nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh phù đầu ở lợn sau cai sữa trên địa bàn tỉnh thái bình và chế tạo thử nghiệm auto - vaccine phòng bệnh - Pdf 22



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM


TRẦN THỊ HUỆ

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH PHÙ ĐẦU
Ở LỢN SAU CAI SỮA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH VÀ
CHẾ TẠO THỬ NGHIỆM AUTO - VACCINE PHÒNG BỆNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Thái Nguyên - 2011


Thái Nguyên- 2011 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
i LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ.
Tác giả

Trần Thị Huệ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
ii

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦ U 1
1. Đặt vấn đề 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Đặc điểm bệnh phù đầu lợn 3
1.2. Vai trò của vi khuẩn E. coli trong bệnh phù đầu lợn 4
1.2.1. Đặc điểm sinh học của vi khuẩn E. coli 4
1.2.2. Đặc tính gây bệnh của vi khuẩn E. coli 8
1.2.3. Biện pháp phòng trị bệnh phù đầu lợn 15
1.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 16
1.3.1. Tình hình nghiên cứu ở trong nước 16
1.3.2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 19
Chƣơng 2: NỘ I DUNG VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁ P NGHIÊN CƢ́ U 22
2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 22
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 22
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu 22
2.1.3. Thời gian nghiên cứu 22 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
iv
2.2. Nội dung nghiên cứu 22
2.2.1. Điều tra một số đặc điểm dịch tễ bệnh phù đầu lợn trên địa bàn tỉnh Thái Bình 22

3.4. Xác định một số serotype kháng nguyên O của các chủng phân lập 51
3.5. Xác định yếu tố bám dính của chủng vi khuẩn E. coli phân lập được 53
3.6. Xác định khả năng gây dung huyết của chủng vi khuẩn E. coli phân lập được 54
3.7. Xác định khả năng sản sinh độc tố đường ruột của các chủng vi khuẩn E.
coli phân lập được 55
3.8. Xác định độc lực của chủng vi khuẩn phân lập 57
3.9. Kết quả thử tính mẫn cảm với kháng sinh và hóa dược của vi khuẩn E. coli
phân lập được 58
3.10. Chế tạo và kiểm nghiệm auto - vaccine phòng bệnh phù đầu lợn 61
3.10.1. Bồi dưỡng kháng nguyên phục vụ chế auto - vaccine 61
3.10.2. Kiểm tra đánh giá chất lượng auto - vaccine trong phòng thí nghiệm 62
3.11. Thử nghiệm an toàn auto - vaccine trên lợn thí nghiệm 63
3.12. Khảo sát đáp ứng miễn dịch của lợn thí nghiệm sử dụng auto - vaccine 64
3.13. Thử nghiệm khả năng bảo hộ lợn thí nghiệm của auto - vaccine với chủng
E. coli phân lập. 65
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 67
1. Kết luận 67
2. Đề nghị 68
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Cs
: Cộng sự
CFU
: Colony Forming Unit
ĐC

: Verotoxin Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Tình hình bệnh phù đầu lợn trong các năm 2008, 2009, 2010 36
Bảng 3.2. Kết quả điều tra tình hình lợn mắc bệnh phù đầu tại 3 huyện thuộc
tỉnh Thái Bình năm 2010 38
Bảng 3.3. So sánh nguy cơ mắc phù đầu lợn giữa các huyện tại tỉnh Thái Bình 40
Bảng 3.4. Kết quả điều tra tình hình lợn chết do mắc bệnh phù đầu 41
Bảng 3.5. So sánh nguy cơ chết ở lợn mắc bệnh phù đầu sau cai sữa giữa các huyện 43
Bảng 3.6. Kết quả điều tra tình hình lợn mắc bệnh phù đầu theo mùa 44
Bảng 3.7. Kết quả điều tra tình hình lợn mắc bệnh phù đầu theo lứa tuổi 46
Bảng 3.8. Kết quả phân lập vi khuẩn từ bệnh phẩm lợn mắc bệnh phù đầu sau cai sữa 48
Bảng 3.9. Kết quả giám định đặc tính sinh hóa của các chủng vi khuẩn E. coli
phân lập được 50
Bảng 3.10. Kết quả xác định serotype kháng nguyên O của vi khuẩn E. coli
phân lập được 52
Bảng 3.11. Kết quả xác định yếu tố bám dính của các chủng vi khuẩn E. coli
phân lập được 53
Bảng 3.12. Kết quả xác định khả năng gây dung huyết của các chủng vi khuẩn
E. coli phân lập được 54
Bảng 3.13. Kết quả xác định khả năng sản sinh độc tố của chủng vi khuẩn E.
coli phân lập được 56
Bảng 3.14. Kết quả thử độc lực của các chủng vi khuẩn E. coli phân lập 57
Bảng 3.15. Kết quả thử tính mẫn cảm với kháng sinh và hóa dược của vi khuẩn
E. coli phân lập được 59
Bảng 3.16. Kết quả bồi dưỡng kháng nguyên E. coli chế tạo auto - vaccine tại Thái Bình 61

1. Đặt vấn đề
Với phương thức đa dạng hóa vật nuôi tại các địa phương trên phạm vi
cả nước, ngành chăn nuôi lợn của nước ta đã liên tục phát triển. Các sản phẩm
từ chăn nuôi lợn đã đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng nội địa và xuất
khẩu. Theo thông báo của Cục chăn nuôi [67], tính đến 1/4/2010 đàn lợn của
cả nước có 27,3 triệu con, tăng 3,06% so với cùng kỳ năm 2009. Sản lượng
thịt lợn hơi 6 tháng đầu năm 2010 đạt 1,77 triệu tấn. Các vùng có số đầu lợn
nhiều là đồng bằng sông Hồng (7,2 triệu con); Khu vực Đông Bắc 4,6 triệu
con); đồng bằng sông Cửu Long (3,6 triệu con); Bắc Trung Bộ (3,4 triệu con);
miền Đông Nam Bộ (2,4 triệu con). Các tỉnh, thành phố có số đầu lợn lớn trên
1 triệu con là Hà Nội, Đồng Nai, Nghệ An, Bắc Giang và Thái Bình.
Bên cạnh những kết quả đạt được, lợn nuôi tại Thái Bình thường xuyên
mắc một số bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng, đặc biệt là bệnh phù đầu ở
lợn sau cai sữa. Bệnh xảy ra gây thiệt hại kinh tế đáng kể do tỷ lệ chết khá
cao, từ 40 - 100%, tập trung ở những lợn béo, khỏe ăn tốt nhất đàn. Lợn bệnh
bị sốt 1 - 2 ngày sau đó thân nhiệt hạ, có khi dưới mức bình thường. Lợn bệnh
bị sưng đầu, mí mắt. Do sưng hầu nên lợn bệnh giảm kêu, khó thở, có triệu
chứng thần kinh như đi xoay vòng theo một chiều nhất định, yếu hai chân sau,
nằm co giật, bốn chân giãy liên tục hoặc thẳng cứng trước khi chết. Mổ khám
bệnh tích thấy ở tá tràng, ruột non có những đoạn tụ máu, xung huyết.
Xuất phát từ tình hình thực tiễn sản xuất của nghề chăn nuôi lợn trên
địa bàn tỉnh Thái Bình, căn cứ vào điều kiện phòng thí nghiệm và năng lực
nghiên cứu khoa học của Bộ môn Công nghệ vi sinh - Viện Khoa học Sự sống
- Đại học Thái Nguyên chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu một số đặc
điểm dịch tễ bệnh phù đầu ở lợn sau cai sữa trên địa bàn tỉnh Thái Bình và
chế tạo thử nghiệm auto - vaccine phòng bệnh”.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
2
2. Mục tiêu nghiên cứu

Bệnh phù đầu thường xảy ra sau khi cai sữa 1 - 2 tuần và tuổi lợn con
mắc bệnh thường gặp từ 4 - 12 tuần tuổi. Đôi khi bệnh phù đầu xuất hiện rất
sớm có khi 4 ngày tuổi hoặc rất muộn ở lợn con. Bệnh phù đầu thường thấy
xuất hiện ở những lợn con phát triển nhanh khỏe mạnh và thông thường
những lợn con béo tốt nhất trong đàn mắc bệnh đầu tiên. Diễn biến của bệnh
trong vòng 4 - 14 ngày. Tỷ lệ mắc bệnh trung bình khoảng 15% đàn lợn con
và 30 - 40% số ổ lợn, tỷ lệ chết nằm trong khoảng 50 - 90%. Sức đề kháng đối
với bệnh tật khác nhau phụ thuộc vào đặc tính di truyền của lợn. Những lợn
dễ mẫn cảm với bệnh E. coli gây bệnh lưu trú và phát triển ở ruột non, sản
sinh EDP (Edema Disease Principle) hấp thu vào máu gây tổn thương thành
mạch quản (Bertschinger. H. U, Nielsen. N.O, 1992) [39].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
Các yếu tố stress tạo điều kiện cho bệnh phù đầu bùng phát sau khi cai
sữa lợn con có thể là:
- Tiêm chủng vắc xin.
- Vận chuyển mua bán lợn con.
- Sắp xếp lại đàn
- Thay đổi thức ăn đột ngột
- Biến động thời tiết làm cho lợn con bị lạnh. Bị lạnh đột ngột dẫn đến
giảm nhu động ruột sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho E. coli gây bệnh và phát
triển ở ruột non tới mức có thể gây bệnh. Đây là một yếu tố stress thường
gặp cần được lưu ý đề phòng. Sự thừa dinh dưỡng cũng tạo điều kiện cho vi
khuẩn phát triển ở ruột non. Vì vậy cần có chế độ chăm sóc nuôi dưỡng hợp
lý đối với lợn con cai sữa.
1.2. Vai trò của vi khuẩn E. coli trong bệnh phù đầu lợn
1.2.1. Đặc điểm sinh học của vi khuẩn E. coli
Theo Nguyễn Vĩnh Phước (1974) [22], trực khuẩn ruột già E. coli còn
có tên gọi Bacterium coli commune, thuộc họ trực khuẩn đường ruột

- Môi trường thạch Brilliant green: Khuẩn lạc dạng S màu vàng chanh
(trên môi trường này khuẩn lạc Salmonella màu đỏ).
- Môi trường thạch máu: Khuẩn lạc dạng S hoặc M (11 - 25%), có thể
dung huyết hoặc không. Nếu nhuộm vi khuẩn từ khuẩn lạc nhày sẽ thấy giáp
mô của vi khuẩn.
- Môi trường thạch Deoxycholate citrat: Vi khuẩn E. coli không mọc do
không sử dụng được nguồn cacbon từ citrat.
- Môi trường thạch Triple Sugar Iron (TSI): Vi khuẩn phát triển nhưng
không sản sinh H
2
S, không làm đen môi trường (vi khuẩn Salmonella sinh
H
2
S nên làm đen môi trường).
- Cấu trúc kháng nguyên
Vi khuẩn E. coli có cấu trúc kháng nguyên rất phức tạp, ngoài 3 loại
kháng nguyên thông thường, còn có thêm kháng nguyên bám dính F. Các độc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
tố Shiga E. coli sản xuất liên quan đến bệnh phù đầu nhất thường thuộc về 4
type huyết thanh đặc biệt: O138: K81: NM, O139: K12: H1, O141: K85ab:
H4, và O141: K85ac: H4.
- Kháng nguyên O (somatic)
Có bản chất lipopolysaccharide, là thành phần cấu trúc của vách tế bào
vi khuẩn. Khi gặp kháng huyết thanh tương ứng sẽ xảy ra phản ứng ngưng
kết. Do vậy, kháng nguyên O (poly O) luôn được sử dụng để giám định đối
với các chủng vi khuẩn E. coli sau khi phân lập.
- Kháng nguyên K (capsule)
Có bản chất polysaccharide, là giáp mô của vi khuẩn. Tỷ lệ số chủng E.

nhất mẫu và thu hoạch bằng cách ly tâm tốc độ 10.000 vòng/phút ở 4
0
C trong
30 phút rồi thu dịch nổi theo phương pháp của Fujita và cs, 1981) [47].
Kháng nguyên F (Fimbriae)
Kháng nguyên bám dính giúp vi khuẩn bám vào các thụ thể đặc hiệu
trên bề mặt tế bào biểu mô ruột và trên lớp màng nhày để xâm nhập và gây
bệnh, đồng thời chống lại khả năng đào thải vi khuẩn của nhu động ruột.
Yếu tố bám dính thay đổi theo điều kiện môi trường và khả năng biến
dị của từng serotype. Chính yếu tố bám dính và độc tố tạo nên quá trình sinh
bệnh của E. coli. Hầu hết các chủng E. coli gây bệnh đều sản sinh ra một
hoặc nhiều kháng nguyên bám dính như F4 (K88), F5 (K99), F6 (987P), F41,
F18, trong đó yếu tố bám dính F4 & F18 có vai trò quan trọng nhất trong quá
trình gây bệnh ở lợn con. Các chủng không gây bệnh thì không có kháng
nguyên bám dính.
Cho đến nay, đã xác định có ít nhất 170 serotype kháng nguyên O, 70
serotype kháng nguyên K, 56 serotype kháng nguyên H và sự phát triển một
cách nhanh chóng các kháng nguyên F.
- Kháng nguyên độc tố
Các chủng E. coli gây bệnh ở lợn con theo mẹ thường sản sinh độc tố
đường ruột (Enterotoxin). Độc tố đường ruột có bản chất là protein ngoại bào
(Exotoxin), có tác động gây độc trực tiếp trên tế bào biểu mô của ruột non
(Nagy B, Fekete Pzx, 1999) [61]. Có hai loại độc tố, loại không chịu nhiệt
(heat labile toxins, viết tắt là LT), bị vô hoạt ở 60
0
C sau 15 phút và loại độc tố
chịu nhiệt (heat stable toxins, viết tắt là ST), chịu được 100
0
C trong 15 phút.


cho sự chiếm giữ của E. coli.
Các type E. coli gây bệnh phù đầu cho lợn thường tập trung vào một số
type kháng nguyên O, như O138, O139 và O141, có khả năng gây dung
huyết, sản sinh yếu tố bám dính F4, F5, F6, F18, F107, sản sinh độc tố đường
ruột ST, LT và độc tố VT.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
9
Để có thể gây bệnh, trước hết vi khuẩn E. coli thực hiện quá trình cố
định vào tế bào nhung mao ruột bằng nhiều yếu tố bám dính. Sau đó nhờ khả
năng xâm nhập, vi khuẩn sẽ xâm nhập vào tế bào biểu mô của thành ruột. Sản
sinh VT gây tổn thương thành mạch, thay đổi áp suất thẩm thấu làm dịch
thoát ra và tích tụ lại tổ chức cơ thể gây phù. Phù thũng thấy chủ yếu ở vùng
đầu như mí mắt, vùng hầu làm thay đổi tiếng kêu của con vật; não bị phù
thũng và chèn ép gây nhũn não, dẫn đến những triệu chứng thần kinh: những
cơn co giật, 2 chân sau liệt, sau đó có những biểu hiện thần kinh nhẹ hay đâm
đầu vào tường, đi lại không định hướng.

Hình 1.1. Cơ chế gây bệnh phù đầu lợn của E. coli
(Bertschinger. H. U, Nielsen. N. O, 1992) [39]

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
10
Các yếu tố gây bệnh của E. coli bao gồm khả năng kháng khuẩn, yếu
tố bám dính, khả năng xâm nhập, yếu tố dung huyết và khả năng sản xuất
độc tố. Các chủng vi khuẩn E. coli không có các yếu tố trên thì không có
khả năng gây bệnh.
Dựa vào các yếu tố gây bệnh nói trên, người ta đã phân loại vi khuẩn E.
coli thành các loại sau: Enterotoxigenic E. coli (ETEC), Enteropathogenic E.
coli (EPEC), Adherence Enterotoxigenic E. coli (AEEC) và Verotoxingenic

F18ac. Hai biến thể kháng nguyên này khác nhau về mặt sinh học (Nagy và
cs, 1996) [60]. F18ab có khả năng sản sinh độc tố shiga biến thể 2e (Stx2e)
mang đặc tính của chủng E. coli gây hiện tượng phù và F18ac thường sản sinh
độc tố đường ruột gây nên triệu chứng tiêu chảy (Imberecht và cs, 1994) [51].
Hai biến thể kháng nguyên bám dính F18 này đều được xác định ở vi khuẩn
E. coli gây bệnh phù đầu và bệnh tiêu chảy ở lợn con nhưng chiếm tỷ lệ khác
nhau. Điều này cũng phù hợp với kết quả phân lập các chủng E. coli từ lợn
mắc bệnh tiêu chảy ở một số tỉnh Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: tỷ lệ các
chủng vi khuẩn E. coli mang kháng nguyên bám dính F18 biến thể F18ac là
66,67% & F18ab là 33,33% (Võ Thành Thìn và cs, 2009) [32].
Một đặc điểm đáng chú ý ở F18ac là chúng không bám vào riềm bàn
chải của lợn sơ sinh trong điều kiện thực tế và trong phòng thí nghiệm (Nagy
và cs, 1992) [60], cũng không tập trung ở lớp màng nhầy của ruột ở lợn con
mới sinh (Casey và cs, 1992) [41]. Khác với kháng nguyên bám dính F5 và
F6, chúng bám vào các tế bào biểu mô ruột. Khả năng bám dính của F18ab và
F18ac ở lợn con cai sữa nhiều hơn so với lợn sơ sinh. Điều này có thể do sự
tăng dần của các thụ thể đặc hiệu ở lông nhung của ruột lợn sau cai sữa.
- F5 (K99): Kháng nguyên bám dính F5 được tìm thấy ở các chủng
ETEC và VTEC. Sự sản sinh F5 phụ thuộc vào nhiều yếu tố của vi khuẩn
như: Tốc độ sinh trưởng, nhiệt độ và alanine trong môi trường. Các gen mã
hóa cho sự tổng hợp F5 nằm trên AND của plasmid (Isaacson, 1977) [54].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
12
- F6 (987p): Các nhà khoa học đã xác định được kháng nguyên bám
dính F6 ở lợn mắc bệnh phù đầu sau cai sữa và lợn bị tiêu chảy. Tuy nhiên
kháng nguyên bám dính này lại có vai trò quan trọng trong việc gây bệnh của
ETEC, chúng có thể giúp vi khuẩn E. coli bám vào cả các thụ thể cấu tạo bởi
glycoprotein và glycolipid trên riềm chải của các tế bào biểu mô ruột (Dean
và cs, 1989) [42], 1994) [43], bám dính ở màng nhầy để phân phối độc tố

hưởng của độc tố đường ruột của vi khuẩn E. coli gây bệnh đường ruột
(ETEC). Độc tố Vero (VTs) hay Shiga (SLTs) là thuật ngữ được sử dụng
trước đây. Gần đây, các nhà khoa học đã đề nghị sử dụng tên độc tố Shiga
(Stx) cho tất cả những độc tố tế bào này. Stx sản sinh bởi E. coli bao gồm 2
nhóm chính: Shiga toxin 1 (Stx1) và Shiga toxin 2 (Stx2).
Cho đến nay có 3 loại biến thể của nhóm Shiga toxin 1 đã được mô tả
là Stx1, Stx1c, Stx1d. Nhóm Stx2 bao gồm rất nhiều loại biến thể, trong đó
các loại biến thể thường gặp là Stx2, Stx2c, Stx2d, Stx2e, Stx2g. Trong số các
loại biến thể trên, Stx2e thường được phân lập từ lợn, Stx2f phân lập từ chim
và Stx2g phân lập từ bò (Vũ Khắc Hùng và cs, 2007) [11]. Stx2e kém độc
hơn, nhưng gây độc mạnh cho tế bào Vero. Ngoài khả năng sản sinh độc tố
Shiga, các chủng E. coli gây bệnh cho người (nhóm STEC) còn mang một
yếu tố độc lực khác cũng đóng vai trò quan trọng, đó là intimin - một loại
protein màng ngoài (OMP) giúp vi khuẩn bám dính và xâm nhập vào các tế
bào biểu mô (A/E) (Hanna, 1997) [50].
Imberechts H và cs (1994) [52] đã tiến hành xác định sự phổ biến
của độc tố SLT II từ hơn 350 chủng E. coli gây dung huyết phân lập được
từ lợn tại Australia cho biết có 29% chủng mang gen này. Độc tố SLT II đã
được tìm thấy ở các serotype O141, O138, O149, O98, O45, O8 và O157
nhưng không có trong O139. 25% trong số các chủng trên đều cho yếu tố
bám dính F107 và SLT II.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
14
* Vai trò gây bệnh của các loại kháng nguyên:
Vi khuẩn E. coli có nhiều loại kháng nguyên, trong đó có loại tạo miễn
dịch phòng vệ cho vật chủ, có loại không tạo miễn dịch phòng vệ cho vật chủ
nhưng đều tham gia vào quá trình gây bệnh bằng cách tạo điều kiện cho vi
khuẩn xâm nhập vào tế bào vật chủ và tham gia vào quá trình kháng lại các
yếu tố phòng vệ tự nhiên của vật chủ. Các kháng nguyên tham gia vào quá

Theo Nguyễn Thị Kim Lan (2004) [14] khi xác định khả năng kháng
kháng sinh của các chủng E. coli phân lập được từ lợn mắc bệnh phù đầu tại
Thái Nguyên và Bắc Giang cho biết vi khuẩn E. coli phân lập được rất mẫn
cảm với kháng sinh Amikacin, kém hơn với Doxycycline, không mẫn cảm với
Ampicilin và Cefuroxime.
Như vậy, có thể thấy, qua thời gian và ở các địa điểm khác nhau, tính
kháng kháng sinh của vi khuẩn E. coli gây bệnh cũng khác nhau.
1.2.3. Biện pháp phòng trị bệnh phù đầu lợn
Để phòng bệnh phù đầu lợn có hiệu quả phải áp dụng các biện pháp
phòng bệnh tổng hợp với phương châm tăng cường khả năng miễn dịch cho
lợn con và giảm thiểu khả năng tiếp xúc với vi khuẩn.
Theo Bertschinger. H.U, N (1992) [39], Nagy B, Fekete Pzx (1999)
[61] để hạn chế bệnh phù đầu lợn sau cai sữa cần thực hiện các biện pháp sau:
Phòng bệnh phù đầu hiệu quả cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều vào
chăm sóc tăng cường sức đề kháng cho lợn. Chăm sóc tốt sẽ hạn chế sự xâm
nhập ban đầu của các chủng E. coli gây bệnh vào trong đàn lợn.
Cần tập cho lợn con cai sữa ăn sớm và cho ăn từ từ, ăn nhiều bữa (3 - 4
bữa trong ngày) để tạo khả năng thích nghi cao nhất về mặt sinh lý với thức
ăn (Bùi Xuân Đồng, 2002) [5]. Tăng khẩu phần thức ăn xơ để ngăn chặn bệnh
tiêu chảy trong thời kỳ cai sữa. Tổng lượng thức lợn con ăn vào phải được
giới hạn ở thời điểm cai sữa và tăng dần lên đến mức bình thường sau 2 - 3
tuần. Lượng thức ăn hạn chế và lượng chất xơ cao có tác dụng làm giảm mật
độ E. coli trong đường tiêu hóa của lợn.

Trích đoạn Biện pháp phòng trị bệnh phù đầu lợn Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài Xác định một số serotype kháng nguyên Ocủa các chủng phân lập Xác định khả năng gây dung huyết của chủng vi khuẩn E coli phân lập được
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status