Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM PHẠM DIỆU THÙY
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH SÁN DÂY
Ở GÀ THẢ VƢỜN TẠI MỘT SỐ ĐỊA PHƢƠNG CỦA
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: THÚ Y
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
C
C
H
H
U
U
Y
Y
Ê
Ê
N
NN
N
G
G
À
À
N
N
H
H
:
:
:
:6
6
0
0
6
6
2
2
5
5
0
0
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Thị Kim Lan
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên iv
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận đƣợc sự quan
tâm, chỉ bảo, hƣớng dẫn, giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, đồng nghiệp,
bàn bè; sự động viên khích lệ của gia đình để tôi hoàn thành luận văn này.
Nhân dịp này tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới:
PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Lan, cô đã tận tình hƣớng dẫn, chỉ bảo và
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn.
Ths. Nguyễn Thị Ngân đã đóng góp ý kiến và giúp đỡ nhiệt tình để tôi
hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu của mình.
Ban Giám hiệu, Khoa Sau đại học, Khoa Chăn nuôi thú y, và các thầy
cô giáo giảng dạy chuyên ngành trƣờng Đại học Nông lâm, Đại học Thái
Nguyên đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
1.1.1.4. Vòng đời của một số loài sán dây ký sinh ở gà 16
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ii
1.1.2. Bệnh sán dây ở gà 20
1.1.2.1. Thiệt hại kinh tế do bệnh sán dây gây ra 20
1.1.2.2. Một số đặc điểm dịch tễ bệnh sán dây ở gà 21
1.1.2.3. Cơ chế sinh bệnh của bệnh sán dây ở gà 24
1.1.2.4. Đặc điểm bệnh lý và lâm sàng các bệnh sán dây gà 25
1.1.2.5. Phƣơng pháp chẩn đoán bệnh 30
1.1.2.6. Điều trị và phòng bệnh sán dây gà 31
1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC 34
1.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc 34
1.2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 38
CHƢƠNG 2 42
ĐỐI TƢỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG 42
VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42
2.1. ĐỐI TƢỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 42
2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 43
2.2.1. Tình hình nhiễm sán dây ở gà thả vƣờn của ba huyện thuộc tỉnh Thái
Nguyên 43
2.2.2. Nghiên cứu đốt và trứng sán dây ở ngoại cảnh 43
2.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43
2.3.1. Phƣơng pháp mổ khám, thu thập và định loại sán dây, thu thập bệnh
phẩm làm tiêu bản vi thể 43
2.3.2. Phƣơng pháp lấy mẫu, xét nghiệm và đánh giá cƣờng độ nhiễm sán dây . 45
2.3.2.1. Phƣơng pháp thu thập mẫu 45
2.3.2.2. Phƣơng pháp xác định tỷ lệ và cƣờng độ nhiễm sán dây 46
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên iv
3.1.5. Tỷ lệ và cƣờng độ nhiễm sán dây gà theo địa hình 71
3.1.6. Tỷ lệ và cƣờng độ nhiễm sán dây theo mùa vụ 74
3.2. NGHIÊN CỨU SỰ PHÁT TÁN, PHÂN HỦY ĐỐT VÀ SỰ TỒN TẠI
CỦA TRỨNG SÁN DÂY GÀ Ở NGOẠI CẢNH 77
3.2.1. Sự phát tán đốt sán dây ở nền chuồng, xung quanh chuồng và vƣờn thả
gà 77
3.2.2. Thời gian đốt sán phân hủy giải phóng ra trứng sán dây và thời gian
sống của trứng sán dây trong phân gà 81
3.2.3. Thời gian phân huỷ đốt và thời gian sống của trứng sán dây ở đất bề mặt
(trƣờng hợp không gặp ký chủ trung gian) 86
3.2.4. Thời gian phân hủy đốt sán trong nƣớc và thời gian sống của trứng sán
dây ở trong nƣớc (khi trứng rơi vào môi trƣờng nƣớc) 92
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 95
4.1. KẾT LUẬN 95
4.2. ĐỀ NGHỊ 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
cs : Cộng sự
vƣờn thả gà………………………………………………………………….78
Bảng 3.11: Thời gian đốt sán trong phân gà phân huỷ giải phóng 82
ra trứng sán dây 82
Bảng 3.12: Thời gian sống của trứng sán dây trong phân gà 84
Bảng 3.13: Thời gian phân huỷ đốt giải phóng trứng sán dây ở lớp đất bề mặt 87
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên vii
Bảng 3.14: Thời gian sống của trứng sán dây ở lớp đất bề mặt 89
Bảng 3.15: Thời gian phân hủy của đốt sán dây ở trong nƣớc 92
Bảng 3.16: Thời gian sống của trứng sán dây ở trong nƣớc 93
chăn thả ở huyện Đồng Hỷ 80
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1: Cấu tạo 1 đốt sán dây 9
Hình 1.2: Loài Davainea proglottina 15
Hình 1.3: Sơ đồ vòng đời phát triển của sán dây gà 16
Hình 1.4: Ảnh sán dây ký sinh ở ruột gà 26
Hình 2.1: Ảnh xét nghiệm trứng sán dây bằng phƣơng pháp Fullerborn 50
Hình 2.2. Ảnh thí nghiệm theo dõi thời gian phân huỷ của đốt sán và thời gian
sống của trứng trong phân 50
Hình 2.3: Ảnh lô thí nghiệm theo dõi thời gian phân huỷ của đốt và 52
Hình 3.19: Ảnh trứng sán dây trong phân gà ngày thứ 13 86
Hình 3.20: Ảnh trứng sán dây trong đất ngày thứ 18 91
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi nƣớc ta có những bƣớc
phát triển mạnh, đặc biệt là chăn nuôi gia cầm. Theo số liệu của Tổng cục
thống kê năm 2009, tổng đàn gia cầm đạt 280,18 triệu con, trong đó đàn gà
chiếm khoảng 90%. Chăn nuôi gia cầm có xu hƣớng phát triển theo hƣớng
thâm canh công nghiệp. Trong đó chăn nuôi gà đƣợc quan tâm hàng đầu vì có
khả năng đáp ứng nhanh về thịt và trứng cho nhu cầu ngày càng cao của
ngƣời tiêu dùng.
Chăn nuôi gia cầm hiện nay thực sự đã trở thành một nghề phù hợp với
cuộc sống của nông dân ở vùng nông thôn do vốn đầu tƣ ban đầu không lớn,
yêu cầu về chuồng trại không quá phức tạp. Mặt khác còn có diện tích đất đồi
núi rộng lớn rất thuận lợi cho việc chăn nuôi gà.
Hiện nay, chăn nuôi gia cầm ở vùng nông thôn Việt Nam, đặc biệt là
vùng trung du miền núi có nét đặc trƣng là: Chăn nuôi chủ yếu theo phƣơng
thức thả vƣờn và bán thâm canh. Mặc dù năng suất không cao nhƣng sản phẩm
thịt và trứng ngon, vốn đầu tƣ ít và tận dụng đƣợc điều kiện tự nhiên sẵn có.
Thái Nguyên là một tỉnh trung du miền núi, có nhiều điều kiện thuận
lợi để phát triển chăn nuôi gà. Tuy nhiên chăn nuôi gà vẫn gặp nhiều khó
khăn về vốn đầu tƣ, về quản lý và phòng chống dịch bệnh, đặc biệt là trong
phƣơng thức nuôi thả vƣờn, gà rất dễ mắc các bệnh ký sinh trùng, trong đó có
bệnh do sán dây gây ra.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả của đề tài là những thông tin khoa học về đặc điểm dịch tễ học
bệnh sán dây ở gà thả vƣờn, có một số đóng góp mới cho khoa học.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học để khuyến cáo ngƣời chăn nuôi gà
thả vƣờn áp dụng biện pháp phòng trị bệnh sán dây, nhằm hạn chế tỷ lệ và
cƣờng độ nhiễm sán dây cho gà, hạn chế thiệt hại do sán dây gây ra, góp phần
nâng cao năng suất chăn nuôi, thúc đẩy ngành chăn nuôi gia cầm phát triển.
Ngành giun dẹp (Plathelminthes)
Lớp Cestoda Rudolphi, 1808
Phân lớp Eucestoda Southwell, 1930
Bộ Cyclophyllidea Beneden in Braun, 1900
Phân bộ Davaineata Skrjabin, 1940
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 5
Họ Davaineidae Fuhrmann, 1907
Phân họ Davaineidae Braun, 1900
Giống Cotugnia Diamare, 1893
Loài Cotugnia digonopora Pasquale, 1890
Giống Davainea Blanchard, 1891
Loài Davainea proglottina (Davaine, 1860)
Giống Raillietina Fuhrmann, 1920
Phân giống Raillietina Stiles et Orleman, 1926
Loài R. echinobothrida Megnin, 1881
Loài R. penetrans Baczyncka, 1914
Loài R. penetrans novo Johri, 1934
Loài R. peradenica Sawada, 1957
Loài R. tetragona Dolin, 1858
Loài R. volzi Fuhrmann, 1905
Phân giống Raillietina (Paroniella) Fuhrmann, 1920
Loài R. (P.) macassariensis Yamaguti, 1956
Loài R. (P.) tinguiana Tubangui et Masilungan, 1937
Phân giống Raillietina (Skrjabinia) Fuhrmann, 1920
Loài R. (S.) cesticillus (Molin, 1858)Fuhrmann, 1920
1.1.1.2. Thành phần loài sán dây ký sinh ở gà
(Magalhaes, 1898)
Microsomacanthus Lopez - Neyra,
1942
Microsomacanthus
(Joyeux et Baer, 1935)
Staphylepis Spassky et Oschmarin,
1954
Staphylepis cantaniana
(Polonio, 1960)
Orientolepis Spassky et Jurpalova,
1964
Orientolepis exigua
(Yoshida, 1910)
Amoebotania Cohn, 1900
Amoebotania cuneata
(Linstow, 1872)
Nguyễn Thị Lê và cs, (1996) [11] cho biết: Các loài sán dây ký sinh ở gà đã
tìm thấy ở Việt Nam là: Cotugnia digonopora, Davainea proglottna, Raillietina
echinobothrida, R. georgiensis, R. penetrans, R. peradenica nova, R. peradenica, R.
tetragona, R. volzi, R. macassariensis, R. tinguiana, R. cesticillus.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 7
Nguyễn Thị Kim Lan và cs, (1999) [8]; Phạm Sỹ Lăng và Phan Địch
Lân, (2002) [10] cho biết: Sán dây thƣờng gặp ở gà gồm những loài chính là:
Raillietina tetragona, R. echinobothrida, R. cesticillus, Cotugnia digonopora,
Davainea proglottina. Trong đó, có 3 loài nhiễm phổ biến ở gà là: Raillietina
tetragona, R. echinobothrida, và R. cesticillus.
cơ quan sinh dục đực và cái. Sự phát triển của hệ sinh dục theo một thứ tự nhất
định: ở các đốt non cơ quan sinh dục chƣa phát triển sau đó hình thành cơ quan
sinh dục đực rồi đến cơ quan sinh dục cái. Sau khi thụ tinh, hệ sinh dục đực teo
dần còn lại bộ phận sinh dục cái. Ở các đốt già trứng chứa đầy trong tử cung.
Hệ sinh dục đực gồm tinh hoàn, ống dẫn tinh. Số lƣợng tinh hoàn có
thể rất khác nhau từ một đến vài trăm. Mỗi tinh hoàn có ống dẫn đổ vào ống
dẫn tinh chung hoặc thẳng hoặc cong và cuối cùng mở ra ở huyệt sinh dục
(bên cạnh lỗ sinh dục cái). Phần cuối ống dẫn tinh là cơ quan giao phối (nang
lông gai) chứa gai giao phối phủ các gai nhỏ hoặc vảy. Trƣớc gai giao phối,
ống dẫn tinh phình rộng tạo thành túi chứa tinh. Có thể có túi chứa tinh ngoài
(ở ngoài túi giao phối) và túi chứa tinh trong (nằm trong túi giao phối).
Hệ sinh dục cái có cấu tạo phức tạp hơn, gồm có buồng trứng, ống dẫn
trứng, ootyp, tuyến noãn hoàng, túi nhận tinh, tuyến vò (thể Melis) và tử cung,
thƣờng có hai buồng trứng nằm giữa hoặc phía sau đốt sinh dục, ít khi ở phía
trƣớc. Trong buồng trứng hình thành các tế bào sinh dục cái (tế bào trứng). Từ
buồng trứng có ống gắn nối với âm đạo mở ra ở huyệt sinh dục. Ống này phình
rộng ra gọi là túi nhận tinh. Trứng thụ tinh đƣợc đƣa vào ootyp. Tuyến noãn
hoàng gồm nhiều bao noãn bé nằm trong nhu mô hoặc thành khối nằm hai bên
đốt hoặc phía sau buồng trứng. Từ tuyến noãn hoàng các chất dinh dƣỡng đổ vào
ootyp giúp cho việc hình thành trứng. Tuyến vỏ tiết ra các sản phẩm cần thiết để
hình thành trứng. Trong ootyp trứng thụ tinh đƣợc hình thành, sau đó trứng rơi
vào tử cung. Cấu tạo tử cung của sán dây rất khác nhau. Ở sán dây bậc thấp
(Pseudophyllidea), tử cung là những ống cong dẫn từ ootyp đến lỗ ngoài nằm ở
mặt bụng của mỗi đốt. Ở những đốt sán dây này trứng đƣợc thải ra ngoài tuỳ
theo mức độ hình thành của trứng. Ở sán dây bậc cao (Cyclophyllidae), tử cung
kín, không có lỗ ngoài. Ở những sán dây này tử cung chứa đầy trứng trong đốt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 10
một phía hoặc xen kẽ không đều. Buồng trứng hai thuỳ ở giữa đốt hoặc phần
có lỗ. Noãn hoàng hình khối, nằm dƣới buồng trứng, có túi tinh. Mỗi nang
trứng chứa từ một đến vài trứng. Sán trƣởng thành ký sinh ở thú và chim, ấu
trùng ký sinh ở côn trùng (Theo Đặng Ngọc Thanh và cs, (2003) [14].
Nguyễn Thị Kỳ, (1994) [7], Nguyễn Thị Lê và cs (1996), [11], Nguyễn
Thị Kim Lan và cs, (1999) [8], Phạm Sỹ Lăng và Phan Địch Lân, (2002) [10]
cho biết:
+ Loài Raillietina echinobothrida: Ký sinh ở ruột non của gà nhà, gà
tây, gà rừng, chim bồ câu và các loài chim khác thuộc bộ gà (Gallifomes). Dài
250 mm, rộng 1,2 - 4mm, trứng: 93 × 74µ. Đƣờng kính đầu 0,322 - 0,483
mm, vòi dài 0,108 - 0,159 mm. Đầu có 4 giác bao gồm từ 8 - 10 dãy móc; vòi
của đầu có hai dãy móc khoảng 200 chiếc, dài 0,010 - 0,012 mm. Giác bám
tròn có đƣờng kính 0,113 - 0,159 mm. Bờ giác có nhiều gai nhỏ, có hình dạng
và kích thƣớc khác nhau. Ở hàng trong cùng gai dài 0,006 mm, hàng gai
ngoài cùng dài 0,016 mm. Chiều dài của nang lông gai 0,190 - 0,250 mm,
đƣờng kính tối đa 0,075 - 0,100 mm. Lông gai có gai nhỏ. Lỗ sinh dục đực
đơn tính nằm ở giữa cạnh sƣờn đốt sán, có từ 20 - 30 dịch hoàn nằm ở giữa
đốt. Buồng trứng nhiều thuỳ, noãn hoàng phân thuỳ. Trong những đốt già tử
cung phân thành 100 - 130 nang trứng, mỗi nang chứa 1 - 12 trứng.
+ Loài Raillietina tetragona: Ký sinh ở ruột non của gà nhà, gà tây, gà
rừng, chim bồ câu và các loài chim khác thuộc bộ gà (Gallifomes). Cơ thể dài
250mm, rộng 1 - 4 mm. Đƣờng kính đầu 0,284 - 0,358 mm, vòi 0,051 - 0,058
mm, có 100 móc vòi xếp thành một vòng, móc dài 0,06 - 0,08 mm. Giác bám
hình trứng 0,169 - 0,175 x 0,073 - 0,076 mm. Giác có gai xếp thành 10 hàng
trên bờ giác, chiều dài gai từ hàng ngoài vào giữa giảm dần từ 0,08 - 0,09
8 - 12 trứng.
+ Loài Raillietina georgiensis: Ký sinh ở ruột của gà. Sán dài 150 - 380
mm, rộng tối đa 3,5 mm, có 220 - 268 móc vòi dài 0,017 - 0,023 mm, xếp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 12
thành hai hàng. Giác bám dài 0,110 - 0,179 mm, rộng 0,080 - 0,151 mm, có
gai xếp trong 8 -10 hàng, gai dài 0,008 - 0,013 mm. Cổ dài 1,3 - 3,2 mm. Lỗ
sinh dục ở một phía, ít khi xen kẽ không đều, ở một phần ba phía trên bờ bên
đốt. Có 23 - 28 tinh hoàn, hơi tròn, có đƣờng kính 0,065 mm. Tinh hoàn xếp
thành nhóm ở hai bên tuyến sinh dục cái. Ống dẫn tinh uốn khúc nhiều, nang
lông gai dài 0,096 - 0,143 mm, rộng 0,055 - 0,096 mm. Lông gai không có
gai. Buồng trứng phân thành 3 - 10 thuỳ. Noãn hoàng không phân thuỳ, dài
0,22 - 0,248 mm, rộng 0,082 - 0,110 mm, nằm ở dƣới buồng trứng. Đốt già có
80 - 130 nang trứng, mỗi nang chứa 8 -10 trứng.
+ Loài Raillietina penetrans: Ký sinh ở ruột của gà nhà. Chuỗi đốt dài
115mm, rộng nhất 2,45 mm. Móc trên vòi phân bố thành hai hàng, chiều dài móc
hàng trên 0,017 mm, hàng dƣới 0,014 mm, có khoảng 220 móc, trên giác bám có
8 hàng gai, gai lớn nhất dài 0,014 mm. Trong đốt lƣỡng tính có 26 - 35 tinh hoàn,
có kích thƣớc 0,078 x 0,045 mm, phần lớn tinh hoàn nằm ở phía không có lỗ.
Nang lông gai có thành cơ dày 0,017 mm, có kích thƣớc 0,190 x 0,080 mm.
+ Loài Raillietina penetrans nova: Ký sinh ở ruột non của gà. Cơ thể
dài 225 - 270 mm, rộng 1,12 - 2,5 mm, kích thƣớc đầu 0,330 x 0,315 - 0,390
x 0,335 mm. Vòi có gần 240 móc, xếp thành hai hàng, móc hàng trên dài
0,019 mm, hàng dƣới 0,017 mm. Trong các đốt lƣỡng tính có 22 - 24 tinh
hoàn, đa số nằm ở phía không có lỗ, có đƣờng kính 0,045 - 0,055 mm. Nang
lông gai có chiều dài 0,115 mm, rộng 0,050 mm, thành cơ của nang lông gai
mỏng, thấy rõ ống dẫn tinh ở trong nang lông gai. Buồng trứng gồm nhiều