BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LÊ THỊ KIM TUYẾT
NGHIÊN CỨU BỆNH ðẠO ÔN HẠI LÚA
VỤ XUÂN NĂM 2012 Ở VÙNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số : 60.62.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. NGUYỄN VĂN VIÊN
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thiện luận văn tôi xin bày
tỏ lòng biết ơn chân thành và kính trọng ñến:
Tập thể các thầy, cô giáo trong bộ môn Bệnh cây – Nông dược –
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tận tình giúp ñỡ và ñóng góp ý kiến
quý báu ñể tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñối với thầy giáo hướng dẫn TS
Nguyễn Văn Viên. Thầy ñã tận tình chỉ bảo phương pháp nghiên cứu và tạo
mọi ñiều kiện thuận lợi ñể tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn ñến Chi cục Bảo vệ thực vật Hà Nội và Sở
Nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Hà Nội ñã tạo mọi ñiều kiện
thuận lợi trong suốt thời gian tôi học tập và thực tập.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia ñình, bạn bè ñã ñộng viên, khích lệ và tạo
ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian học tập và làm luận văn tốt nghiệp.
Tác giả luận văn
2.1.11. Tính kháng bệnh của lúa 12
2.1.12. Cơ chế của tính kháng bệnh 17
2.1.13. Di truyền tính kháng ñạo ôn của lúa 18
2.1.14. Mối quan hệ giữa lúa và nấm Pyricularia oryzae Cav 19
2.1.15. Chọn tạo giống kháng bền bệnh ñạo ôn 19
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iv
2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước 21
2.2.1. Tính phổ biến và tác hại của bệnh ñạo ôn 21
2.2.2. Ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh ñến sự phát sinh, phát
triển gây hại của bệnh ñạo ôn 25
2.2.3. Những nghiên cứu về chủng nấm Pyricularia oryzae Cav. và
tính chống chịu bệnh ñạo ôn của các giống lúa 27
2.2.4. Biện pháp phòng trừ bệnh ñạo ôn 31
3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
3.1. Vật liệu nghiên cứu 34
3.1.1. Nguồn nấm Pyricularia oryzae Cav. 34
3.1.2. Các giống lúa dùng ñể nghiên cứu 35
3.1.3. Các hoá chất và các nguyên vật liệu khác dùng trong thí nghiệm 35
3.1.4. Thuốc trừ nấm 36
3.1.5. Các loại môi trường nhân tạo ñể nuôi cấy và phân lập nấm
Pyricularia oryzae Cav. 36
3.1.6. Các dụng cụ thí nghiệm 37
3.2. Nội dung nghiên cứu 38
3.2.1. Nghiên cứu ngoài ñồng ruộng 38
3.2.2. Thí nghiệm trong phòng thí nghiệm 38
3.2.3. Nghiên cứu trong nhà lưới 38
3.3. Phương pháp nghiên cứu 39
4.5.3 Hiệu lực phòng trừ bệnh ñạo ôn hại lúa của một số loại thuốc
trên diện rộng của nông dân vụ xuân 2012 ở Hà Nội 67
4.6. Nghiên cứu xác ñịnh chủng sinh lý nấm Pyricularia oryzae
Cav 69
4.6.1. Cấp bệnh ñạo ôn trên các giống lúa chỉ thị của Nhật Bản thông
qua lây nhiễm bệnh nhân tạo trong nhà lưới bởi các mẫu phân
lập nấm Pyricularia oryzae Cav 69
4.6.2. Phản ứng kháng nhiễm bệnh của nhóm giống lúa chỉ thị của Nhật
Bản với các mẫu nấm Pyricularia oryzae Cav. thông qua lây nhiễm
nhân tạo 72
4.6.3. Kết quả xác ñịnh mã số của một số chủng sinh lý nấm
Pyricularia oryzae Cav. thu thập ñược tại Hà Nội 73
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vi
4.7 Khả năng phát triển của một số chủng sinh lý nấm Pyricularia
oryzae Cav. trên môi trường nhân tạo 74
4.7.1 Khả năng phát triển tản nấm của một số chủng sinh lý nấm
Pyricularia oryzae Cav. trên môi trường PSA, OMA 74
4.7.2. Sự hình thành số lượng bào tử của một số chủng sinh lý nấm
Pyricularia oryzae Cav. trên môi trường PSA 76
4.7.3. Khả năng hình thành bào tử nấm và tỷ lệ nảy mầm của bào tử
nấm Pyricularia oryzae Cav. Sau các khoảng thời gian chiếu
sáng khác nhau 77
4.8. ðánh giá mức ñộ kháng, nhiễm của một số giống lúa ñang sử
dụng trong sản xuất với một số chủng sinh lý nấm Pyricularia
oryzae Cav. ñã phân lập 78
4.8.1. Cấp bệnh ñạo ôn và phản ứng kháng nhiễm của một số dòng,
giống lúa Việt Nam thông qua lây nhiễm các chủng sinh lý nấm
Bảng 4.8 Khả năng kháng, nhiễm của một số dòng, giống lúa ñược gieo
trồng trong vụ xuân năm 2012 tại vùng Hà Nội 61
Bảng 4.9: Hiệu lực phòng trừ của một số loại thuốc hóa học ñối với bệnh
ñạo ôn lá trên giống BC5 tại Hà Nội, vụ xuân 2012 65
Bảng 4.10: Hiệu lực phòng trừ của một số loại thuốc hóa học ñối với
bệnh ñạo ôn cổ bông trên giống BC15 tại Hà Nội, vụ xuân
2012 66
Bảng 4.11 Hiệu lực phòng trừ của một số loại thuốc ñối với bệnh ñạo ôn
hại lúa ñược sử dụng trong vụ xuân 2012 tại Hà Nội 68
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
viii
Bảng 4.12. Cấp bệnh ñạo ôn trên các giống lúa chỉ thị của Nhật Bản
thông qua lây nhiễm bệnh nhân tạo trong nhà lưới bởi các mẫu
phân lập nấm Pyricularia oryzae Cav 70
Bảng 4.13. Phản ứng kháng nhiễm bệnh ñạo ôn của các giống lúa chỉ thị
của Nhật Bản ñược lây nhiễm bởi một số mẫu phân lập nấm
Pyricularia oryzae Cav 72
Bảng 4.14: Kết quả xác ñịnh các nòi sinh lý nấm Pyricularia oryzae Cav.
từ các mẫu phân lập thu thập ñược tại Hà Nội, vụ xuân 2012 74
Bảng 4.15. Khả năng phát triển tản nấm của một số chủng sinh lý nấm
Pyricularia oryzae Cav. trên môi trường PSA. OMA ở nhiệt
ñộ 28
0
C 75
Bảng 4.16 . Số lượng bào tử của một số chủng sinh lý nấm Pyricularia
oryzae Cav. ñược hình thành sau khi nuôi cấy 10 ngày trên
môi trường PSA ở nhiệt ñộ 28
0
C 76
Hình 4.5: Ảnh hưởng của số dảnh cấy/khóm ñến bệnh ñạo ôn trên giống
lúa BC15 tại Hà Nội, vụ xuân 2012
58
Hình 4.5: Chỉ số bệnh của các công thức phòng trừ bệnh ñạo ôn lá bằng
một số loại thuốc hóa học trên giống lúa BC15
66
Hình 4.6. Lây bênh nhân tạo trên giống lúa Nhật Bản
73
Hình 4.7: Bào tử và sợi nấm Pyricularia oryzae Cav. phân lập tại Hà Nội,
vụ xuân 2012 (mẫu phân lập HN10)
74
Hình 4.8. Lây bệnh nhân tạo trên giống lúa nhập từ Trung quốc
83
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
x
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BVTV
: Bảo vệ thực vật
CSB : Chỉ số bệnh
NSP : Ngày sau phun
TP : Trước phun
TLB : Tỷ lệ bệnh
thực vật Hà Nội trong 11 năm cho thấy bệnh ñạo ôn ñều xuất hiện và gây hại
ở các mức ñộ nặng nhẹ khác nhau. Năm 2007 bệnh ñã gây mất trắng 4,7 ha
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2
lúa trên ñịa bàn thành phố. Diễn biến bệnh ñạo ôn rất phức tạp cũng như
thành phần giống lúa rất ña dạng tại các vùng khiến công tác chỉ ñạo và chủ
ñộng phòng chống bệnh còn kém hiệu quả.
Xuất phát từ những vấn ñề trên, ñược sự phân công của Bộ môn Bệnh
cây, Khoa Nông học trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, dưới sự hướng dẫn
của PGS.TS. Nguyễn Văn Viên, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “Nghiên
cứu bệnh ñạo ôn hại lúa vụ Xuân năm 2012 ở vùng Hà Nội”
1.2. Mục ñích, yêu cầu
1.2.1. Mục ñích
- Nhằm nắm bắt ñược ñặc ñiểm phát sinh, phát triển và tác hại của bệnh
ñạo ôn hại lúa xuân 2012 vùng Hà Nội.
- Xác ñịnh chủng sinh lý một số mẫu phân lập nấm Pyricularia oryzae .
- Xác ñịnh hiệu lực của một số thuốc phòng trừ bệnh ñạo ôn lúa.
1.2.2. Yêu cầu
- ðiều tra tình hình và diễn biến của bệnh trên ñồng ruộng vụ xuân 2012.
- Ảnh hưởng của một số yếu tố canh tác ñến bệnh ñạo ôn trên giống lúa
ñược gieo trồng phổ biến trong Vụ Xuân 2012 tại Hà Nội.
- Thu thập các mẫu lúa bị bệnh ñạo ôn và phân lập các mẫu nấm
Pyricularia oryzae.
- Nuôi cấy các mẫu phân lập nấm Pyricularia oryzae.
- Lây bệnh nhân tạo ñể xác ñịnh chủng sinh lý một số mẫu phân lập
nấm Pyricularia oryzae.
- Lây bệnh nhân tạo ñể xác ñịnh khả năng kháng bệnh ñạo ôn của một
số giống lúa ñối với các chủng sinh lý nấm Pyricularia oryzae.
ñặt tên ñầu tiên năm 1880 là Pyricularia grisea. Năm 1891 Cavara mô tả
Pyricularia trên cây lúa và ñặt tên khác là Pyricularia oryzae Cavara, cho rằng
nấm P. oryzae phân biệt với P. grisea mà Saccardo mô tả. Tuy nhiên về sau
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
4
nhiều nhà khoa học nhận thấy hai loại nấm trên không khác biệt với nhau [79].
Theo Rossman, A.Y., Howard, R.T và Valent, B (1990) thì hebert năm
1971 phát hiện dạng phát triển hoàn toàn của nấm và Barr năm 1977 ñã ñặt
tên nấm là Magnaporthe grisea [90].
Cho ñến nay mặc dù tranh luận về tên gọi chính thức nấm ñạo ôn chưa
kết thúc nhưng P. grisea là tên ñặt trước tiên nên Ban lãnh ñạo quốc tế về ñịnh
tên thực vật ñã dùng nó [69].
2.1.3. Triệu chứng bệnh
Theo Peresipkin V.Ph. (1974), triệu chứng bệnh ñược chia làm ba dạng
là ñạo ôn lá, ñạo ôn ñốt thân và ñạo ôn cổ bông. Boman J. M, Vergel de Dios,
T.I, Khin. M.M. (1986) và Torres C. Q. (1986) căn cứ vào tính chất và vị trí
bộ phận bị nhiễm chia bệnh làm 4 dạng là ñạo ôn lá, ñạo ôn cổ lá, ñạo ôn ñốt
thân và ñạo ôn cổ bông.
2.1.3.1. ðạo ôn lá
Vết bệnh ban ñầu trên phiến lá lúa là những chấm nhỏ màu hơi vàng,
về sau phát triển thành dạng hình thoi ñiển hình, ở giữa màu xám tro, chung
quanh viền nâu và quầng vàng. Trong ñiều kiện ẩm ướt, dinh dưỡng ñạm quá
nhiều, ở các giống nhiễm xuất hiện vết bệnh cấp tính hình tròn hay hình bầu
dục, nâu xanh tái, dạng thấm nước, về sau cũng chuyển thành dạng mãn tính
ñiển hình. Kích thước vết bệnh 0,2-0,4 x 0,5-25 mm. Nhiều vết bệnh liên kết
với nhau làm lá khô lụi [79].
2.1.3.2. ðạo ôn cổ lá
Vết bệnh hình khum theo chiều cong giữa cổ lá và phiến lá. Từ cổ lá,
2.1.5. Nguồn bệnh
Nguồn bệnh ñược bảo tồn chủ yếu là sợi nấm và bào tử. Trên hạt thóc
có thể tìm thấy nấm ở trong phôi, nội nhũ, ñôi khi cả ở vỏ trấu.
Nguồn bệnh có thể là nấm ở cỏ dại [79]. Ở vùng nhiệt ñới do ñiều kiện
khí hậu nóng ẩm và chế ñộ canh tác không theo vụ rõ rệt nên nguồn bệnh có
trên ñồng ruộng quanh năm. Có thể bắt ñược tới 4.000 bào tử trong 1 lít
không khí ngay ở nương mạ ñạo ôn [79].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
6
2.1.6. Phương thức lan truyền
Bệnh lan truyền bằng bào tử trong không khí là chính. Có thể bắt ñược
bào tử trên cao 2.000 m.
Nấm có thể lan truyền nhờ mưa, qua ñất, bằng hạt giống, tàn dư rơm
rạ … [79].
2.1.7. Sinh thái bệnh ñạo ôn
2.1.7.1. Nhiệt ñộ
Bệnh xảy ra nghiêm trọng khi sinh trưởng ở nhiệt ñộ ñất 20 – 32
0
C.
Nhiệt ñộ không khí tối thích cho bệnh phát triển là 24-28
0
C [45]. Nhiệt ñộ
nước 23
0
C làm lúa dễ cảm bệnh [79].
2.1.7.2. Ẩm ñộ ñất và ẩm ñộ không khí
Cây lúa bị mẫn cảm khi trồng ở ñất khô cạn và kháng tốt hơn khi ở ñất
luôn ướt. Mức nước ở ruộng càng sâu, cây lúa càng bị nhiễm bệnh. Ẩm ñộ
làm tăng bệnh. Bón kali riêng rẽ cũng làm tăng bệnh [79]. Chưa có giải thích
thật ñầy ñủ về tác ñộng của kali tới bệnh nhưng có thể kali ñã kích thích sự
hấp thụ và sử dụng ñạm trong cây.
2.1.7.4.4. Silic
Khi cây lúa chứa hàm lượng silic cao, nhiều tế bào biểu bì chứa silic
nên bệnh nhẹ. Số lượng các tế bào silic hóa ở các lá già nhiều nên kháng bệnh
nhiều hơn so với ở lá non. Cũng có trường hợp ở một vài giống có hàm lượng
silic cao nhưng cảm bệnh. Mối tương quan giữa hàm lượng silic và tính kháng
ñạo ôn tồn tại ở cùng một giống ở những ñiều kiện ngoại cảnh khác nhau
nhưng không nhất thiết giữa các giống [79].
2.1.7.5. Khả năng nhiễm ñạo ôn của lúa ở từng vùng sinh thái
Do có sự tác ñộng ñồng thời của các yếu tố luôn biến ñổi như thời tiết,
khí hậu, ñất ñai, ký sinh và ký chủ nên mức nhiễm ñạo ôn của lúa ở từng vùng
sinh thái là khác nhau. IRRI (1987) ñưa ra bản ñồ về 4 mức gây hại của bệnh:
lúa bị ñạo ôn nhẹ và trung bình ở ðông Á, bị nặng và rất nặng ở một vài vùng
ở Trung Quốc, ở Nam và ðông Nam Á và ở Châu Mỹ La Tinh. Bản ñồ giúp
cho việc sử dụng các biện pháp phòng trừ có hiệu quả hơn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
8
2.1.8. Nòi sinh lý
2.1.8.1. Khái quát chung
Năm 1922 Sasaki lần ñầu tiên thông báo sự tồn tại nòi sinh lý nấm
P.grisea. Sự hình thành nòi mới là do tính biến dị của nấm và sự biến ñổi của
các yếu tố sinh thái, ñịa lý cũng như xuất hiện các giống lúa khác nhau trên
ñồng ruộng. Nơi nào trồng nhiều giống lúa khác nhau sẽ xuất hiện nhiều nòi
sinh lý [66]. Những nòi sinh lý không khác nhau về hình thái, chỉ khác nhau
về sinh lý gây bệnh trên giống ký chủ. Thực chất của tính phân hóa ñể tạo
thành nòi mới là do sự bài tiết các chất trao ñổi của ký sinh vào ký chủ nhằm
Bộ giống chỉ thị nòi cũng bộc lộ những nhược ñiểm. Hai giống Usen và
Caloro cho phản ứng kháng nhiễm không rõ ràng. Giống Raminard không trỗ
ở vĩ ñộ cao. Ở Việt Nam giống Shatiso-tsso rất nhanh mất sức nảy mầm
Có nhiều nòi có khả năng thay ñổi ñộc tính. Tuy nhiên có những nòi có
sức gây bệnh cao, ñộc tính bền vững như IC-17, N2, C1 [66].
2.1.8.2. Các nòi nấm thể ñột biến
ðược dùng ñể xác ñịnh gen kháng ñạo ôn của lúa. Giống Toride 1 và
giống 315-350 kháng cao với nòi Ins 168. Khi lây nhiễm bằng nòi trên ở
giống 315-350 phát hiện thấy có một vài vết bệnh. Từ những vết bệnh ấy
phân lập ñược nòi mới Ins – zt
+
- nòi thể ñột biến từ nòi Ins 168 – nòi Ins 168
zt
+
gây nhiễm cho giống Toride 1 và 315-350 [107].
2.1.8.3. Cách ñặt tên mẫu ñơn bào tử
Chưa có quy ước chung cho cách ñặt tên. Viện lúa quốc tế ñặt tên cho
các mẫu bệnh bằng tên ñầu của người giám ñịnh, năm giám ñịnh và số mẫu
bệnh. Chẳng hạn như mẫu JBM 8401 ñược viết tắt từ các chữ John Bonman,
năm 1984 mẫu số 01.
2.1.9. Phân tích dòng vô tính
Quần thể nấm Pyricularia oryzae Cav. không ñồng nhất. Cấu trúc quần
thể nấm gồm tập hợp những cá thể có ñặc ñiểm di truyền khác nhau biến ñổi
theo ñịa ñiểm và thời gian. Tìm hiểu cấu trúc ña dạng của quần thể nấm
Pyricularia oryzae Cav. rất cần thiết cho việc phát triển giống lúa kháng bền,
phân loại nấm theo nòi có nhiều hạn chế. Xác ñịnh ñộc tính nấm mang nhiều
ý nghĩa thiết thực, nhưng không nói lên ñược ñặc ñiểm di truyền trong phát
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
10
11
truyền trong 6 tháng thấy 69 mẫu giữ nguyên ñộc tính, 60 mẫu mất hẳn ñộc
tính, 20 mẫu tăng và 50 mẫu giảm ñộc tính [66].
Theo Wang, G. L (1992) thì những thí nghiệm của Goto, K, (1961),
Latterell (1975), Bonman J. M, Vergel De Dios J. T. , Bandong J. M. ,Lee, E.
J. (1987) Levy ñưa tới kết luận là các isolate có biến dị nhưng không ñáng kể.
Tuy có những ý kiến khác nhau như vậy, nhưng tới nay các nhà khoa
học ñã nhất trí trong quần thể nấm có nhiều mẫu biến dị mạnh, cũng có những
mẫu tương ñối bền vững [40].
2.1.10.3. Nguyên nhân biến dị
Biến dị ở nấm P. grisea ñược giải thích theo các cơ chế sau:
2.1.10.3.1. Hiện tượng dị nhân (Heterokaryosis)
Tế bào ñược gọi là ñồng nhân nếu chứa nhiều nhân giống nhau về mặt
di truyền. Tế bào dị nhân chứa 2 hay nhiều nhân khác nhau. Hiện tượng dị
nhân xảy ra khi có sự tái tổ hợp các tế bào, có sự chuyển nhân từ tế bào này
sang tế bào kia [52].
2.1.10.3.2. Quá trình giới tính ñối ứng (parasexualisam)
Là sự hợp nhân ñơn bội thể trong những tế bào dị nhân. Tiếp theo vài
lần phân chia theo kiểu nguyên nhiễm và tái tổ hợp, xuất hiện những gen mới.
Dị nhân và quá trình giới tính ñối ứng là hiện tượng giao phối vô tính, kết quả
gây biến dị ở nấm [53].
2.1.10.3.3. Sinh sản hữu tính
Là sự giao phối của nấm ñạo ôn trên lúa với nấm pyricularia trên cỏ
như Eleusine coracana, Eleusine indica, Phalaria arundinacas v.v … [66].
2.1.10.3.4. ðột biến
ðột biến ñược coi là nguyên nhân chính gây biến dị ở nấm. Kiyosawa,
S. (1976) thông báo tần suất ñột biến ở các isolate ñạo ôn là 8-12% [61].
Teng, P. S. (1993) cho rằng tỷ lệ ñột biến là 10
-6
– 10
chugoku 31 mang một gen lớn pi-f hoặc giống Kuroka có ba gen lớn vẫn
ñược coi là có tính kháng ngang [50]. Sự phân chia như trên cũng chỉ là tương
ñối vì thực tế có cả dạng trung gian “oligogen”.
Tính kháng dọc do một gen hoặc rất ít gen lớn ñiều khiển, nó tạo cho
cây lúa sức kháng rất khỏe (hoàn toàn sạch bệnh) với 1 vài nòi nào ñó nhưng
hoàn toàn không kháng ñược một số nòi khác. Chính vì vậy mà lúa dễ bị
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
13
nhiễm bệnh khi xuất hiện các nòi mới [66]. Bản chất của tính kháng dọc hiện
vẫn chưa ñược nghiên cứu nhiều, nhưng theo Kozaka, T. , (1979) có thể xuất
hiện chất phytoalexin gây ñộc cho nấm khi mới xâm nhập. Sợi nấm có thể bị
giết chết bên trong tế bào cây.
Giống lúa kháng ngang do nhiều gen nhỏ ñiều khiển nên có thể kháng
bền với nhiều nòi nấm. Ở những giống này có thưa thớt những vết bệnh nhỏ li
ti, màu nâu chứa các chất pheenon, melanin, lignin v.v … có tác dụng ngăn sự
phát triển của nấm bệnh. Thành tế bào nơi bị bệnh thường dày hơn và có màu
nâu. Cũng cần phân biệt cây lúa có tính kháng ngang với kiểu kháng ít vết
bệnh do các nòi nấm gây ra ở giống nhiễm [78].
ðể xác ñịnh giống kháng ngang, Van der plank J. E. (1968) ñã lây
nhiễm bằng nòi nấm có ñộc tính cao, còn Ou, S. H. (1979) lây nhiễm bởi
nhiều mẫu bệnh ở nhiều vùng sinh thái.
Không có những khác biệt về mặt hình thái ñể phân biệt giống kháng
và giống nhiễm. Tẻ Tép là một trong những giống kháng ngang ñược sử dụng
làm tài liệu lai. [41].
2.1.11.2. Các thành phần xác ñịnh tính kháng ngang
Triệu chứng bệnh là ñặc ñiểm quan trọng sử dụng ñể ñánh giá tính
kháng, vì nó phản ánh sự sinh trưởng và phát triển của nấm trên cây lúa.
Khả năng kháng bệnh ñược ñánh giá nhờ xác ñịnh tỷ lệ bệnh, cấp bệnh,
chỉ số bệnh ñể ñánh giá tính kháng ngang, các chỉ tiêu như thời gian tiềm dục,
phương pháp nương mạ cũng ñủ. ðánh giá tính kháng ngang phức tạp, ñòi hỏi
nhiều công sức, tiền của và thời gian. Có ba phương pháp là lây bệnh và ñánh
giá ở phòng thí nghiệm, ở nhà kính và ở ngoài ñồng ruộng [78].
2.1.11.4.1. Phương pháp ñánh giá ở phòng thí nghiệm
Bao gồm phân lập, nhân truyền, bảo quản mẫu bệnh và sử dụng phương
pháp lá tách. Môi trường tốt nhất ñể nuôi cấy, nhân truyền mẫu bệnh là cám –
agar và mận – agar. Ở mỗi nước có thể sử dụng môi trường riêng phù hợp cho
nấm ở nước mình [59].
Ou, S. H. và Ayad, N. (1986) và Popkova K.V (1979) thông báo về sử
dụng phương pháp lá tách (detsched Leaf method). Nhược ñiểm của phương