Nghiên cứu bệnh đạo ôn hại lúa vùng hà nội và biện pháp phòng trừ năm 2010 - Pdf 78

Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o
Tr−êng ®¹i häc n«ng nghiÖp hµ néi
----------

LÊ XUÂN TRƯỜNGNGHIÊN CỨU BỆNH ðẠO ÔN HẠI LÚA VÙNG
HÀ NỘI VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ NĂM 2010
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số : 60.62.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Văn Viên Hµ néi - 2010

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..............

hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo trong Bộ môn Bệnh cây,
các Thầy, Cô trong Viện ñào tạo sau ñại học - Trường ðại học Nông nghiệp
Hà Nội, cảm ơn Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội, Chi cục
Bảo vệ thực vật Hà Nội ñã quan tâm giúp ñỡ, tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi
trong quá trình thực hiện ñề tài.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia ñình, bạn bè, ñồng nghiệp
ñã rất quan tâm, luôn ñộng viên khích lệ tôi trong quá trình hoàn thành luận
văn tốt nghiệp này.
Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2010
Tác giả luận văn

Lê Xuân Trường Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..............
iiiMỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN............................................................................................i

LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ii

MỤC LỤC.....................................................................................................iii

DANH MỤC BẢNG.....................................................................................vi

2.1.6. Các chủng sinh lý nấm gây bệnh và tính chống chịu bệnh ñạo
ôn của các giống lúa .......................................................................14

2.1.7. Các biện pháp phòng trừ bệnh ñạo ôn hại lúa Pyricularia oryzae Cav..17

2.2. Những nghiên cứu ở trong nước .....................................................20

2.2.1. Tính phổ biến và tác hại của bệnh ñạo ôn .......................................20

2.2.2. Triệu chứng bệnh ñạo ôn Pyricularia oryzae Cav............................23

2.2.3. Ảnh hưởng của yếu tố khí hậu, thời tiết ñến sự phát sinh và gây hại
của bệnh ñạo ôn..............................................................................24

2.2.4. Những nghiên cứu về chủng nấm sinh lý gây bệnh và tính chống chịu
bệnh ñạo ôn của các giống lúa ........................................................25

2.2.5. Biện pháp phòng trừ bệnh ñạo ôn ...................................................31 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..............
iv3. VẬT LIỆU, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU...............................................................................35

3.1. Vật liệu nghiên cứu.........................................................................35

3.1.1. Nguồn nấm Pyricularia oryzae Cav................................................35


3.4.3. Phương pháp nghiên cứu trong nhà lưới .........................................48

3.5. Công thức tính toán số liệu .............................................................50

3.6. Xử lí số liệu....................................................................................50

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................................51

4.1. Kết quả ñiều tra tình hình bệnh ñạo ôn hại lúa xuân năm 2010 tại
Hà Nội............................................................................................51

4.1.1. Kết quả ñiều tra tình hình bệnh ñạo ôn trên một số giống lúa ñược
gieo cấy tại Ứng Hoà - Hà Nội trong vụ xuân năm 2010................51

4.1.2. Kết quả ñiều tra diễn biến của bệnh ñạo ôn trên giống Q5 trong
vụ xuân năm 2010 ..........................................................................53

4.1.3. Kết quả ñiều tra tình hình bệnh ñạo ôn trên một số giống lúa ở các
trà gieo cấy khác nhau trong vụ xuân năm 2010 tại Hà Nội ...........56

4.1.4. Kết quả ñiều tra tình hình bệnh ñạo ôn trong vụ xuân năm 2010
tại một số huyện ñại diện cho 3 vùng sinh thái khác nhau của
thành phố Hà Nội............................................................................58Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..............
v

4.6. Nghiên cứu hiệu lực của một số loại thuốc ñối với nấm
Pyricularia oryzae Cav. và bệnh ñạo ôn ........................................88

4.6.1. Hiệu lực của thuốc Bum 650WP ở các nồng ñộ khác nhau ñối với
ñạo ôn lá.........................................................................................89

4.6.2. Hiệu lực của thuốc Fuji-one 40WP (1,20 kg/ha) và Bum 650WP
(0,75 kg/ha) ñối với ñạo ôn lá.........................................................91

5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ.............................................................93

5.1. Kết luận..........................................................................................93

5.2. ðề nghị...........................................................................................94

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................95

PHỤ LỤC

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..............
viDANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1. Tình hình bệnh ñạo ôn trên một số giống lúa ở Ứng Hoà -
Hà Nội trong vụ xuân năm 2010............................................... 52
Bảng 4.2. Diễn biến bệnh ñạo ôn trên giống Q5 trong vụ xuân
năm 2010..................................................................................54

Bảng 4.13: Khả năng phát triển của chủng sinh lý 000.4 nấm P. Oryzae
trên môi trường nuôi cấy...........................................................77
Bảng 4.14: Khả năng phát triển của chủng sinh lý 157.0 nấm P. Oryzae
trên môi trường nuôi cấy...........................................................78
Bảng 4.15: Khả năng phát triển của chủng sinh lý 000.0 nấm P. Oryzae
trên môi trường nuôi cấy...........................................................80
Bảng 4.16: Khả năng nảy mầm của bào tử một số chủng sinh lý nấm
P. Oryzae..................................................................................81
Bảng 4.17: Cấp bệnh của một số giống lúa Việt Nam ñối với một số chủng
sinh lý nấm P. Oryzae..............................................................83
Bảng 4.18: Mức ñộ kháng của một số giống lúa Việt Nam với một số
chủng sinh lý nấm P. Oryzae. ...................................................85
Bảng 4.19: Cấp bệnh của một số giống lúa của Trung Quốc ñối với một
số chủng sinh lý nấm P. Oryzae................................................86
Bảng 4.20: Mức ñô kháng của một số giống lúa của Trung Quốc ñối với
một số chủng sinh lý nấm P. Oryzae.........................................88
Bảng 4.21: Hiệu lực của thuốc Bum 650WP ở các nồng ñộ khác nhau
ñối với ñạo ôn lá .......................................................................90
Bảng 4.22: So sánh hiệu lực của thuốc Bum 650WP với thuốc Fuji-one
40WP ñối với ñạo ôn lá trên giống Q5 tại Hoà Xá - Ứng Hoà -
Hà Nội......................................................................................92 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..............
viiiDANH MỤC ðỒ THỊ

ðồ thị 4.1: Diễn biến tỷ lệ bệnh (%) ñạo ôn trên giống Q5 tại Hoà Xá-Ứng

Cây lúa (Oryzae sativa L.) là một trong ba cây lương thực chính và chủ
yếu trên thế giới. Cây lúa ñược trồng rộng rãi ở nhiều nơi và trong những ñiều
kiện sinh thái khác nhau như châu Á, châu Phi, châu Mỹ, châu Âu và châu
ðại Dương. Theo Bùi Huy ðáp, lúa tập trung nhiều ở vùng ðông nam châu Á
và có một lịch sử lâu ñời 4000 - 5000 năm trước công nguyên. Tác giả cho
biết có nhiều ý kiến cho rằng cây lúa có nguồn gốc ở ðông Nam Châu Á và
Việt Nam là một trong những quê hương ñầu tiên của nghề trồng lúa. Ở Việt
Nam cây lúa ñứng hàng ñầu trong các cây lương thực. Năm 1976, diện tích
trồng lúa của cả nước chiếm 86% diện tích trồng các cây lương thực, thóc gạo
chiếm 88% sản lượng lương thực quy ra thóc.
Trong những năm vừa qua, nước ta không những sản xuất lúa gạo ñảm
bảo an ninh lương thực cho quốc gia mà Việt Nam ñã vươn lên trở thành
nước xuất khẩu gạo ñứng thứ hai trên thế giới với số lượng trên 4 triệu
tấn/năm.
Bên cạnh các kết quả ñạt ñược thì tình hình dịch bệnh trên cây lúa cũng
ngày càng tăng và có nhiều biến ñổi phức tạp, ñiều này ñã ảnh hưởng không
nhỏ ñến năng suất và chất lượng lúa gạo. Trong ñó bệnh ñạo ôn là một trong
những bệnh hại có ý nghĩa kinh tế lớn nhất ở các nước trồng lúa trên thế giới
cũng như ở Việt Nam do nấm Pyricularia oryzae Cav. gây ra.
Hiện nay, bệnh ñạo ôn ñã xuất hiện ở nhiều nơi, nấm Pyricularia
oryzae Cav. có nhiều nòi sinh lý gây bệnh hại lúa trong sản xuất. Theo số liệu
của Cục Bảo vệ thực vật, hàng năm bệnh ðạo ôn phát sinh gây hại khoảng
trên 300 ngàn ha, trong ñó tập trung chủ yếu ở các tỉnh ñồng bằng Bắc bộ và
khu vực miền núi phía Bắc.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..............
2

Thành phố Hà Nội sau khi mở rộng ñịa giới hành chính hiện tại có
diện tích ñất nông nghiệp trên 192 nghìn ha (chiếm 57,4% tổng diện tích),

Xuất phát từ thực tế sản xuất, ñược sự phân công của Khoa Nông học -
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn
Văn Viên, chúng tôi ñã tiến hành nghiên cứu ñề tài: "Nghiên cứu bệnh ñạo
ôn hại lúa vùng Hà Nội và biện pháp phòng trừ năm 2010".
1.2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
1.2.1. Mục ñích
- Xác ñịnh một số chủng sinh lý nấm Pyricularia oryzae từ các mẫu
bệnh ñược thu thập ở một số ñịa phương thuộc vùng Hà Nội.
- Xác ñịnh khả năng kháng bệnh của một số dòng, giống lúa Việt Nam
và giống Trung Quốc.
- Tìm hiểu diễn biến, ñánh giá mức ñộ bệnh và biện pháp phòng trừ.
1.2.2. Yêu cầu
- ðiều tra tình hình bệnh ñạo ôn trên ñồng ruộng, thu thập mẫu bệnh ñạo ôn
trên các giống lúa vùng Hà Nội.
- Tìm hiểu ảnh hưởng của một số yếu tố bón phân ñạm ñến bệnh
ñạo ôn.
- Lây bệnh nhân tạo trên các giống lúa chỉ thị ñể xác ñịnh chủng sinh lý
nấm Pyricularia oryzae Cav.
- Xác ñịnh khả năng kháng một số chủng Pyricularia oryzae Cav. của
một số giống lúa Việt Nam, giống Trung Quốc ñang trồng ngoài sản xuất.
- Khảo sát hiệu lực phòng trừ của một số thuốc bảo vệ thực vật ñối với
bệnh ñạo ôn trên ñồng ruộng.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..............
4

2.

TỔNG QUAN ðỀ TÀI
Bệnh ñạo ôn do nấm Pyricularia oryzae là một trong những bệnh hại

nhỏ hình tròn hoặc hình bầu dục có màu xanh xám hoặc xanh sẫm, trong điều
kiện ẩm ớt vết bệnh lan rộng ra và có dạng hình thoi, ở giữa có màu xám
trắng, có đờng viền xung quanh màu nâu hoặc màu nâu đỏ. Vết bệnh có có
thể kéo dài tới 1- 1,5 cm, rộng từ 0,3- 0,5 cm trên giống nhiễm ở điều kiện độ
ẩm cao [88]. Nấm bệnh có khả năng xâm nhiễm gây hại trên lá, đốt thân, đặc
biệt là ở giai đoạn hình thành bệnh trên cổ bông và trên các gié của bông lúa
gây hại tới năng suất [88].
Cơ quan sinh trởng của nấm Pyricularia oryzae Cav. là sợi nấm không
màu đa bào, phân nhiều nhánh, sống ký sinh trong mô thực vật. Nấm có thể
hình thành bào tử hậu song ít gặp trong điều kiện thông thờng. Bào tử hậu
có thể sống lâu dài trên 2 năm trong điều kiện khô. Trong quá trình sinh sản
vô tính hình thành cành bào tử phân sinh và các bào tử phân sinh. Cành bào tử
phân sinh là cơ quan sinh ra bào tử vô tính tạo thành một lớp mốc mịn màu
xám trên bề mặt vết bệnh ở lá, ở cổ bông và đốt thân. Cành bào tử phân sinh
có hình trụ thon dài, cong có thể đa bào song phần lớn là đơn bào, không đâm
nhánh, phía trên cành sinh ra bào tử phân sinh (Conidi) theo từng đợt. Một
cành bào tử có thể sinh ra 3- 10 bào tử phân sinh, khi thành thục bào tử ngắt ra
để lại vết hằn trên cành. Cành bào tử mọc ra đơn lẻ hoặc thành cụm nhỏ chui
qua lỗ khí trên lá, lộ thiên ngoài, dễ dàng phát tán đi xa [25].
Bào tử phân sinh hình nụ sen hoặc hình quả lê phía dới phình to, phía
trên hơi nhọn, thờng có từ 2- 3 vách ngăn ngang, không màu, kích thớc
trung bình của bào tử là (19- 23 x 10- 12 Mc). Nhng nhìn chung kích thớc
của bào tử nấm biến đổi tuỳ thuộc vào mẫu phân lập, điều kiện ngoại cảnh
cũng nh các giống lúa khác nhau [18]. Bào tử nấm Pyricularia oryzae Cav.
có thể tồn tại trên bề mặt của hạt, sợi nấm ở dạng tiềm sinh có thể tồn tại tiềm
sinh ở các mô của phôi, nội nhũ, các lớp vỏ trấu và mày hạt. Nấm tồn tại trên

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip ..............
6



Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip ..............
7

gõy hi khỏc nhau. Tng ng vi cỏc chng cú nhng gen chng khỏc nhau
Kangle Zeng et al, 1995)[102].
Trong quá trình gây bệnh nấm Pyricularia oryzae Cav. tiết ra một số
độc tố nh - Picolinic (C
6
H
5
NO
2
) và Piricularin (C
18
H
14
N
2
O
3
) có tác dụng
kìm hm hô hấp và phân huỷ các enzym chứa kim loại ức chế sinh trởng và
phát triển của cây lúa [18].
2.1.3. Nhng thit hi do bnh ủo ụn lỳa gõy ra
Bệnh đạo ôn đợc coi là một trong những bệnh chính gây hại nghiêm
trọng đối với sinh trởng, năng suất và chất lợng lúa. Bệnh phân bố ở hầu hết
các nớc trồng lúa và có thể gây thành dịch trong những điều kiện thuận lơị ở
nhiều quốc gia. Mức độ thiệt hại năng suất lúa do bệnh đạo ôn gây ra đ đợc
nhiều tác giả nghiên cứu.

ch vo yu t ny. nh hng ca cỏc yu t khớ hu thi tit bao gm:
* nh hng ca yu t nhit ủ
Nhiệt độ cao giúp cho nấm bệnh gia tăng khả năng sản sinh bào tử [60].
Bào tử nấm có thể nảy mần mạnh nhất khi nhiệt độ không khí từ 26
0
C-28
0
C [49].
Sau khi bào tử nảy mầm là quá trình xâm nhiễm, quá trình này diễn ra
nhanh hay chậm chịu ảnh hởng rất lớn của điều kiện nhiệt độ. Qua nghiên
cứu cho thấy ở nhiệt độ 32
0
C quá trình xâm nhiễm thực hiện trong 10 giờ, ở
28
0
C là 8 giờ và ở 24
0
C thì quá trình xâm nhiễm hoàn tất trong 6 giờ [51].
Nấm Pyricularia oryzae Cav. sinh trởng thích hợp ở nhiệt độ 25
0
C-
28
0
C và ẩm độ không khí từ 93% trở lên (Abe,1911; Konishi, 1933) [37].
Phạm vi nhiệt độ nấm sản sinh bào tử từ 10
0
C- 30
0
C, nhng thích hợp nhất ở
24

0
C - 28
0
C thời gian ủ bệnh rút ngắn lại chỉ còn 4- 6 ngày [52].
Nhiệt độ đất cũng có ảnh hởng rất lớn đến bệnh, ở những vùng có
nhiệt độ đất 20
0
C là điều kiện thuận lợi cho bệnh phát triển và mức độ nghiêm
trọng hơn hẳn ở những nơi có nhiệt độ đất là 24
0
C và 32
0
C [37] [52].
Khi cây lúa sinh trởng ở nhiệt độ từ 20
0
C- 29
0
C thì khả năng chống
chịu bệnh đạo ôn cổ bông cao hơn so với sinh trởng trong điều kiện nhiệt độ
từ 18
0
C- 24
0
C [37].
Nhiệt độ đất thấp khoảng từ 18
0
C- 24
0
C thích hợp không chỉ cho bệnh
đạo ôn phát triển gây hại giai đoạn trên lá mà còn là điều kiện thuận lợi cho


Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip ..............
10

hoặc trên mặt lá lúa có các giọt nớc đọng [77]. ẩm độ không khí nhỏ hơn
80% sẽ cản trở sự nảy mầm của bào tử [53].
Khi ẩm độ không khí cao làm cho mặt lá lúa bị ớt, nếu thời gian lá lúa
ớt kéo dài 12 - 15 giờ thì sự xâm nhập của nấm vào mô lá sẽ tăng hơn 30% [61].
Cây lúa có biểu hiện triệu chứng tối đa sau 5 ngày khi bị lây
nhiễm bởi nấm Pyricularia oryzae Cav. với điều kiện duy trì trạng thái
ớt lá 20 giờ liên tục [41].
Theo kết quả nghiên cứu của Kuribayashi & Ichikawa, (1952) [73] ẩm
độ không khí trên 90% kéo dài 10 giờ hoặc dài hơn là điều kiện thích hợp cho
sự phát tán của bào tử nấm.
Ngoài ẩm độ không khí, ẩm độ đất cũng có ảnh hởng lớn đến tính mẫn
cảm của cây lúa với bệnh đạo ôn. Cây lúa thể hiện phản ứng mẫn cảm với bệnh
đạo ôn khi đợc gieo trồng trên nền đất khô, chống chịu bệnh đạo ôn trung bình
trên nền đất ẩm và chống chịu bệnh đạo ôn tốt trong điều kiện ẩm ớt [52].
Sơng mù cũng là yếu tố có ảnh hởng lớn đến sự phát sinh phát triển
của nấm bệnh. Thời gian có sơng mù càng dài thì bào tử nấm đợc phóng
thích càng nhiều [49] [56]. Thời gian có sơng mù là 3 giờ thì một vết bệnh có
thể phóng thích ra 160 bào tử, nếu có sơng trong 15 giờ thì vết bệnh có thể
phóng thích ra 2600 bào tử [89]. ở vùng trồng lúa nhiệt đới số vết bệnh trên
một nơng mạ có tơng quan rất có ý nghĩa với thời gian có sơng mù. Lợng
sơng mù có ảnh hởng trực tiếp đến tỷ lệ xâm nhiễm của nấm bệnh [68].
Trong điều kiện nhiệt độ ẩm độ thích hợp và ổn định thì thời gian có
sơng mù là yếu tố quan trọng nhất ảnh hởng đến sự phát triển của bệnh đạo
ôn [56]. Sau thời gian từ 6 - 8 giờ có sơng là bắt đầu có sự xâm nhiễm của
nấm bệnh vào lá lúa [59].
Theo báo cáo của EI Rafaei (1977) [49] ở vùng trồng lúa nhiệt đới số vết

Theo kết quả nghiên cứu của Otani, (1952b) [83] thì KNO
3
, NaNO
3
,

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip ..............
12

axit aspartic có tác dụng kích thích sinh trởng của sợi nấm. Nguồn dinh
dỡng Carbon dùng trong nuôi cấy nấm có thể sử dụng nhiều loại đờng khác
nhau nh Maltose, saccarose, Glucose, insulin, Manniton. Ngoài ra còn có thể
dùng các axit hữu cơ nh axit Succinic [84].
Những môi trờng giàu dinh dỡng đạm từ nguồn Beptone và dịch chiết
của nấm men cũng làm tăng khả năng sản sinh bào tử. Môi trờng bột mạch
Agar (OMA) cũng đợc sử dụng phổ biến trong nuôi cấy nấm bệnh để sản
xuất bào tử cho lây nhiễm [86].
Nuôi cấy nguồn nấm và sản xuất bào tử từ trong lây nhiễm bệnh nhân tạo
chịu ảnh hởng rất lớn bởi chế độ dinh dỡng. Nhiều loại môi trờng đ đợc
sử dụng trong nghiên cứu để kích thích quá trình sản sinh bào tử của nấm gây
bệnh đạo ôn nh Rice Polish Agar, môi trờng này đợc sử dụng nhiều ở Mỹ,
Đài Loan và Nhật Bản sử dụng hạt lúa mạch để nấu môi trờng nuôi cấy.
Nấm gây bệnh Pyricularia oryzae Cav. có thể phát sinh phát triển tốt
trên nhiều loại môi trờng dinh dỡng có chứa mô thực vật và dịch chiết của
cây trồng. Ou S. H, (1953) [85] khi nuôi cấy cho thêm vào môi trờng nuôi
cấy dịch chiết của rơm rạ sẽ kích thích sự sinh trởng và sản sinh bào tử nấm.
Phân bón giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát sinh phát triển
của bệnh đạo ôn ngay cả những năm điều kiện thời tiết không thuận lợi cho
nấm gây bệnh đạo ôn phát triển nhng do bón phân không hợp lý sẽ tạo điều
kiện thúc đẩy bệnh phát sinh và gây hại. Trong các loại phân bón đối với cây

(Kawamura and Ono, 1948; Kozaka, 1965 ) [72] .
Mức độ bón phân đạm cao kết hợp với mật độ xạ và mật độ cấy dầy có
ảnh hởng gián tiếp đến sự phát triển của bệnh vì nó có khả năng làm gia tăng
thời gian ẩm ớt trên tán lá cây lúa (El Refaei M.I.( 1977) [49].
ảnh hởng của liều lợng phân lân đến sự phát sinh phát triển của bệnh
đạo ôn không lớn. Nhiều nhà khoa học đ chứng minh rằng nếu bón phân lân

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip ..............
14

ở một mức độ nào đó sẽ có thể làm giảm bệnh đạo ôn (Đối với những chân đất
thiếu lân). Ngợc lại nếu bón không hợp lý thì bệnh đạo ôn lại có thể tăng.
ảnh hởng của nguyên tố kali đến bệnh đạo ôn, nếu bón kali trên nền
đạm cao thì sẽ làm tăng bệnh đạo ôn so với bón kali trên nền đạm thấp. Theo
Sakomoto và yosshi, (1958) [18] thì đặc tính chống bệnh đạo ôn của cây lúa
tăng khi tỷ lệ SiO
2
/N tăng.
C.T. KuMBHaR và A.G Nevase [48] cũng cho thấy rằng khả năng
kháng bệnh đạo ôn của cây lúa đợc tăng lên nhờ có sự đóng góp của việc
tăng hàm lợng SiO
2
của cây mạ từ tro trấu.
Manandhar và ctv, (1998) [14] đ thành công trong nghiên cứu sử dụng
K
2
HPO
4
để kích thích cây lúa chống lại bệnh cháy lá tại Nepal.
Sự gia tăng các hợp chất Polyphenol và các Protein có liên quan đến

phục tình trạng này từ năm 1963 trở đi với sự hợp tác nghiên cứu quốc tế đ
thống nhất sử dụng một số bộ giống chỉ thị nòi tiêu chuẩn quốc tế để xác định
nòi nấm Pyricularia oryzae Cav. ở các nớc nhờ đó đến năm 1967 với bộ
giống tiêu chuẩn quốc tế (8 giống) đ xác định đợc 32 đến 68 nhóm nòi đạo
ôn ở các nớc với 256 nòi sinh lý. Mặc dù nấm đạo ôn có rất nhiều nòi đ phát
hiện và sẽ còn luôn luôn phát sinh các nòi mới có các gen độc tơng ứng với
các giống có gen kháng đợc đa vào sản xuất. Điều quan trọng nhất cần quan
tâm không phải chỉ là số lợng các nòi nói chung mà chính là thành phần
quần thể nòi ở trong một vùng, một nớc. Quần thể nòi nấm đạo ôn ở mỗi
vùng địa lý có thể khác nhau và biến động theo thời gian, qui mô sử dụng cơ
cấu giống ở vùng đó. Trong quần thể nòi nấm cũng chỉ có một ít nòi chiếm u
thế gây hại trên cơ cấu giống nhất định. Nói cách khác quần thể nòi và nòi nào
trong số đó chiếm u thế ở vùng chủ yếu phụ thuộc vào thời tiết khí hậu, vùng
địa lý và vào kiểu gen của các giống trong cơ cấu giống đang trồng trong vùng
đó với diện tích lớn [85].
Từ năm 1976, Nhật Bản đ sử dụng bộ giống chỉ thị gồm 9 giống có

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip ..............
16

đơn gen kháng là các giống: Shin2 (gen Pik-S m số 1), Aichi asahi (gen Pi-a
m số 2), ishikari- Shrroke (gen Pi- i m số 4), Kanto 51 (gen Pi- k m số 10),
Tsuyuake (gen Pik-m m số 20), Fukunishiki (gen Pi-z m số 40),
yashiromochi (gen Pita m số 100), Pi No4 (gen Pita-z m số 200), Toride1
(gen Piz-1 m số 400) để tiến hành xác định các chủng sinh lý nấm
Pyricularia oryzae Cav. gây bệnh đạo ôn trên lúa.
Cho tới hiện nay các nớc trồng lúa đ và đang tiếp tục dùng
bộ giống tiêu chuẩn để xác định các chủng sinh lý gây bệnh của nấm
Pyricularia oryzae Cav.
Các giống lúa có phản ứng rất khác nhau đối với nấm gây bệnh đạo ôn,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status