-
1
-
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
NGUYỄN THỊ NGÂN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ,
BỆNH LÝ, LÂM SÀNG VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
BỆNH SÁN DÂY Ở GÀ THẢ VƯỜN
TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN L
L
U
U
Ậ
Ậ
N
N
G
GN
N
G
G
H
H
I
I
Ệ
Ệ
P
P
THÁI NGUYÊN, 2012 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
-
2
Á
Á
N
NT
T
I
I
Ế
Ế
N
NS
S
Ĩ
ĨN
N
Ô
Ô
N
N
G
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu của đề tài
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
4. Những đóng góp mới của đề tài 3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1. SÁN DÂY KÝ SINH Ở GÀ 4
1.1.1. Vị trí của sán dây ký sinh ở gà trong hệ thống phân loại động vật 4
1.1.2. Thành phần loài sán dây ký sinh ở gà Việt Nam 5
1.1.3. Đặc điểm hình thái, cấu tạo một số loài sán dây ký sinh ở gà 6
1.1.4. Chu kỳ sinh học của sán dây ký sinh ở gà 11
1.2. BỆNH SÁN DÂY Ở GÀ 13
1.2.1. Cơ chế sinh bệnh 13
1.2.2. Dịch tễ học của bệnh sán dây gà 14
1.2.3. Miễn dịch học bệnh sán dây gà 22
1.2.4. Triệu chứng lâm sàng của gà bị bệnh sán dây 23
1.2.5. Bệnh tích của gà bị bệnh sán dây 25
1.2.6. Phương pháp chẩn đoán bệnh sán dây gà 27
1.2.7. Điều trị và phòng bệnh sán dây cho gà 28
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1. ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 34
2.2. VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU 34
2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 35
2.3.1. Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh sán dây ở gà thả vườn tại
tỉnh Thái Nguyên 35
2.4.8. Phương pháp xác định tác dụng của một số biện pháp phòng bệnh
sán dây cho gà thả vườn 45
2.4.9. Thử nghiệm quy trình phòng trừ tổng hợp bệnh sán dây cho gà thả vườn 46
2.5. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 47
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 48
3.1. NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH SÁN DÂY Ở GÀ
THẢ VƯỜN TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN 48
3.1.1. Tình hình nhiễm sán dây ở gà thả vườn của tỉnh Thái Nguyên 48
3.1.1.1. Thành phần loài sán dây ký sinh ở gà thả vườn của tỉnh
Thái Nguyên 48
3.1.1.2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán dây ở gà thả vườn của các huyện,
thành - tỉnh Thái Nguyên 50
3.1.1.3. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán dây theo tuổi gà 55
3.1.1.4. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán dây ở gà theo vùng sinh thái 57
3.1.1.5. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán dây theo mùa vụ 60
3.1.2. Nghiên cứu sự ô nhiễm, phân huỷ đốt và sự tồn tại của trứng sán dây
gà ở ngoại cảnh 62
3.1.2.1. Sự ô nhiễm đốt và trứng sán dây ở nền chuồng, xung quanh
chuồng và vườn thả gà 62
-
i
i
-
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
-
3
phương 89
3.2.2.4. Bệnh tích vi thể do sán dây gây ra 91
3.3. NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ BỆNH SÁN DÂY CHO GÀ
THẢ VƯỜN 92
3.3.1. Xác định hiệu lực của một số thuốc tẩy sán dây cho gà 92
-
i
ii
-
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
-
4
-
3.3.1.1. Xác định hiệu lực của thuốc tẩy sán dây cho gà trên diện hẹp 92
3.3.1.2. Hiệu lực của thuốc tẩy sán dây cho gà trên diện rộng 96
3.3.1.3. Sử dụng thuốc tẩy sán dây đại trà cho gà 97
3.3.2. Xác định tác dụng của một số biện pháp phòng bệnh sán dây cho gà
thả vườn 99
3.3.2.1. Xác định tác dụng diệt trứng sán dây gà bằng thuốc sát trùng
trong điều kiện phòng thí nghiệm 99
3.3.2.2. Xác định tác dụng diệt kiến của một số thuốc diệt côn trùng
trong điều kiện phòng thí nghiệm và ở thực địa 100
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
A
0
: độ ẩm
cs : cộng sự
ĐC : đối chứng
GN : gây nhiễm
h : giờ
H. : huyện
KCTG : ký chủ trung gian
kg TT : kg thể trọng
Nxb : Nhà xuất bản
R. : Raillietina
SĐS : số đốt sán
spp. : species plural
t
0
: nhiệt độ
TN : thí nghiệm
TP. : thành phố
TX. : thị xã
-
v
-
vùng sinh thái của tỉnh Thái Nguyên 72
Bảng 3.12. Tỷ lệ mẫu kiến mang ấu trùng Cysticercoid trong cơ thể 73
Bảng 3.13. Đặc điểm hoạt động của kiến - ký chủ trung gian của sán dây gà 75
Bảng 3.14. Gây nhiễm cho kiến Tetramorium caespitum bằng trứng sán dây
Raillietina spp. 76
Bảng 3.15. Thời gian gà gây nhiễm bắt đầu thải đốt sán dây 77
-
v
i
-
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
-
7
-
Bảng 3.16. Diễn biến thải đốt sán của gà sau gây nhiễm 78
Bảng 3.17. Sự thải đốt sán theo thời gian trong ngày của gà gây nhiễm 79
Bảng 3.18. Trạng thái phân của gà sau gây nhiễm sán dây 80
Bảng 3.19. Kết quả mổ khám bệnh tích gà gây nhiễm sán dây 82
Bảng 3.20. Một số chỉ số máu của gà gây nhiễm sán dây và gà đối chứng 83
Bảng 3.21. Công thức bạch cầu của gà gây nhiễm sán dây và gà đối chứng 85
Bảng 3.23. Sự thải đốt sán dây ở các khoảng thời gian trong ngày theo mùa 88
Bảng 3.24. Bệnh tích đại thể và số lượng sán dây ký sinh ở gà bị bệnh 89
Bảng 3.25. Tỷ lệ tiêu bản có bệnh tích vi thể của gà bị bệnh sán dây 91
Trang
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ nhiễm sán dây ở gà thả vườn tại tỉnh Thái Nguyên 54
Biểu đồ 3.2. Cường độ nhiễm sán dây/ gà theo lứa tuổi (qua xét nghiệm phân) 56
Biểu đồ 3.3. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán dây ở gà theo vùng sinh thái 58
Biểu đồ 3.4. Tỷ lệ nhiễm sán dây ở gà theo mùa vụ 60
Biểu đồ 3.5. Sự ô nhiễm đốt và trứng sán dây ở nền chuồng,
xung quanh chuồng và vườn thả gà 63
Biểu đồ 3.6. So sánh một số chỉ số máu của gà gây nhiễm và gà đối chứng 83
Đồ thị 3.1. Tỷ lệ nhiễm sán dây ở gà theo lứa tuổi 56
-
vii
i
-
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
-
9
-
DANH MỤC CÁC ẢNH
Trang
Ảnh 1. Những đàn gà nhiễm sán dây nặng 127
Ảnh 2. Gà bị bệnh sán dây gày, lông xơ xác, có con chết do sán dây ký sinh
quá nhiều, sán lòng thòng ở hậu môn 127
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
-
10
-
Ảnh 22. Mổ khám gà gây nhiễm sán dây Raillietina spp. và gà đối chứng 136
Ảnh 23. Các biến đổi vi thể chủ yếu ở ruột non có sán dây ký sinh 137
Ảnh 24. Bố trí thí nghiệm thử hiệu lực của thuốc tẩy sán dây 138
Ảnh 25. Các loại thuốc tẩy sán dây cho gà 138
Ảnh 26. Tẩy sán dây cho gà trên diện rộng và tẩy đại trà 139
Ảnh 27. Thuốc diệt kiến và thuốc sát trùng chuồng trại, vườn chăn thả 139
Ảnh 28. Thử nghiệm tác dụng diệt trứng sán dây của thuốc sát trùng 140
Ảnh 29. Gà ở lô thí nghiệm và lô đối chứng trước và sau khi thử nghiệm biện
pháp phòng bệnh sán dây 140
-
x
-
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
-
12
-
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận án này, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và
biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Lan - người đã hướng dẫn, chỉ bảo
tôi hết sức tận tình trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận án.
Trong quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành Luận án, tôi đã nhận được
sự quan tâm giúp đỡ và tạo điều kiện về cơ sở vật chất, nhân lực, vật lực của Ban
Giám đốc, Ban Đào tạo Sau Đại học - Đại học Thái Nguyên, Ban Giám hiệu, Khoa
Sau đại học, Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y, Bộ môn Bệnh động vật, Bộ
môn Dược lý - Vệ sinh an toàn thực phẩm, cùng các thầy cô giáo, các em sinh viên
Khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên. Tôi xin
trân trọng cảm ơn tới những sự quan tâm giúp đỡ quý báu đó.
Tôi xin trân trọng cảm ơn: Chi cục Thú y tỉnh Thái Nguyên, các Trạm Thú y,
Phòng Nông nghiệp - Phát triển Nông thôn của 9 huyện, thành, thị và các trang
trại, hộ chăn nuôi gà thả vườn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp
đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
của ngành chăn nuôi nước ta. Nghề nuôi gà đang ngày càng được mở rộng và cải
tiến theo xu thế tiếp cận với các thành tựu khoa học kỹ thuật của thế giới. Trong đó,
gà nuôi thả vườn luôn chiếm một vị trí quan trọng, phát triển ở cả nông thôn, thành
thị, vùng ven đô, trung du, miền núi với quy mô ngày càng tăng. Thịt gà thả vườn
luôn là món ăn ưa thích của nhiều người vì chất lượng thịt cao, thơm, ngon. Vì vậy,
trong những năm qua và hiện tại, nghề nuôi gà thả vườn đang ngày càng phát triển.
Song song với sự phát triển của nghề nuôi gà thì dịch bệnh trên đàn gà cũng
ngày càng phức tạp. Khác với phương thức nuôi nhốt, khi nuôi thả vườn gà thường
tìm bới và ăn tạp nên có nhiều cơ hội nhiễm bệnh, đặc biệt là các bệnh ký sinh trùng
đường tiêu hóa. Nếu gà nhiễm ký sinh trùng với số lượng nhiều có thể gây tắc ruột,
thủng ruột và chết. Không chỉ vậy, ký sinh trùng còn tiết ra độc tố tác động lên vật
chủ, làm vật chủ giảm sức đề kháng, tạo điều kiện cho các bệnh khác phát sinh.
Bệnh sán dây là một trong những bệnh ký sinh trùng gây tác hại đáng kể cho
chăn nuôi gà thả vườn. Bệnh được phân bố rộng ở hầu hết các vùng trên thế giới. Ở
nước ta, bệnh sán dây ở gà thả vườn xảy ra phổ biến ở các vùng địa lý khác nhau,
gà ở vùng núi và trung du thường nhiễm sán dây cao hơn vùng đồng bằng. Sán dây
gà cần ký chủ trung gian là các loài kiến, ruồi, bọ cánh cứng Đặc biệt, thời tiết
nóng ẩm mưa nhiều là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các loài ký chủ
trung gian của sán dây gà (Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 1999 [11]).
Khi ký sinh trong ống tiêu hoá, sán dây chiếm đoạt các chất dinh dưỡng của
gà, làm gà gầy yếu, thiếu máu, thể hiện rõ nhất là niêm mạc vàng, nhợt nhạt, mào
và dái tai gà xanh tái. Gà thở khó, thường vươn cao cổ để thở. Sán gây ra các tác
động cơ học trong ruột non của gà: niêm mạc ruột bị tổn thương do các móc bám
của sán, viêm ruột thứ phát và xuất huyết, gà tiêu chảy, phân có lẫn máu. Gà con bị
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
-
2
-
quy trình phòng, trị bệnh sán dây ở gà thả vườn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
-
3
-
Xuất phát từ nhu cầu cấp bách của thực tế chăn nuôi gà ở tỉnh Thái Nguyên,
chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, bệnh lý, lâm
sàng và biện pháp phòng, trị bệnh sán dây ở gà thả vườn tại tỉnh Thái Nguyên”.
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
- Xác định được một số đặc điểm dịch tễ, bệnh lý và lâm sàng của bệnh sán
dây ở gà thả vườn tại tỉnh Thái Nguyên.
- Xây dựng được quy trình phòng, trị bệnh sán dây cho gà thả vườn.
3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả của đề tài những thông tin khoa học mới có giá trị về đặc điểm dịch tễ
học, về bệnh lý và lâm sàng, về quy trình phòng, trị bệnh sán dây cho gà thả vườn.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học để khuyến cáo người chăn nuôi gà thả
vườn áp dụng quy trình phòng, trị bệnh sán dây, nhằm hạn chế tỷ lệ và cường độ
nhiễm sán dây ở gà, hạn chế thiệt hại do sán dây gây ra, góp phần nâng cao năng
suất chăn nuôi, thúc đẩy ngành chăn nuôi gia cầm phát triển bền vững.
4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
- Là công trình đầu tiên nghiên cứu có hệ thống về đặc điểm dịch tễ, bệnh
lý, lâm sàng và biện pháp phòng, trị bệnh sán dây cho gà thả vườn ở các huyện,
thành của tỉnh Thái Nguyên.
ếch nhái. Cho đến nay, trên thế giới đã phát hiện được trên ba ngàn loài sán dây, ở
Việt Nam đã phát hiện được 148 loài sán dây ký sinh ở người và động vật (Nguyễn
Thị Kỳ (2003) [10].
Lớp sán dây gồm hai bộ: bộ Pseudophylidea Carus, 1863 và bộ
Cyclophyllidea Beneden in Braun, 1900. Các loài sán dây ký sinh ở gà đều ở trong
bộ Cyclophyllidea.
Theo Nguyễn Thị Kỳ (2003) [10], các loài sán dây ký sinh ở gà Việt Nam theo
hệ thống phân loại của Schulz và Gvozdev (1970) thuộc các phân bộ, họ, giống sau:
Lớp Cestotoda Rudolphi, 1808
Phân lớp Eucestoda Southwell, 1863
Bộ Cyclophyllidea Beneden in Braun, 1900
Phân bộ Davaineata Skrjabin, 1940
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
-
5
-
Họ Davaineidae Fuhrmann, 1907
Giống Cotugnia Diaare, 1893
Giống Davainea Blanchard, 1891
Giống Raillietina Fuhrmann, 1920
Phân bộ Hymenolepidata Skrjabin, 1940
Họ Hymenolepididae (Ariola, 1899) Railliet et Henry, 1909
Giống Dilepidoides Spassky et Spasskaja, 1954
Giống Echinolepis Spassky et Spasskaja, 1954
Giống Orientolepis Spassky et Jurpalova, 1964
5 R. (R.) penetrans (Baczynska, 1914) Hải Phòng (1960)
6 R. (R.) penetrans nova Johri, 1934 Hải Phòng (1960)
7 R. (R.) peradenica Sawada, 1957 Hải Phòng (1960)
8 R. (R.) tetragona (Molin, 1858) Toàn quốc
9 R. (R.) volzi (Fuhrmann, 1924)
Một số tỉnh phía Bắc (1962-1966)
và Tây Nguyên, Cần Thơ, Nghĩa
Bình (1977-1982)
10 R. (P.) macassariensis (Yamaguti, 1956) Hà Nội; Tây Nguyên
11 R. (P.) tinguiana Tubangui et
Masilungan, 1937
Toàn quốc
12 R.(S.) cesticillus (Molin, 1858) Toàn quốc
Dilepidoides Spassky et Spaskaja, 1954
13 Dilepidoides bauchei (Joyeux, 1924) Các tỉnh phía Bắc; Huế (1924)
Echinolepis Spassky et Spaskaja, 1954
14 Echinolepis carioca (Magalhaes, 1898) Toàn quốc
Orientolepis Spassky et Jurpalova, 1964
15 Orientolepis exigua (Yoshida, 1910) Đồng bằng sông Hồng, Tây Nguyên
Staphylepis Spassky et Oschmarin, 1954
16 Staphylepis cantaniana (Polonio, 1960) Các tỉnh phía Bắc
Amoebotania Cohn, 1900
17 Amoebotania cuneata (Linstow, 1872) Toàn quốc
Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [11]; Phạm Sỹ Lăng và Phan Địch Lân
(2002) [15] cho biết: sán dây thường gặp ở gà gồm những loài chính là:
Cổ không phân đốt - là vùng sinh trưởng, từ đó hình thành các đốt mới, số
lượng các đốt dao động rất lớn tuỳ loài, từ ba đốt đến vài trăm đốt. Các đốt ở phía
trước là các đốt non và bé, càng về sau các đốt càng lớn và già.
Chiều dài của sán dây ký sinh ở gia cầm từ 1,5 mm - 500 mm. Cơ thể màu
trắng hoặc màu vàng. Cơ thể sán dây phủ lớp tiểu bì, đến lớp hạ bì rồi đến lớp cơ
vòng - cơ dọc. Phần bên trong chứa đầy nhu mô. Nội quan gồm có hệ thần kinh, hệ
bài tiết và hệ sinh dục. Không có hệ tiêu hoá.
Hệ thần kinh ở sán dây kém phát triển, gồm có hạch thần kinh trung ương
nằm ở trên đầu, từ đó có các dây chạy dọc cơ thể. Có hai dây phát triển hơn nằm
bên ngoài ống bài tiết và mỗi đốt nối với nhau bởi các cầu nối ngang.
Hệ bài tiết của sán dây theo kiểu nguyên đơn thận. Gồm 4 ống chính chạy
dọc cơ thể: 2 ống mặt lưng, 2 ống mặt bụng và nối với nhau ở phần đầu. Ngoài ra,
ở mỗi đốt các ống trái và phải nối với nhau bằng cầu nối ngang.
Hầu hết các loài sán dây có hệ sinh dục lưỡng tính. Mỗi đốt có một, hai cơ
quan sinh dục đực và cái. Sự phát triển của hệ sinh dục theo một thứ tự nhất định: ở
các đốt non, cơ quan sinh dục chưa phát triển; sau đó hình thành cơ quan sinh dục
đực rồi đến cơ quan sinh dục cái. Sau khi thụ tinh, hệ sinh dục đực teo dần còn lại
bộ phận sinh dục cái. Ở các đốt già, trứng chứa đầy trong tử cung.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
-
8
-
Hệ sinh dục đực gồm tinh hoàn, ống dẫn tinh. Số lượng tinh hoàn có thể rất
khác nhau từ một đến vài trăm. Mỗi tinh hoàn có ống dẫn đổ vào ống dẫn tinh
chung, hoặc thẳng, hoặc cong và cuối cùng mở ra ở huyệt sinh dục (bên cạnh lỗ
-
9
-
Đầu có 4 giác bám bao gồm từ 8 - 10 dãy móc; vòi của đầu có hai dãy móc
khoảng 200 chiếc, dài 0,010 - 0,012 mm. Giác bám tròn có đường kính 0,113 -
0,159 mm. Bờ giác có nhiều gai nhỏ, có hình dạng và kích thước khác nhau. Ở
hàng trong cùng gai dài 0,006 mm, hàng gai ngoài cùng dài 0,016 mm. Chiều dài
của nang lông gai 0,190 - 0,250 mm, đường kính tối đa 0,075 - 0,100 mm. Lông gai
có gai nhỏ.
Lỗ sinh dục đực đơn tính, nằm ở giữa cạnh sườn đốt sán. Có từ 28 - 38 tinh
hoàn nằm ở giữa đốt. Buồng trứng nhiều thuỳ, noãn hoàng phân thuỳ. Trong những
đốt già tử cung phân thành 100 - 130 nang trứng, mỗi nang chứa 1 - 12 trứng.
Cấu trúc, hình thái của sán dây R. echinobothrida ký sinh phổ biến ở gà thả
vườn cũng đã được nhiều nhà khoa học quan tâm (Samad M. A. và cs, 1986 [143],
Radha T. và cs, 2006 [132], Lalchhandama K., 2009 [101]).
+ Loài R. tetragona:
Ký sinh ở ruột non của gà nhà, gà tây, gà rừng, chim bồ câu và các loài chim
khác thuộc bộ gà (Gallifomes). Cơ thể dài 250 mm, rộng 1 - 4 mm. Đường kính đầu
0,284 - 0,358 mm, vòi dài 0,051 - 0,058 mm, có 100 móc vòi xếp thành một vòng,
móc dài 0,06 - 0,08 mm.
Giác bám hình trứng, kích thước 0,169 - 0,175 x 0,073 - 0,076 mm. Giác có
gai xếp thành 10 hàng trên bờ giác, chiều dài gai từ hàng ngoài vào giữa giảm dần
từ 0,08 - 0,09 mm. Nang lông gai hình trứng (0,075 - 0,100 x 0,044 - 0,047 mm),
có 30 - 35 tinh hoàn xếp thành hai nhóm.
Các lỗ sinh dục nằm ở tất cả các đốt sán và hơi lệch về phía trước, cạnh sườn
Ký sinh ở ruột của gà nhà, gà rừng. Sán dài 47 - 72 mm, đường kính đầu
0,21 - 0,25 mm. Giác bám hình bầu dục, có gai, có kích thước 0,096 - 0,100 x
0,075 - 0,085 mm, gai xếp thành các hàng xoáy trôn ốc đều nhau, mỗi hàng 16 gai,
dài 0,005 mm ở hàng ngoài, giảm dần ở các hàng trong.
Vòi hình hạt đậu, đường kính 0,075 - 0,090 mm, có hai vòng móc, móc hàng
trên dài 0,084 mm, hàng dưới 0,072 mm. Kích thước 0,5 - 0,65 x 0,15 - 0,20 mm,
chuỗi đốt có chiều rộng lớn hơn chiều dài.
Có 20 - 28 tinh hoàn ở hai bên tuyến sinh dục cái, hình tròn hoặc hình bầu
dục, kích thước 0,045 - 0,060 x 0,042 - 0,045 mm, ống dẫn tinh rất uốn khúc. Nang
lông gai hình quả lê, kích thước 0,075 - 0,200 x 0,15 - 0,50 mm, kích thước noãn
hoàng 0,033 - 0,100 x 0,075 - 0,150 mm ở giữa và dưới buồng trứng.
- Các loài thuộc giống Davainea Blanchard, 1891:
Sán có kích thước nhỏ, chuỗi đốt có ít đốt. Trên đầu có 4 giác bám nhỏ.
Không có cổ. Lỗ sinh dục thường xen kẽ, ít khi ở một phía. Có từ 4 - 50 tinh hoàn.
Nang lông gai có kích thước lớn, vượt qua ống bài tiết. Mỗi nang trứng có một
trứng. Ở Việt Nam mới gặp một loài thuộc giống này (Đặng Ngọc Thanh và cs,
2008 [26]).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
-
11
-
Nguyễn Thị Kỳ (1994) [9], Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [16], Phạm Sỹ Lăng
và Phan Địch Lân (2002) [15], Đặng Ngọc Thanh và cs (2008) [26] cho biết:
Loài Davainea proglottina: ký sinh ở ruột non của gà nhà, gà tây, gà rừng,
chim bồ câu và các loài chim khác thuộc bộ gà (Gallifomes). Dài 0,5 - 3 mm, rộng