BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------
---------- PHẠM TỰ BẮC
NGHIÊN CỨU BỆNH ðẠO ÔN TRÊN MỘT SỐ DÒNG,
GIỐNG LÚA CỦA VIỆN CÂY LƯƠNG THỰC
VÀ CÂY THỰC PHẨM, VỤ XUÂN 2010 LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số : 60.62.10
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. VŨ TRIỆU MÂN
HÀ NỘI - 2010
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thiện luận văn này tôi xin
bày tỏ lòng biết ơn chân thành và kính trọng ñến:
Tập thể các thầy, cô giáo trong bộ môn Bệnh cây – Nông dược -
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tận tình giúp ñỡ và ñóng góp ý kiến
quý báu ñể tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñối với thầy giáo hướng dẫn Gs.TS.
Vũ Triệu Mân ñã tận tình chỉ bảo phương pháp nghiên cứu và tạo mọi ñiều
kiện thuận lợi ñể tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñến TS. Nguyễn Văn Viên, phó
trưởng khoa Nông học ñã nhiệt tình chỉ bảo và tạo nhiều ñiều kiện thuận giúp
tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn ñến Viện Cây lương thực và Cây thực
phẩm, ñặc biệt là bộ môn Bảo vệ thực vật – Trung tâm lúa thuần ñã tạo mọi
ñiều kiện thuận lợi trong suốt thời gian tôi học tập và thực tập.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia ñình, bạn bè ñã ñộng viên, khích lệ và tạo
ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian học tập và làm luận văn tốt nghiệp.
Xin chân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn PHẠM TỰ BẮC
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
iii
3.3 Nội dung nghiên cứu
37
3.4 Phương pháp nghiên cứu
39
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
47
4.1 Tình hình diễn biến của bệnh ñạo ôn trên lúa trong vụ Xuân 2010
tại Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm.
47
4.1.1 Tình hình bệnh ñạo ôn trên lúa vụ Xuân năm 2010 khu vực Viện
Cây lương thực và Cây thực phẩm.
47
4.1.2 Diễn biến của bệnh ñạo ôn trên giống lúa AC5 trong vụ Xuân
năm 2010 tại Viện Cây lương thực và cây thực phẩm.
50
4.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số bệnh pháp canh tác ñến bệnh
ñạo ôn.
53
4.2.1 Ảnh hưởng của yếu tố mật ñộ gieo sạ ñến bệnh ñạo ôn trên giống P6
53
4.2.3 Ảnh hưởng của thời vụ (trà lúa) ñến bệnh ñạo ôn trên giống lúa
P6 tại Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm, vụ xuân 2010
55
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
iv4.3 Nghiên cứu xác ñịnh nòi sinh lý nấm Pyricularia oryzae Cav.
59
4.3.1 Cấp bệnh ñạo ôn trên các giống lúa chỉ thị của Nhật Bản thông
78
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
3
5.1 Kết luận
3
5.2 Kiến nghị
4
TÀI LIỆU THAM KHẢO
5
PHỤ LỤC
16
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
vDANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
4.1 Tình hình phát sinh, phát triển của bệnh ñạo ôn trên một số
giống lúa ở một số giai ñoạn sinh trưởng tại Viện Cây lương
thực và Cây thực phẩm, vụ Xuân 2010 47
4.2 Diễn biến của bệnh ñạo ôn trên giống lúa AC5 tại Viện Cây
lương thực và Cây thực phẩm, vụ xuân 2010 50
4.3 a Ảnh hưởng của mật ñộ sạ ñến bệnh ñạo ôn trên giống P6 tại
Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm, vụ xuân 2010 53
4.3 b Ảnh hưởng của mật ñộ sạ ñến một số chỉ tiêu năng suất trên
giống P6 tại Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm, vụ xuân
2010 55
4.4 Ảnh hưởng của thời vụ (trà lúa) ñến bệnh ñạo ôn trên giống lúa
P6 tại Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm, vụ xuân 2010 58
môi trường cám agar 76
4.15 Hiệu lực phòng trừ của một số loại thuốc hóa học ñối với bệnh
ñạo ôn lá trên giống AC5 tại Viện Cây lương thực và Cây thực
phẩm, vụ xuân 2010 79
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
vii DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
4.1 ðiều tra tình hình bệnh ñạo ôn hại lúa tại Viện Cây lương thực và
cây thực phẩm, xụ xuân 2010 49
4.2 Ruộng giống lúa P6 bị bệnh ñạo ôn cục bộ hại nặng cấp tính gây
lùn tại Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm, vụ xuân 2010 49
4.3 Diễn biến của bệnh ñạo ôn trên giống lúa AC5 tại Viện Cây
lương thực và Cây thực phẩm, vụ xuân 2010 51
4.4 Bệnh ñạo ôn cổ bông gây hại trên giống lúa AC5, tại Viện Cây
lương thực và Cây thực phẩm, vụ xuân 2010 52
4.5 Bệnh ñạo ôn gây hại cấp tính trên giống lúa AC5 tại Viện Cây
lương thực và Cây thực phẩm, vụ xuân 2010. 52
4.6 Chỉ số bệnh ñạo ôn ở các mức mật ñộ gieo vãi trên giống P6 tại
Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm, vụ xuân 2010. 54
4.7 Ảnh hưởng của thời vụ (trà lúa) ñến chỉ số bệnh ñạo ôn trên
giống lúa P6 tại Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm, vụ xuân
2010 59
4.8 Phân lập nấm ñạo ôn trong phòng thí nghiệm tại Viện Cây lương
thực và Cây thực phẩm, vụ Xuân 2010. 63
4.8 Bào tử và sợi nấm Pyricularia oryzae Cav. Phân lập tại Viện Cây
lương thực và Cây thực phẩm, vụ xuân 2010 64
làm thế giới mất một lượng lúa ñủ ñể nuôi sống 60 triệu người - một ước tính
khá khiêm tốn. Chúng ñặc biệt gây hại mạnh ở các quốc gia nóng ẩm như
Việt Nam, Thái Lan và Philippines.
Công tác nghiên cứu bệnh ñạo ôn ñã ñược tiến hành từ lâu trên thế giới
và cả tại Việt Nam, ñã có nhiều kết quả nghiên cứu cơ bản và ứng dụng phục
vụ hiệu quả cho sản xuất. Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm là cơ quan
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
2nghiên cứu và chọn tạo giống có uy tín, ñã cho ra ñời nhiều giống cây trồng
tốt và ñược sản xuất chấp nhận trong ñó có những giống lúa kháng bệnh ñạo
ôn, năng suất và phẩm chất tốt : CH3, CH133, Xuân số 2, HYT102 …
Tuy vậy thực tế diễn biến bệnh ñạo ôn rất phức tạp cũng như thành
phần giống lúa rất ña dạng tại các vùng khiến công tác chỉ ñạo và chủ ñộng
phòng chống bệnh còn kém hiệu quả.
Xuất phát từ những vấn ñề trên, ñược sự phân công của Bộ môn Bệnh
cây, Khoa Nông học trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, dưới sự hướng dẫn
của GS.TS Vũ Triệu Mân, chúng tôi tiến hành nghiên cứu, thực hiện ñề tài:
“Nghiên cứu bệnh ñạo ôn trên một số dòng giống lúa của Viện Cây lương
thực và Cây thực phẩm, vụ Xuân 2010”
1.2. Mục ñích, yêu cầu
1.2.1. Mục ñích
Nhằm nắm ñược tác hại và ñặc ñiểm phát sinh, phát triển của bệnh ñạo
ôn hại trên một giống lúa tại Viện Cây lương thực – Cây thực phẩm trong vụ
xuân 2010 và xác ñịnh chủng sinh lý của nấm Pyricularia oryzae Cav. và
nghiên cứu 1 số ñặc tính của chúng.
1.2.2. Yêu cầu
- ðiều tra tác hại, ñặc ñiểm phát sinh, phát triển của bệnh ñạo ôn trên
một số giống lúa ñang trồng tại Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm.
Bản, Ấn ðộ, Trung Quốc, các nước vùng Trung Á, Tây Á; ở Bắc Mỹ, Nam
Mỹ, quần ñảo Antin; ở châu Âu: Ý, Bungari, Rummani, Bồ ðào Nha, Liên
Xô, …ðến những năm 1560 bệnh ñã ñược phát hiện chính thức ở Ý [26]. Sau
ñó bệnh ñược phát hiện ở Trung Quốc năm 1637, Nhật Bản năm 1760, Mỹ
năm 1906, Ấn ðộ năm 1913 [19]. Cho ñến nay bệnh ñạo ôn ñã ñược ghi nhận
có mặt và gây hại ở trên 85 quốc gia trên thế giới bao gồm Châu Á, Châu Mỹ,
Châu Âu, Châu Phi …
2.1.2. Phân loại và ñặt tên.
Theo Pidoplichko, N. M (1987), nấm ñạo ôn thuộc họ Mucedinaceae,
bộ Hyphomycetales, lớp nấm bất toàn (Deuteromicetes), ngành nấm (fungi).
Nấm còn ñược phân chia theo những phạm trù phân loại dưới loài là dạng
chuyên hóa (forme specialis), nhóm nòi (race group) và nòi sinh lý
(physiologic race).
Dạng chuyên hóa của nấm theo loài cây ký chủ như nấm trên cây
Brachiaria mutica ñược gọi là P.Grisea f. brachiariae [79].
Nấm ñạo ôn ñược gọi bằng một số tên gọi khác nhau. Do nấm chỉ tồn
tại ở dạng phát triển không hoàn toàn trong ñiều kiện tự nhiên nên ñược
Saccardo ñặt tên ñầu tiên năm 1880 là Pyricularia grisea. Năm 1891 Cavara
mô tả Pyricularia trên cây lúa và ñặt tên khác là Pyricularia oryzae Cavara,
cho rằng nấm P. oryzae phân biệt với P. grisea mà Saccardo mô tả. Tuy nhiên
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
5về sau nhiều nhà khoa học nhận thấy hai loại nấm trên không khác biệt với
nhau [79].
Theo Rossman, A.Y., Howard, R.T và Valent, B (1990) thì hebert năm
1971 phát hiện dạng phát triển hoàn toàn của nấm và Barr năm 1977 ñã ñặt
tên nấm là Magnaporthe grisea [90].
Cho ñến nay mặc dù tranh luận về tên gọi chính thức nấm ñạo ôn chưa
sớm (ngay sau trỗ) làm cho toàn bộ bông bị lép trắng; nhiễm bệnh muộn (vào
thời kỳ làm hạt-chín) gây ra hiện tượng bông lúa nhỏ, có nhiều hạt lép lửng,
dễ gãy, gié lúa dễ rụng dẫn ñến làm giảm năng suất lúa [25].
2.1.3.5. ðạo ôn hạt.
Vết bệnh gây hại trên hạt không ñồng nhất về hình dạng như trên lá lúa
như trên lá lúa mà có dạng ñốm tròn hoặc không ñịnh hình, có màu nâu ñen
hoặc xám. Nấm ký sinh ở vỏ trấu và có thể ở bên trong hạt. Hạt giống bị
nhiễm bệnh là nguồn bệnh lây truyền từ vụ này sang vụ khác [19].
Trên bề mặt vết bệnh ở các bộ phận lá, ñốt thân, cổ bông ñều có thể
hình thành bào tử trông như lớp mốc xám.
2.1.4. Hình thái nấm.
Theo Ou S. H. 1985, cơ quan sinh sinh trưởng là tản nấm không màu,
ña bào, ñơn bội thể (n), ñường kính 5-20 µm, sống ký sinh bên trong mô cây.
Từ sợi nấm có thể hình thành bào tử hậu (clamydospore) màu nâu, cành bào
tử phân sinh dạng thon dài. Bào tử phân sinh hình quả lê kích thước 19-23 x
7-9 µm không màu. Bào tử nảy mầm thành ống mầm và vòi bám hình cầu
màu nâu nhạt, trơn nhẵn, ñường kính 5x15 µm. Sinh sản hữu tính với nấm
Pyricularia trên cỏ tạo thành quả thể bầu perithecium bên trong có bào tử túi.
2.1.5. Nguồn bệnh.
Nguồn bệnh ñược bảo tồn chủ yếu là sợi nấm và bào tử. Trên hạt thóc
có thể tìm thấy nấm ở trong phôi, nội nhũ, ñôi khi cả ở vỏ trấu.
Nguồn bệnh có thể là nấm ở cỏ dại ]79]. Ở vùng nhiệt ñới do ñiều kiện
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
7khí hậu nóng ẩm và chế ñộ canh tác không theo vụ rõ rệt nên nguồn bệnh có
trên ñồng ruộng quanh năm. Có thể bắt ñược tới 4.000 bào tử trong 1 lít
không khí ngay ở nương mạ ñạo ôn [79].
2.1.6. Phương thức lan truyền:
2.1.7.4. Các yếu tố dinh dưỡng.
2.1.7.4.1. ðạm.
Bón nhiều, bón riêng rẽ và quá tập trung quá sớm hay quá muộn làm
bệnh tăng. Bón nhiều phân gà, phân xanh làm bệnh phát triển mạnh [45].
ðạm hòa tan, tích lũy nhiều trong cây tạo thức ăn cho nấm và làm tế bào biểu
bì ít ñược silic hóa nên cây chống bệnh kém.
2.1.7.4.2. Lân.
Ảnh hưởng ñến bệnh không rõ rệt. Khi bón nhiều ñạm thì khi bón tăng
lân lên sẽ làm bệnh tăng thêm vì lân giữ vai trò quan trọng trong tổng hợp
protein.
2.1.7.4.3. Kali.
Trước ñây các thí nghiệm ở Nhật Bản cho thấy bón nhiều kali làm
giảm bệnh. Về sau thấy rằng bón nhiều kali làm bệnh tăng. Bón nhiều kali ở
nền ñạm cao làm bệnh tăng hơn so với nền ñạm thấp.
Khi ñất thiếu kali, bón nhiều kali làm bệnh tăng trong một thời gian,
sau ñó bệnh giảm. Trong ñất giàu kali, bón thêm kali trên nền ñạm cao luôn
làm tăng bệnh. Bón kali riêng rẽ cũng làm tăng bệnh [79]. Chưa có giải thích
thật ñầy ñủ về tác ñộng của kali tới bệnh nhưng có thể kali ñã kích thích sự
hấp thụ và sử dụng ñạm trong cây.
2.1.7.4.4. Silic.
Khi cây lúa chứa hàm lượng silic cao, nhiều tế bào biểu bì chứa silic
nên bệnh nhẹ. Số lượng các tế bào silic hóa ở các lá già nhiều nên kháng bệnh
nhiều hơn so với ở lá non. Cũng có trường hợp ở một vài giống có hàm lượng
silic cao nhưng cảm bệnh. Mối tương quan giữa hàm lượng silic và tính kháng
ñạo ôn tồn tại ở cùng một giống ở những ñiều kiện ngoại cảnh khác nhau
nhưng không nhất thiết giữa các giống [79].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
9
10ñược những giống cho phản ứng kháng nhiễm rõ ràng. Do ñã sử dụng những
bộ chuẩn nòi khác nhau nên các nòi xác ñịnh ñược giữa các nước không thể
ñem so sánh với nhau. ðể khắc phục tình trạng trên, trong 3 năm (1963-1966)
Mỹ và Nhật ñã hợp tác ñể xây dựng bộ giống chỉ thị nòi quốc tế [79].
Dựa vào giống chỉ thị nòi quốc tế Ling K.C. và Ou. S. H (1969) ñã ñưa
ra bảng khóa ñịnh thành phần nhóm nòi và nòi. Bảng này thành lập dựa vào
phản ứng kháng nhiễm của các giống lúa chỉ thị. Các nhóm nòi ñược biểu thị
bằng chữ I và thêm vào một chữ cái A, B, C … Cả thảy có 9 nhóm nòi.
Các nòi ñược ñặt tên bằng thêm vào chữ số A rập (1, 2, 3 …). Số nòi nhiều
nhất là 256 (2
n
= 256). Một nòi ñược thêm vào chữ cái in thường (a, b, c, …) nếu
giống chỉ thị cho phản ứng trung bình. Nhờ bảng khó ñịnh nòi trên mà nhiều
nước ñã xác ñịnh ñược thành phàn nòi như ở Philippine giám ñinh ñược 250
nòi [79]. Nếu tiếp tục nghiên cứu thì số lượng nói có thể nhiều hơn.
Bộ giống chỉ thị nòi cũng bộc lộ những nhược ñiểm. Hai giống Usen và
Caloro cho phản ứng kháng nhiễm không rõ ràng. Giống Raminard không trỗ
ở vĩ ñộ cao. Ở Việt Nam giống Shatiso-tsso rất nhanh mất sức nảy mầm
Có nhiều nòi có khả năng thay ñổi ñộc tính. Tuy nhiên có những nòi có
sức gây bệnh cao, ñộc tính bền vững như IC-17, N2, C1 [66].
2.1.8.2 Các nòi nấm thể ñột biến: ñược dùng ñể xác ñịnh gen kháng ñạo ôn
của lúa. Giống Toride 1 và giống 315-350 kháng cao với nòi Ins 168. Khi lây
nhiễm bằng nòi trên ở giống 315-350 phát hiện thấy có một vài vết bệnh. Từ
những vết bệnh ấy phân lập ñược nòi mới Ins – zt
+
- nòi thể ñột biến từ nòi
Ins 168 – nòi Ins 168 zt
Các quần thể nấm ở các vùng sinh thái khác nhau bởi tính ñộc. Chúng
cũng không ñồng nhất về thành phần nòi và nhóm nòi. Ở cùng một ñịa ñiểm,
thành phần và nhóm nòi biến ñổi theo mùa vụ [79].
2.1.10.2. Biến dị ñộc tính nấm.
Nấm ñạo ôn có khả năng biến dị mạnh tới mức có thể so sánh với sự
biến dị của nấm Fusarium. Biến dị của nấm ở vùng nhiệt ñới mạnh hơn so với
ở vùng ôn ñới [79]. Ở Nhật Bản, nấm có ñộc tính bền vững hơn so với các
nước nhiệt ñới [66]. ðộc tính phụ thuộc loại môi trường nuôi cấy, trên môi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
12trường ñường – khoai tây, ñộc tính thay ñổi nhiều hơn [50]. ðộc tính và cả
hình dạng, màu sắc sợi nấm thay ñổi qua nhiều lần cấy truyền [79].
Từ 6 mẫu nấm của một vết bệnh trên lá Ou S. H và Ayad (1968) phân
lập ñược 14 nòi. Từ một vết bệnh khác phân lập ñược 8 nòi. Do khả năng biến
dị mạnh nên Ou S. H (1979) ñề xuất sử dụng thuật ngữ “nhóm nòi” và mẫu
bệnh thay cho thuật ngữ “nòi”.
Bên cạnh những isolate biến dị mạnh, cũng có những isolate tương ñối
bền vững hơn. Từ một thí nghiệm phân lập 199 mẫu bệnh ở Nhật Bản và nhân
truyền trong 6 tháng thấy 69 mẫu giữ nguyên ñộc tính, 60 mẫu mất hẳn ñộc
tính, 20 mẫu tăng và 50 mẫu giảm ñộc tính [66].
Theo Wang, G. L (1992) thì những thí nghiệm của Goto, K, (1961),
Latterell (1975), Bonman J. M, Vergel De Dios J. T. , Bandong J. M. ,Lee, E.
J. (1987) Levy ñưa tới kết luận là các isolate có biến dị nhưng không ñáng kể.
Tuy có những ý kiến khác nhau như vậy, nhưng tới nay các nhà khoa
học ñã nhất trí trong quần thể nấm có nhiều mẫu biến dị mạnh, cũng có những
mẫu tương ñối bền vững [40].
2.1.10.3. Nguyên nhân biến dị.
Biến dị ở nấm P. grisea ñược giải thích theo các cơ chế sau:
nấm gây bệnh. Tính kháng ñạo ôn là kết quả của mối quan hệ nhiều mặt giữa
nấm và lúa. Khi tiếp xúc với nấm P. grisea trong ñiều kiện ngoại cảnh phù
hợp có giống lúa bị bệnh nặng, có giống không bị hoặc bị nhẹ. Ngay trên một
ruộng lúa của cùng một giống có thể gặp những cây bị bệnh nặng bên cạnh
những cây bị bệnh nhẹ hoặc sạch bệnh [66]. Giữa các mức ñộ bị bệnh không
có giới hạn. Tuy nhiên ñể tiện ñánh giá người ta chia ra các mức gồm những
giống kháng, giống nhiễm hoặc bị bệnh trung bình [99].
2.1.11.1. Phân loại tính kháng bệnh ñạo ôn: Các giống lúa có thể kháng nấm
P. grisea ở giai ñoạn ngắn hay dài, mức nặng hay nhẹ, ở diện rộng hay diện
v.v…Căn cứ vào khả năng trên nhiều nhà khoa học ñã dùng những thuật ngữ
khác nhau chỉ tính kháng bệnh [57].
Van der Plank, J. E. (1982) dùng thuật ngữ “tính kháng ngang và kháng
dọc”. Người Nhật dùng “tính kháng ñồng ruộng và kháng thật”. Ou S. H.
(1985) gọi “kháng bền” v.v… Tuy nghĩa bóng của các thuật ngữ ít nhiều có
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
14khác nhau nhưng cùng chung một nghĩa ñen là kháng ngang và kháng dọc
[67]. Có nhiều thuật ngữ ñồng nghĩa với tính kháng ngang là kháng ña gen,
kháng bền vững, kháng ñồng ruộng v.v … và tính kháng dọc là kháng ñơn
gen, kháng thật, kháng chuyên biệt v.v… Cũng có những ngoại lệ như giống
chugoku 31 mang một gen lớn pi-f hoặc giống Kuroka có ba gen lớn vẫn
ñược coi là có tính kháng ngang [50]. Sự phân chia như trên cũng chỉ là tương
ñối vì thực tế có cả dạng trung gian “oligogen”.
Tính kháng dọc do một gen hoặc rất ít gen lớn ñiều khiển, nó tạo cho
cây lúa sức kháng rất khỏe (hoàn toàn sạch bệnh) với 1 vài nòi nào ñó nhưng
hoàn toàn không kháng ñược một số nòi khác. Chính vì vậy mà lúa dễ bị
nhiễm bệnh khi xuất hiện các nòi mới [66]. Bản chất của tính kháng dọc hiện
vẫn chưa ñược nghiên cứu nhiều, nhưng theo Kozaka, T. , (1979) có thể xuất
Bệnh ñạo ôn thuộc nhóm bệnh hại cây non, mô non. Bonman J. M. và
CTV (1989) nhận xét là lúa mẫn cảm nhất ở giai ñoạn mạ và ñẻ nhánh. Lá
trên cùng kể từ lá nõn bị nặng hơn cả. ðối với ñạo ôn cổ bông , Ou, S. H
(1979) cho rằng lúa dễ bị nhiễm nhất khi mới trỗ bông. Theo Torres C. Q
(1986) thì Hashiok (1956) giải thích cơ chế tính kháng ñạo ôn theo tuổi cây
như sau: khi cây về già, lớp biểu bì lá dày hơn, tế bào mô cũng phát triển
nhiều, hàm lượng silic tăng, hàm lượng nitơ giảm nên tính kháng tăng.
Về mối quan hệ giữa tính kháng ñạo ôn lá và ñạo ôn cổ bông có hai
quan ñiểm ñối lập. Quan ñiểm thứ nhất cho là giống lúa kháng ở giai ñoạn lá
thì cũng kháng ở giai ñoạn cổ bông. Trong thí nghiệm ñồng ruộng, một số
giống kháng ở giai ñoạn lá nhưng nhiễm ở giai ñoạn cổ bông hoặc ngược lại,
nguyên nhân là có mặt của các nòi nấm khác nhau ở hai giai ñoạn [79]. Quan
ñiểm thứ hai cho là tính kháng ñạo ôn lá và ñạo ôn cổ bông không có tương
quan thuận. Nguyên nhân có sự tồn tại của một số gen khác nhau kiểm tra
tính kháng. ðể biết ñược giống lúa có tính kháng nào cần phải thử nghiệm cả
hai giai ñoạn [45]; [96].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
162.1.11.4. Phương pháp ñánh giá tính kháng bệnh
Ở mỗi ñối tượng sâu bệnh hại có phương pháp ñánh giá hữu hiệu riêng
vì tương quan giữa các ký chủ và ký sinh có biến ñộng nhiều [39].
ðánh giá tính kháng dọc bệnh ñạo ôn rất ñơn giản chỉ cần sử dụng
phương pháp nương mạ cũng ñủ. ðánh giá tính kháng ngang phức tạp, ñòi hỏi
nhiều công sức, tiền của và thời gian. Có ba phương pháp là lây bệnh và ñánh
giá ở phòng thí nghiệm, ở nhà kính và ở ngoài ñồng ruộng [78].
2.1.11.4.1. Phương pháp ñánh giá ở phòng thí nghiệm: Bao gồm phân lập,
nhân truyền, bảo quản mẫu bệnh và sử dụng phương pháp lá tách. Môi trường
tốt nhất ñể nuôi cấy, nhân truyền mẫu bệnh là cám – agar và mận – agar. Ở mỗi
Nồng ñộ dung dịch bào tử không chỉ ảnh hưởng ñến số lượng vết bệnh, mà cả
kiểu vết bệnh. Nồng ñộ dung dịch thường là 50.000 - 150.000 bào tử/ml [96].
Có thể dùng dung dịch thật loãng ñể lây nhiễm. Vì khi ấy các vết bệnh trên lá
sẽ thưa thớt. không dính liền nhau.
Các mẫu bệnh có thể bảo quản bằng nhân truyền nhiều lần trong ống
nghiệm. Phương pháp này có thể giảm ñộc tính. Có thể du trì bảo quản nấm ở
hạt cao lương hoặc giấy thấm và cất giữ ở kho lạnh 6
0
C [45].
2.1.11.6. Kiểu vết bệnh (type of lesion): Kiểu vết bệnh là một trong những ñặc
ñiểm ñược sử dụng ñể ñánh giá tính kháng bệnh của giống. Ở từng cây và ở
ngay trên một lá lúa có thể gặp nhiều kiểu vết bệnh khác nhau. Kiểu vết bệnh
là một trong những ñặc ñiểm ñược sử dụng ñể ñánh giá tính kháng bệnh của
giống. Ở từng cây và ngay cả trên cùng một lá lúa có thể thay ñổi theo ñiều
kiện ngoại cảnh [78]. Kích thước, hình dạng và màu sắc vết bệnh ở ñốt thân,
cố bông và trên hạt thường không rõ rệt như trên lá [78]. Người ta căn cứ vào
kích thước, hình dạng và màu sắc vết bệnh mà phân chia kiểu vết bệnh. Theo
Ou, S. H (1985) thì có nhiều bẳng phân cấp kiểu vết bệnh [79]. Hệ thống phân
chia kiểu vết bệnh hiện ñang ñược sử dụng khá phổ biến là: kiểu 0 – không
vết bệnh; kiểu 1 – vết bệnh như ñầu kim, không có bào tử; kiểu 3 – vết bệnh
từ hình tròn ñến hơi dài, ñường kính 1-2 mm có ñường viền màu nâu và