 1895
Phân họ Fasciolinae Stiles et Hassall, 1898
Giống Fasciola Linnaeus (Linnaeus, 1758)
Loài Fasciola gigantica (Cobbold, 1856)
1.1.2. Đặc điểm hình thái của sán lá Fasciola
Cũng nhƣ nhiều loài sán lá khác, sán lá gan lƣỡng tính, có thể thụ tinh chéo
hoặc tự thụ tinh. Sán lá có giác miệng và giác bụng, giác bụng không nối với cơ
quan tiêu hoá. Sán lá không có hệ hô hấp, tuần hoàn và cơ quan thị giác (ở giai đoạn
mao ấu có dấu vết sắc tố mắt). Hệ sinh dục rất phát triển với cả bộ phận sinh dục
đực và cái trong cùng một sán lá. Tử cung sán lá chứa đầy trứng.
Có thể phân biệt hai loài sán lá gan thuộc giống Fasciola nhƣ sau:
- F.gigantica (Linnaeus, 1758): có chiều dài thân gấp 3 lần chiều rộng, "vai"
không có hoặc nhìn không rõ rệt, nhánh ruột chia toả ra nhiều nhánh ngang. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

4
Theo Phạm Văn Khuê và cs (1996) [11] mô tả F.gigantica nhƣ sau: sán hình
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

5
và di chuyển đƣợc trong nƣớc. Khi gặp vật chủ trung gian thích hợp (ốc Lymnaea),
Miracidium xâm nhập cơ thể ốc và phát triển thành bào ấu (Sporocyst). Những
Miracidium không gặp vật chủ trung gian thì rụng lông, rữa dần và chết.
Bào ấu (Sporocyst) hình túi, màu sán lá, đƣợc bao bọc bởi lớp màng mỏng,
các tế bào ngọn lửa hoạt động hình thành hầu, ống ruột và các đám phôi. Trong 1 ốc
có thể có 1 - 2 ấu trùng. Khoảng 3 - 7 ngày, bào ấu sinh sản vô tính cho ra nhiều
Redia (lôi ấu). Một bào ấu sinh ra 5 - 15 lôi ấu.
Redia hình suốt chỉ, ít hoạt động, có miệng, hầu, ruột, hình túi đơn giản. Có
hai hệ: Redia thế hệ I và Redia thế hệ II cùng phát triển trong ốc - vật chủ trung
gian. Ở nhiệt độ 16
o
c hoặc thấp hơn, lôi ấu chỉ sinh sản Redia I và dừng phát triển,
ở nhiệt độ phù hợp (20 - 30
o
C), sau 29 - 35 ngày, lôi ấu biến thành vĩ ấu (Cercaria).
Một Redia có thể sinh ra 12 - 20 Cercaria.
Cercaria (vĩ ấu) là ấu trùng ở pha sống tự do của sán lá gan, có cấu tạo thân hình
tròn lệch, đuôi dài hơn thân giúp vĩ ấu vận chuyển đƣợc dễ dàng trong nƣớc. Cấu tạo
của vĩ ấu gồm giác miệng, giác bụng, hầu, thực quản và ruột phân thành hai nhánh.
Theo Ginyecisz - Kaija (1960), trong cơ thể Cercaria có những dạng
Glycogen cung cấp năng lƣợng cho hoạt động sống của ấu trùng, đặc biệt là cho sự
vận động không ngừng của đuôi. Đuôi là cơ quan vận động của vĩ ấu. Theo một số
tác giả, đuôi làm nhiệm vụ thay đổi vị trí của ấu trùng trong môi trƣờng nƣớc. Lizz
(1922) cho biết, nhờ sự hoạt động tích cực của đuôi mà vĩ ấu tiếp cận để bám vào
các cây thuỷ sinh, tạo thành kén (Adolescaria).

thời gian sau:
- Ở ngoài thiên nhiên: trứng sán lá gan nở thành mao ấu (Miracidium) trong
khoảng 14 - 16 ngày.
- Ở trong ốc vật chủ trung gian: mao ấu (Miracidium) phát triển thành lôi ấu
(Redia) cần 8 - 21 ngày. Lôi ấu (Redia) phát triển thành vĩ ấu (Cercaria) non cần 7 -
14 ngày, thành vĩ ấu trƣởng thành cần 13 - 14 ngày.
- Ở ngoài ốc vật chủ trung gian: vĩ ấu phát triển thành kén (Adolescaria) sau 2 giờ.
- Ở trâu, bò: khi trâu bò, bê nghé nuốt phải Adolescaria, sau 79 - 88 ngày trong
ống dẫn mật của trâu bò đã có sán lá gan trƣởng thành đẻ trứng theo phân ra ngoài.
Điều kiện nhiệt độ và ẩm độ của nƣớc ta rất thuận lợi cho sự nhiễm và gây bệnh
sán lá gan (kể cả gây nhiễm và nhiễm tự nhiên). Ở những vùng có mầm bệnh tồn tại,
trung bình 3 tháng sán lá gan lại hoàn thành vòng đời trong cơ thể trâu, bò, nghĩa là
trâu cứ 3 tháng lại tạo ra một đời sán lá mới. Trong khi trâu bò đã có sán lá gan ký sinh,
tiếp tục nhiễm thêm mầm bệnh mới, gây tình trạng bội nhiễm sán lá gan, vì vậy cƣờng
độ nhiễm tăng lên theo tuổi trâu, bò. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

7


Lôi ấu
Ốc
nƣớc
ngọt
Vĩ ấu
Rời KCTG
Nang ấu
(Lơ lửng trong nước hoặc bám vào cỏ thuỷ sinh) sinh)
Trâu,

nuốt
phải
nang
ấu Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

8
Trong quá trình ký sinh, sán lá thƣờng xuyên tiết độc tố. Độc tố tác động vào
thành ống mật và mô gan, gây biến đổi đại thể và vi thể, làm tăng quá trình viêm.
Đồng thời, độc tố của sán lá còn hấp thu vào máu, gây hiện tƣợng trúng độc toàn
thân, gây huỷ hoại máu, làm biến chất protein trong máu, làm Albumin giảm,
Globulin tăng. Độc tố của sán lá còn làm tăng nhiệt độ cơ thể, tăng bạch cầu (đặc
biệt là bạch cầu ái toan). Độc tố của sán lá còn tác động vào thần kinh, làm cho con
vật có triệu chứng thần kinh (run rẩy, đi xiêu vẹo,…). Độc tố của sán lá gan tác
động vào thành mạch máu, làm tăng tính thẩm thấu của thành mạch, gây hiện tƣợng
thuỷ thũng, làm cho máu đặc lại. Cũng do tác động của độc tố nên giữa những tiểu
thuỳ gan có hiện tƣợng thấm nhiễm huyết thanh và tế bào, hình thành nên các mô
liên kết mới dọc theo các vách ngăn của tiểu thuỳ gan và quanh ống mật, vì vậy

nhiễm sán lá gan là 57%, trong đó có nhiều gan phải huỷ bỏ do số lƣợng sán lá quá
nhiều. Kết quả điều tra ở huyện Bình Lục - Nam Hà, tỷ lệ nhiễm sán lá gan ở trâu là
51,2 - 57,5%.
Đoàn Văn Phúc (1980) [28] đã kiểm tra 64 bò tại trại bò sữa Hà Nội, thấy tỷ
lệ nhiễm sán lá Fasciola là 73,43%. Tác giả còn cho biết, bệnh sán lá gan đã ảnh
hƣởng rõ rệt đến sức khoẻ và sản lƣợng sữa của đàn bò. Đoàn Văn Phúc và cs
(1995) [29] cho biết, trâu bò khu vực Hà Nội nhiễm sán lá gan tỷ lệ 53,41%.
Kết quả kiểm tra trâu, bò ở một số địa phƣơng xung quanh Hà Nội, Bắc Giang,
Thái Nguyên, Hoà Bình, tỷ lệ nhiễm sán lá gan là 44,53%. Trong đó, trâu nhiễm
33,92%, bò nhiễm 54,21% (Lƣơng Thị Tố Thu và cs, 1996 [35]).
Mức độ nhiễm sán lá gan ở trâu bò phụ thuộc vào những yếu tố sau:
- Yếu tố thời tiết, khí hậu và mùa vụ
Thời tiết, khí hậu của một vùng, một khu vực có liên quan trực tiếp đến sự
tồn tại và phát triển của ốc - vật chủ trung gian của sán lá gan. Điều kiện ẩm ƣớt,
mƣa nhiều tạo ra môi trƣờng nƣớc, giúp ốc nƣớc ngọt sống và sinh sản thuận lợi.
Trịnh Văn Thịnh (1963) [34], Phạm Văn Khuê và cs (1996) [11], Nguyễn Thị
Kim Lan và cs (1999) [14]… đều cho biết, trâu bò nhiễm sán lá gan thƣờng tăng lên
vào mùa vật chủ trung gian phát triển. Những năm mƣa, tỷ lệ nhiễm sán lá gan tăng
lên so với những năm nắng ráo và khô hạn. Mùa vụ gắn liền với sự thay đổi thời tiết
khí hậu. Mùa hè thu, số gia súc bị nhiễm sán lá gan tăng cao hơn các mùa khác
trong năm. Cuối mùa thu và mùa đông bệnh thƣờng phát ra. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

10
- Yếu tố vùng và địa hình
Vùng và địa hình là hai khái niệm khác nhau, song có liên quan chặt chẽ với
nhau. Các vùng khác nhau có địa hình không giống nhau. Địa hình là yếu tố quan
trọng quyết định sự khác nhau giữa các vùng.

11
sự tiếp súc với môi trƣờng ngoại cảnh càng nhiều, cơ hội gặp và nuốt phải nang ấu
(Adolescaria) càng cao. Mặt khác, sán lá Fasciola trƣởng thành có thời gian ký sinh ở
trâu bò nhai lại tƣơng đối dài (3 - 5 năm, thậm chí tới 11 năm). Đó chính là cơ sở
khoa học giải thích cho quy luật nhiễm theo tuổi vật chủ của sán lá Fasciola spp.
Phan Địch Lân (1994) [18] cho biết, trâu dƣới 3 năm tuổi chỉ nhiễm sán lá
gan 17,2 - 22,0%; trâu 3 - 5 năm tuổi nhiễm sán lá gan 31,2% - 40,2%, trâu 5 - 8
năm tuổi nhiễm 42,4% - 57,5%, trâu trên 8 năm tuổi nhiễm 56,8 - 66,3%, trâu ở độ
tuổi phế canh (loại thải) khi mổ khám thấy tỷ lệ nhiễm cao tới 84,6% (những trâu
này bị bệnh rất nặng, gan phải huỷ bỏ toàn bộ do có quá nhiều sán lá ký sinh).
Nguồn gieo rắc bệnh chủ yếu là (trâu, bò, dê, cừu,…và những dã thú mang
Fasciola. Trứng sán lá gan theo phân của trâu bò ra ngoài tự nhiên. Hàng năm mỗi
sán lá gan đẻ ra hàng trục vạn trứng. Vì vậy, mỗi trâu bò mang sán lá hàng năm thải
khối lƣợng trứng khá lớn ra đồng cỏ và các bãi chăn thả. Những đồng cỏ ẩm thấp
lầy lội là những nơi cần thiết để mầm bệnh phát triển và xâm nhập vào trâu bò,
đồng thời thuận lợi cho trứng nở thành Miracidium và thuận lợi cho vật chủ trung
gian tồn tại và phát triển.
- Vật chủ trung gian của Fasciola spp.
Sự phân bố các loài ốc - vật chủ trung gian của sán lá gan phụ thuộc vào các
vùng địa lý khác nhau. Theo Phạm Văn Khuê và cs (1996) [11], vật chủ trung gian
của sán lá Fasciola là các loài ốc nƣớc ngọt Lymnaea: L. auricularia, L. swinhoei,
L.viridis, Agalba truncatula, Radix ovata.
Phan Địch Lân và cs (1985) đã nghiên cứu đặc điểm sinh học của ốc - vật chủ
trung gian của F.gigantica ở miền Bắc Việt Nam. Tác giả cho biết, vật chủ trung
gian của sán lá Fasciola là hai loài ốc nƣớc ngọt thuộc giống Lymnae với tên gọi là
ốc vành tai (L.swinhoei) và ốc chanh (L.viridis). Loài swinhoei có vỏ mỏng, dễ vỡ,
không có nắp miệng, kích thƣớc 20 mm, vòng xoắn cuối cùng rất lớn, chiếm gần hết
phần thân, vỏ loe ra nhƣ vành tai. Loài L. viridis cũng có vỏ mỏng, không có nắp
miệng, kích thƣớc 10 mm, vỏ dễ vỡ, có 4 - 5 vòng xoắn cuối cùng lớn.
Ốc L.viridis thƣờng sống ở những nơi nƣớc xâm xấp, đẻ trứng thành ổ 7 - 10

mặt trời. Ở trong phân khô, phôi ngừng phát triển, trứng bị chết sau 8 - 9 ngày.
Trong điều kiện khô hạn, vỏ trứng bị nhăn nheo, biến đổi hình dạng,
Miracidium bị chết trong vỏ trứng sau 1 - 1,5 ngày. Ở môi trƣờng ẩm ƣớt, trứng có
khả năng sống khá lâu (trong phân hơi ẩm, trứng tồn tại đến 8 tháng). Dƣới ánh
nắng chiếu trực tiếp, trứng chết nhanh. Phôi bị chết sau 2 ngày ở nhiệt độ thấp (-5
o
C
 -15
o
C). Nhiệt độ 10 - 20
o
C trứng ngừng phát triển. Nhiệt độ 40 - 50
o
C, phôi chết
sau vài phút (Phạm Văn Khuê và cs, 1996 [11]).
1.2.3. Triệu chứng bệnh sán lá gan ở trâu bò
Triệu chứng lâm sàng là biểu hiện ra bên ngoài bởi các tác động gây bệnh của
sán lá Fasciola. Triệu chứng ở trâu, bò biểu hiện nặng hay nhẹ phụ thuộc vào cƣờng độ
nhiễm sán lá gan, tình trạng sức khoẻ và tuổi trâu bò, tình trạng chăm sóc quản lý,…. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

13
- Thể cấp tính thƣờng gặp ở trâu, bò 1,5 - 2 năm tuổi (Phạm Văn Khuê và cs,
1996 [11]) trong giai đoạn sán lá non di hành hoặc khi nuôi dƣỡng, chăm sóc kém.
Trâu bò biểu hiện: ăn uống sút kém, suy nhƣợc, chƣớng bụng, ỉa chảy, miệng
hôi, sốt, gan sƣng to và đau, thiếu máu, vàng da, đôi khi có triệu chứng thần kinh (lảo
đảo, xiêu vẹo). Trâu bò có thể chết do xuất huyết nặng, trúng độc và suy nhƣợc cơ thể.
Thể mãn tính thấy phổ biến ở trâu, bò trƣởng thành, khi trâu bò đƣợc nuôi

Dƣới vỏ gan thấy ứ nƣớc, trên mặt gan còn giữ lại những đƣờng ngoằn nghèo do
sán lá di hành. Tổ chức liên kết phát triển tạo nên những sẹo đặc biệt. Trong gan
còn thấy những sán lá non không đến đƣợc ống dẫn mật, đóng kén to bằng hạt đậu
và chết trong kén. Cắt tổ chức gan thấy lạo xạo do biến chất thoái hoá. Do tăng sinh
tổ chức liên kết nên gan cứng và xơ gan. Trƣờng hợp viêm phúc mạc xoang bụng
chứa nhiều nƣớc (cổ chƣớng).
1.2.5. Chẩn đoán bệnh sán lá Fasciola ở trâu bò
Việc chẩn đoán có thể tiến hành trên trâu bò còn sống hoặc đã chết, tuỳ điều
kiện thực tế mà áp dụng biện pháp phù hợp.
- Đối với trâu bò còn sống
Để chẩn đoán bệnh do sán lá Fasciola gây ra, thƣờng áp dụng các biện pháp
nhƣ: chẩn đoán lâm sàng, kết hợp đặc điểm dịch tễ học, xét nghiệm phân con vật
nghi bệnh và chẩn đoán miễn dịch học.
Triệu chứng lâm sàng của bệnh sán lá gan thƣờng thấy nhất là: kiệt sức,thiếu
máu, ỉa chảy, suy nhƣợc, rụng lông, phù thũng ở ngực, ức,… Tuy nhiên, các biểu
hiện trên không chỉ thấy ở bệnh do Fasciola gây nên. Vì vậy, triệu chứng lâm sàng
không phải là căn cứ duy nhất để kết luận bệnh.
Những dẫn liệu dịch tễ học của bệnh cần xem xét là: yếu tố mùa vụ, vùng và
tuổi trâu bò bệnh. Song, những dẫn liệu này chỉ là những thông tin cần xem xét
trong các chẩn đoán chứ không phải là sở cứ quan trọng nhất trong chẩn đoán.
Việc xét nghiệm phân tìm trứng sán lá Fasciola là biện pháp quyết định trong
chẩn đoán. Thƣờng dùng phƣơng pháp gạn rửa nhiều lần. Theo Phạm Văn Khuê và cs
(1996) [11] phƣơng pháp này phổ biến nhƣng chƣa phát hiện đƣợc tất cả mọi gia súc
nhiễm sán lá Fasciola, nhất là ở những trâu bò nhiễm ít hoặc ở giai đoạn sán lá còn non.
Khi xét nghiệm phân, cần phân biệt trứng Fasciola với trứng Paramphistomum ký sinh
ở dạ cỏ (phân biệt về màu sắc, hình dạng, tế bào noãn hoàng và kích thƣớc).

Trích đoạn VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU Tình hình phát triển chăn nuôi trâu, bò của tỉnh Quảng Ninh năm 2006-2010 Tình hình nhiễm sán lá gan lớ nở trâu, bò một số huyện, thị thuộc tỉnh Nghiên cứu tình hình nhiễm ấu trùng sán lá gan lớ nở ốc Limnaea Biện pháp phòng và trị SLGL cho trâu, bò
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status