Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh sán lá dạ cỏ (paramphistomosis) ở trâu, bò nuôi tại tỉnh Thái nguyên và biện pháp phòng trị - Pdf 22


Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN MINH NHÃ NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ
BỆNH SÁN LÁ DẠ CỎ (PARAMPHISTOMOSIS)
Ở TRÂU, BÒ NUÔI TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ

LUẬN VĂN THẠC SỸ THÚ Y

Chuyên ngành: Thú y
Mã số: 60.64.01.01 LUẬN VĂN THẠC SỸ THÚ Y

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. LÊ MINH

THÁI NGUYÊN - 2013

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng
tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa
công bố dưới bất kỳ hình thức nào.

Nguyễn Minh Nhã Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC HÌNH x
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Mục đích của đề tài 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài 3
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài 4
1.1.1. Đặc điểm sinh học của sán lá dạ cỏ (Paramphistomum) 4
1.1.1.1. Vị trí của sán lá dạ cỏ trong hệ thống phân loại động
vật học 4
1.1.1.2. Thành phần loài sán lá dạ cỏ ở gia súc nhai lại 7
1.1.1.3. Đặc điểm hình thái của sán lá Paramphistomum 7
1.1.1.4. V ật chủ trung gian và vật chủ cuối cùng, vị trí ký sinh 12
1.1.1.5. Chu kỳ sinh học của sán lá Paramphistomum 13

trâu bò 38
2.4.3. Nghiên cứu triệu chứng lâm sàng bệnh sán lá dạ cỏ ở trâu
bò 38
2.4.3.1. Nghiên cứu triệu chứng lâm sàng bệnh sán lá dạ cỏ ở
trâu bò 38
2.4.3.2. Nghiên cứu bệnh tích bệnh sán lá dạ cỏ ở trâu bò 38

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

v
2.4.4. Nghiên cứu biện pháp phòng trị bệnh sán lá dạ cỏ cho
trâu bò 38
2.4.4.1. Xác định công thức ủ phân nhiệt sinh học có khả năng
sinh nhiệt tốt để diệt trứng sán lá dạ cỏ 38
2.4.4.2. Nghiên cứu lựa chọn thuốc điều trị bệnh sán lá dạ cỏ
cho trâu bò 38
2.4.4.3. Đánh giá hiệu lực và độ an toàn của một số loại thuốc
được lựa chọn để điều trị bệnh sán lá dạ cỏ cho trâu bò 38
2.5. Phương pháp nghiên cứu 38
2.5.1. Phương pháp định loài sán lá dạ cỏ ở trâu bò 38
2.5.2. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh sán lá dạ
cỏ ở trâu, bò tại huyện Phú Bình, Đồng Hỷ, Võ Nhai của tỉnh
Thái Nguyên 39
2.5.2.1. Quy định những yếu tố cần xác định liên quan đến tình
hình nhiễm sán lá dạ cỏ ở trâu, bò 39
2.5.2.2. Phương pháp xác định tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá
dạ cỏ trâu, bò 39
2.5.3. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm bệnh lý, lâm sàng của
bệnh sán lá dạ cỏ ở trâu, bò 40
2.5.3.1. Phương pháp xác định triệu chứng lâm sàng chủ yếu

3.2.2.1. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá dạ cỏ theo lứa tuổi trâu
tại tỉnh Thái Nguyên 57
3.2.2.2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá dạ cỏ theo lứa tuổi bò
tại một số địa phương của tỉnh Thái Nguyên 58
3.2.3. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá dạ cỏ theo mùa vụ của trâu,
bò tại một số địa phương của tỉnh Thái Nguyên 61
3.2.3.1. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá dạ cỏ theo mùa vụ của
trâu tại một số địa phương của tỉnh Thái Nguyên 61

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

vii
3.2.3.2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá dạ cỏ theo mùa vụ của
bò tại một số địa phương của tỉnh Thái nguyên 63
3.2.4. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá dạ cỏ theo địa hình của
trâu, bò tại một số địa phương của tỉnh Thái Nguyên 66
3.2.4.1. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá dạ cỏ theo địa hình của
trâu tại một số địa phương của tỉnh Thái Nguyên 66
3.2.4.2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá dạ cỏ theo địa hình của
bò tại một số địa phương của tỉnh Thái Nguyên 68
3.3. Nghiên cứu đặc điểm bệnh lý, lâm sàng bệnh sán lá dạ cỏ ở trâu bò 70
3.3.1. Nghiên cứu triệu chứng lâm sàng bệnh sán lá dạ cỏ ở trâu bò 70
3.3.2. Nghiên cứu bệnh tích đại thể bệnh sán lá dạ cỏ ở trâu bò 72
3.4. Nghiên cứu biện pháp phòng trị bệnh sán lá dạ cỏ cho trâu bò 73
3.4.1. Nghiên cứu công thức ủ phân để tăng khả năng sinh nhiệt 73
3.4.2. Nghiên cứu lựa chọn thuốc điều trị bệnh sán lá dạ cỏ cho
trâu, bò 77
3.4.3. Độ an toàn của thuốc điều trị bệnh sán lá dạ cỏ cho trâu, bò 79
3.4.4. Đánh giá hiệu lực thuốc được lựa chọn để điều trị bệnh sán
lá dạ cỏ cho trâu bò 81

<
: Nhỏ hơn

: Nhỏ hơn hoặc bằng
A
0

: ẩm độ
AS
: ánh sáng
T
0

: nhiệt độ
o
C
: độ C
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ix
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1. Thành phần loài sán lá dạ cỏ ký sinh ở trâu, bò nuôi tại tỉnh
Thái Nguyên 46
Bảng 3.2: Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá dạ cỏ ở trâu tại các địa phương 52
Bảng 3.3: Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá dạ cỏ ở bò tại các địa
phương, tỉnh Thái Nguyên 54

Hình 3.4. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm sán lá dạ cỏ của bò theo mùa vụ 64
Hình 3.5. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm sán lá dạ cỏ của trâu theo địa hình 67
Hình 3.6. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm sán lá dạ cỏ của bò theo địa hình 68
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, trâu bò được coi là một trong những đối
tượng vật nuôi có vị trí và vai trò quan trọng trong ngành chăn nuôi nói
riêng và nền kinh tế quốc dân nói chung.
thực phẩm có giá trị cao, đó là thịt và sữa. Ngoài ra, chúng còn cung cấp
sức kéo, phân bón, chất đốt và cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế
biến và thủ công mỹ nghệ.
Tuy nhiên, ngành chăn nuôi trâu, bò hiện nay chủ yếu vẫn theo
phương thức truyền thống, quảng canh, tận dụng nuôi trâu để lấy sức kéo
và phân bón, mà chưa chú ý đến việc chăm sóc nuôi dưỡng, phòng và trị
bệnh. Vì vậy, vấn đề dịch bệnh vẫn thường xuyên xảy ra. Ngoài các bệnh
truyền nhiễm thì bệnh ký sinh trùng cũng là một trong những nguyên nhân
làm giảm năng suất chăn nuôi, trong đó phải kể đến bệnh sán lá dạ cỏ ở
trâu, bò.
Việt Nam là một nước nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, là điều kiện
thuận lợi cho sán lá dạ cỏ và ký chủ trung gian của chúng tồn tại và phát
triển quanh năm. Cùng đó, với vòng đời phức tạp, với sự chăn thả gia súc
tự do và ý thức vệ sinh môi trường không tốt đã làm cho tỷ lệ nhiễm sán lá
dạ cỏ ở trâu, bò thường cao và nhiễm với cường độ nặng.
Thái Nguyên là một tỉnh trung du miền núi có điều kiện tự nhiên

hiệu quả cao.
3. Mục đích của đề tài
Xác định các loài sán lá dạ cỏ, một số đặc điểm dịch tễ của bệnh sán
lá dạ cỏ, biện pháp phòng trị hiệu quả.

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học
Đề tài xác định một số thông tin có giá trị khoa học bổ sung thêm
những hiểu biết về bệnh sán lá dạ cỏ ở trâu, bò, là cơ sở khoa học đề ra
những biện pháp phòng trị bệnh có hiệu quả.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học để khuyến cáo người chăn nuôi
trâu bò áp dụng biện pháp phòng trị bệnh sán lá dạ cỏ, nhằm hạn chế tỷ lệ
và cường độ nhiễm sán lá dạ cỏ cho trâu bò, hạn chế thiệt hại do sán lá dạ
cỏ gây ra, góp phần nâng cao năng suất chăn nuôi, thúc đẩy ngành chăn
nuôi trâu bò phát triển. Từ đó có cơ sở khoa học để xây dựng quy trình
phòng bệnh sán lá dạ cỏ ở trâu bò có hiệu quả, khuyến cáo và áp dụng rộng
rãi tại các nông hộ, các trang trại chăn nuôi trâu bò. Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Bệnh sán lá dạ cỏ ở gia súc nhai lại là bệnh rất phổ biến, phân bố

Phân lớp Prosostomadidea Skrjabin và Guschapskaja, 1962
Bộ Paramphistomatada Szidat, 1936.
Phân bộ Paramphistomatata Skrjabin et schulz, 1937
Họ Paramphistomatada Szidat, 1936
Phân bộ Paramphistomatidae Fischoeder, 1901
Giống Paraphistomum Fischoeder 1901
Loài Paraphistomum cervi (Zeder, 1970)
Loài Paramphistomum epiclitum (Fischoeder, 1904)
Loài Paramphistomum gotoi (Fukui, 1922)
Loài Paramphistomum gracile (Fischoeder, 1901)
Loài Paramphistomum ichikawai (Fukui, 1922)
Loài Paramphistomum liorchis (Fukui, 1922)
Giống Gigantocotyle Nasmark, 1937
Loài Gigantocotyle bathycotyl (fischoeder, 1901)
Loài Gigatocotyle siamense (Stiles et Goldterger, 1910)
Giống Calicaphoron Namark, 1937
Loài Calicophoron calicophorum (Fischoeder, 1901)
Loài Calicophoron cauliorchis (Stiles et Golberger,
1910)
Loài Calicophoron ijimai (Fukui, 1922)
Loài Calicophoron microbothrioides (Price et
Mcintash, 1944)
Loài Calicophoron papillosum (Stiles et Goldbberger,
1910)
Giống Ceylonocotyle Namrk, 1937.

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

6
Loài Ceylonocotyle dinniki (Eduarko, 1982)

Sán lá dạ cỏ ký sinh ở động vật nhai lại gồm nhiều loài thuộc lớp
Trematoda Rudolphi, 1808. Trong các sán lá ký sinh ở loài nhai lại, sán lá
thuộc họ Paramphistomatidae được coi là quan trọng nhất vì số lượng lớn
và vai trò gây bệnh của chúng.
Nghiên cứu về thành phần các loài sán lá dạ cỏ, Nguyễn Thị Kim
Lan và cs (2011) [6] cho biết, bệnh gây ra do nhiều loài sán lá ký sinh ở dạ
cỏ thuộc các giống Paramphistomum, Calicophoron, Ceylonocotile,
Gigantocotyle, Gastrotylax, Fischoederius thuộc họ Paramphistomatidae
gây ra và ở nước ta loài gây bệnh chủ yếu là Paramphistomum cervi.
Theo Trịnh Văn Thịnh (1963) [19], có 11 loài sán lá ký sinh ở dạ cỏ
thuộc họ Paramphistomatidae: Paramphistomum cervi, Paramphistomum
ichikawai, Fischoeder elongatus, Fischoeder cobbldi, Fischoede japonicus,
Carmyerius spatiosus, Carmyerius synethes, Carmyerius mancupatus,
Ceylonocotyle streptocolium, Ceylonocotyle orthocoelium, Gastrothylax
compressus.
Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [9] đã xác định, ngoài các giống, loài
mà các tác giả trên phát hiện, gia súc nhai lại ở nước ta còn nhiễm thêm 2
giống: Explanatum Nasmark, 1937 và Homalogaster Poirier, 1882.
Theo kết quả nghiên cứu của Phan Lục và cs (1999) [11], có 11 loài
sán lá dạ cỏ ký sinh ở trâu, bò các tỉnh miền Bắc Việt Nam.
1.1.1.3. Đặc điểm hình thái của sán lá Paramphistomum
Sán lá dạ cỏ nằm trong lớp sán lá (Trematoda) thuộc ngành giun dẹp,
vì vậy hệ tiêu hóa, bài tiết, thần kinh và hệ sinh dục của nó có những đặc
điểm chung với lớp sán lá.
Các sán lá thuộc phân bộ Paramphistomatata gồm những sán lá có
thân hình khối chói, màu đỏ hồng, đặc biệt có giác bụng rất lớn ở cuối thân

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

8

9
Carmyerius spatiosus, Carmyerius synethes, Carmyerius mancupatus,
Ceylonocotyle streptocolium, Ceylonocotyle orthocoelium, Gastrothylax
compressus, có hình thái đặc trưng như sau:
- Paramphistomum cervi có hình khối chóp, dài từ 5 - 12 mm, rộng 2
- 3 mm. Thân sán hình nón, rất dày, thót phía trước, mở rộng và tù về phía
sau. Sán có màu hồng nhạt, phần sau đậm màu hơn. Trên thân có giác bám,
hầu, gai sinh dục có nhiều núm gai thịt. Giác miệng nằm ở phần đầu, giác
miệng lớn hơn giác bụng nằm ở phần cuối cơ thể, giác bụng luôn bám chặt
vào nơi ký sinh. Lỗ sinh dục ở khoảng 1/3 đoạn trước thân. Các manh tràng
kết thúc về phía lưng, giác bụng ở cuối thân, rộng và sâu. Tinh hoàn chia
thành nhiều thùy không rõ và cái nọ ở sau cái kia, tuyến noãn hoàng ở hai
bên thân, hình thành những nhóm dày đặc, sát nhau, kéo dài từ hầu sang
giác bụng, cả về phía lưng và phía bụng.
Trứng Paramphistomum cervi có màu tro nhạt, hình trứng, đầu nhỏ
có nắp, đầu to vỏ trứng dài ra chiều dài 0,16mm, rộng 0,069 - 0,082mm.
Sán trưởng thành ký sinh trong dạ cỏ trâu, bò, dê, cừu…
- Paramphistomum ichikawai: trứng có hình cầu nằm ở sau tinh hoàn
tử cung phát triển mạnh, tinh hoàn phân thùy đường kính 1,5mm; thực
quản dài bằng hầu, hai nhánh ruột kéo dài tới giác bụng. Trứng có kích
thước 0,125-0,062mm.
Sán trưởng thành ký sinh ở dạ cỏ trâu.
- Fischoederius elongatus: có thân mầu vàng đỏ có chiều dài 10-
20mm, rộng 4mm, hai đầu sán hẹp lại, giác bụng thường tròn, hầu hình bầu
dục dài 0,6-0,8 mm, tinh hoàn hình bầu dục chia thùy rõ rệt, cái nọ xếp sau
cái kia. Trứng có kích thước 0,115- 0,125x 0,065-0,070mm .
Sán Fischoederius elongatus trưởng thành ký sinh trong dạ cỏ của
trâu bò và bò rừng.

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/


11
- Carmyerius synethes: Dài từ 9-12 mm, rộng 3,2 - 5,5 mm. Hầu
thường hình cầu, đường kính 0,5-0,6 mm, thực quản dài 0,7-0,9 mm, ruột
phân nhánh rộng 0,10-0,12 mm. Kết thúc ở ranh giới 1/3 chiều dài cơ thể
đường kính giác bụng 1,2-1,5 mm bằng 1/8-1/7 chiều dài cơ thể. Tinh hoàn
phân thùy yếu năm ở 2 bên cơ thể. Buồng trứng hình cầu, nhỏ, đường kính
0,20-0,23 mm. Trứng có số lượng lớn, kích thước 0,115-0,125 mm x 0,060
-0,065 mm.
Sán trưởng thành ký sinh ở dạ cỏ trâu, bò, dê.
- Carmyerius mancupatus: chiều dài cơ thể 5,2 - 11,3mm, rộng 2,3 -
4,5mm, hầu cấu tạo kiểu Gastrothylax; thực quản dài 0,45 - 2,10mm; kích
thước tinh hoàn (1,6 - 1,9) x (1,2 - 1,4)mm; đường kính buồng trứng 0,15 -
0,43mm; kích thước trứng (0,120 - 0,140) x (0,067 - 0,076)mm.
Sán trưởng thành ký sinh ở dạ cỏ, trâu.
- Ceylonocotyle streptocolium: chiều dài cơ thể 6,8mm; rộng nhất
2,4mm, mút trước cơ thể bao phủ nhiều gai nhỏ, hầu hình ovan, thực quản
thẳng, đường kính giác bụng 1,36mm. Tinh hoàn phân thùy, tinh hoàn sau
lớn hơn tinh hoàn trước. Tuyến noãn hoàng nằm ở mặt lưng gồm các bao
noãn. Buồng trứng hình cầu, đường kính 0,50mm, nằm ở mặt bên của cơ
thể sau tinh hoàn sau. Kích thước trứng 0,108 x 0,054mm.
Sán trưởng thành ký sinh ở dạ cỏ, bò.
- Ceylonocotyle orthocoelium: chiều dài cơ thể 5-11 mm, hầu dạng
hình bầu dục, kích thước 1,0 - 1,2 mm x 0,5 - 0,8 mm. Tinh hoàn nằm 1
trước 1 sau ở phía sau buồng trứng, đường kính tinh hoàn 1,0 - 1,5mm,
huyệt sinh dục nằm ở ranh giới 1/3 trước và giữa cơ thể. Tuyến noãn hoàng
gồm các bao noãn hình ovan, kích thước gần như nhau, đường kính 0,3mm.
Tử cung nằm giữa tinh hoàn sau và giác bụng trứng nhỏ tròn, đường kính
0,25 - 0,30mm.


* Vật chủ cuối cùng của sán lá dạ cỏ
Vật chủ cuối cùng của sán lá dạ cỏ là gia súc nhai lại: trâu, bò, dê,
cừu. Ngoài ra, một số động vật hoang dã cũng nhiễm sán lá dạ cỏ.

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

13
Loài nhai lại nhiễm sán lá dạ cỏ do ăn phải Aldolescaria bám trên
cây cỏ thuỷ sinh, hoặc uống nước có Aldolescaria lơ lửng trong nước.
* Vị trí ký sinh
Sán lá dạ cỏ trưởng thành thường ký sinh ở dạ cỏ. Ở thời kỳ di hành
thấy sán non ở nhiều khí quan: dạ tổ ong, dạ lá sách, dạ múi khế, ruột non,
ruột già, ống mật, túi mật, xoang bụng có khi cả ở bể thận của súc vật nhai lại.
1.1.1.5. Chu kỳ sinh học của sán lá Paramphistomum
Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008) [5], vòng đời của sán lá dạ
cỏ thực hiện như sau:
Sán trưởng thành đẻ trứng, trứng theo phân được thải ra ngoài bãi
chăn, rơi vào môi trường nước. Ấu trùng Miracidium nở ra từ trứng và xâm
nhập ốc - vật chủ trung gian, phát triển thành Sporocyst, Redia và Cercaria.
Cercaria thoát khỏi ốc, bám vào cây cỏ thuỷ sinh và hoá thành nang ấu
(Aldolescaria). Khi động vật nhai lại ăn phải cây cỏ có Aldolescaria, ấu
trùng thoát khỏi nang, di chuyển đến dạ cỏ phát triển thành trưởng thành.
Vật chủ cuối cùng của sán lá dạ cỏ là trâu, bò, dê, cừu, các động vật hoang
dã có dạ dày bốn túi.
Trong các sán lá dạ cỏ, loài Paramphistomum cervi được nhiều tác giả
nghiên cứu nhất (Looss, 1896; Szidat, 1936; Odening và cs, 1979; Sey O,
1982 ). Vòng đời của P. cervi, theo Sey O. (1982) gồm các giai đoạn sau:
- Giai đoạn tiền ký sinh:
Trứng của P. cervi có màu vàng xám hoặc tro nhạt, hình trứng. Ở
nhiệt độ 27


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status