BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LÊ TRẦN NHƯ THẢO
NGHIÊN CỨU NẤM MỐC HẠI
NẤM BÀO NGƯ TRẮNG (PLEUROTUS OSTREATUS)
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ CHUYÊN NGHÀNH: BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số: 60.62.01.12
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN NGUYỄN HÀ
HÀ NỘI, NĂM 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… i
ðặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Trần Nguyễn Hà, người thầy ñã
tận tâm, hết lòng giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian làm ñề tài này. Những khi trao
ñổi, thảo luận cùng thầy, tôi thật cảm phục trước vốn kiến thức sâu rộng và kinh
nghiệm dày dặn của thầy. Nếu không có thầy, tôi nghĩ mình không thể làm tốt
ñược ñề tài này. Một lần nữa xin cám ơn thầy.
Qua thời gian 8 tháng thực hiện ñề tài, bước ñầu ñã ñánh giá ñược nấm
mốc gây hại ñến quá trình sản xuất cũng như nuôi trồng nấm bào ngư trắng.
Nhưng tôi chắc rằng ñề tài vẫn sẽ còn nhiều thiếu sót, tôi rất mong nhận ñược
những ý kiến ñóng góp quý báu của quý thầy cô ñể có thêm nhiều kiến thức hơn
trong lĩnh vực này.
Trân trọng!
Hà Nội, ngày 28 tháng 08 năm 2013
Tác giả luận văn
Lê Trần Như Thảo
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan…………………………………………………………………… i
Lời cảm ơn……………………………………………………………………… ii
Mục lục…………………………………………………………………….…….iii
Danh mục bảng………………………………………………………………… vi
Danh mục hình………………………………………………………………….vii
2.4.5 Nghiên cứu khả năng gây hại của nấm mốc xanh lên quả thể nấm P.
ostreatus ở các giai ñoạn khác nhau
25
2.4.6 Khảo sát một số biện pháp phòng trừ nấm mốc xanh gây hại lên nấm
P. ostreatus
26
2.4.7. Khảo sát năng suất bịch phôi nấm P. ostreatus ñã từng bị nhiễm nấm mốc
27
Chuơng 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29
3.1. ðiều tra các loại nấm mốc gây hại tại các hộ ñang trồng nấm 29
3.1.1 ðiều tra thành phần sâu bệnh hại nấm P. ostreatus tại tỉnh An Giang
và ðồng Tháp 29
3.1.2 ðiều tra giám ñịnh của một số nấm mốc gây hại trên nấm P.
ostreatus tại An Giang và ðồng Tháp
31
3.1.3 ðiều tra ảnh hưởng của một số yếu tố kỹ thuật và tự nhiên ảnh
hưởng ñến sự xuất hiện gây hại của nấm mốc
32
3.2. Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học nấm Trichoderma viride trên các môi
trường khác nhau
37
3.2.1 Khảo sát khả năng phát triển của T. viride trên môi trường PGA và
Czapek- Dox Agar 37
3.2.2 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến sự sinh trưởng và phát triển của nấm T.
viride trên môi trường PGA 38
3.2.3 Ảnh hưởng của một số ngưỡng pH khác nhau ñến sự phát triển của
nấm T. viride
39
3.3: Nghiên cứu khả năng ảnh hưởng của nấm T. viride ñến sự sinh
trưởng và phát triển của nấm P. ostreatus 39
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… vi
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.2: Nhiệt ñộ thích hợp ñối với một số nấm bào ngư 19
Bảng 3.1: Thành phần sâu bệnh hại tại các trại trồng nấm của tỉnh An Giang
và ðồng Tháp năm 2012
30
Bảng 3.2 Kêt quả giám ñịnh một số loại nấm mốc phổ biến gây hại nấm
P. ostreatus
31
Bảng 3.14: Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng ñộ nước vôi ñến sự phát triển
của nấm T. viride trên bịch trồng nấm P. ostreatus
47
Bảng 3.15: Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng ñộ nước vôi 10% ñến sự phát
triển của nấm T. viride trên bịch trồng nấm P. ostreatus
48
Bảng 3.16: So sánh các dung dịch thuốc khác nhau trong phòng trị nấm T. viride: 49
Bảng 3.17: Năng suất nấm trên 01 bịch phôi nấm sau thu hoạch 51
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… vii
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1.1: Quả thể nấm bào ngư trắng loa kèn 15
Hình 3.1: Nấm mốc ñen 30
Hình 3.2: Nấm mốc xanh 30
Hình 3.3: Nấm mốc cam 30
Hình 3.4: Dịch hại nấm mốc xanh ñang gây thiệt hại lớn trong trại trồng nấm 34
Hình 3.5: Dịch hại nấm mốc xanh ñang gây thiệt hại lớn trong trại trồng nấm 34
Hình 3.6 :Thao tác phân lập 38
Hình 3.7: nấm mốc T. viride cấy ñược 4 ngày 39
Hình 3.8: Nấm P. ostreatus cấy ñược 2 ngày 43
Hình3.9: Nấm P. ostreatus cấy ñược 4 ngày 43
Hình3.10: Nấm P. ostreatus cấy ñược 6 ngày 43
Hình3.11: Nấm P. ostreatus cấy ñược 8 ngày 43
Hình 3.12: CT4 sau 2 ngày 43
Hình 3.13: CT4 sau 4 ngày 43
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… ix
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
- A.spp Aspergillus spp.
- CT Công thức
- CTA công thức A
- CTB công thức B
- N.spp Neurospora spp
- P.o Pleurotus ostreatus
- P. ostreatus Pleurotus ostreatus
- T.v Trichoderma viride
- T. viride Trichoderma viride
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 1
MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài:
Từ xa xưa, nấm ñã ñược truyền tụng như một ñặc sản quý, là quà tặng của
thượng ñế và là món ăn cao cấp dành cho vua chúa. Ngày nay giá trị của loại sản
trồng nấm trên bịch phôi thường làm bằng mạt cưa các loại cây gỗ mềm không chứa
tinh dầu, rơm rạ, lục bình, bã mía, cùi bắp, trấu, thân vỏ cây ñậu ðể có thể trồng
nấm cho năng suất cao, thì ngoài bịch phôi chất lượng tốt còn phụ thuộc vào nơi
nuôi trồng (trại nấm) và kĩ thuật chăm sóc. Thông thường, nuôi trồng nấm lần ñầu
tiên dịch bệnh ít hơn các lần nuôi trồng kế tiếp, ñặc biệt lúc nấm gần kết thúc ñợt
trồng hay bịch phôi nấm mới ñưa vào mà bịch phôi cũ bị nhiễm bệnh vẫn còn nằm
trong trại nấm, ñó là những nguy cơ làm bùng phát dịch bệnh gây hại.
Do môi trường trong trại trồng nấm luôn luôn ẩm ướt nên thường bị các
loại nấm mốc tấn công, gây thiệt hại rất lớn ñến năng suất nấm tươi của bịch
phôi. Vì vậy, người chăm sóc nấm cần ñặc biệt quan tâm ñến vấn ñề trên. ðể
ñóng góp một phần nhỏ vào nỗ lực khống chế các loại nấm mốc gây hại, ảnh
hưởng ñến năng suất, chất lượng bịch phôi, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài
“ Nghiên cứu nấm mốc hại nấm bào ngư trắng (Pleurotus ostreatus) và biện
pháp phòng trừ”.
2 Mục ñích nghiên cứu:
- Xác ñịnh khả năng phát sinh, phát triển của một số loài nấm mốc tại các
vùng trồng nấm bào ngư trắng.
- Xác ñịnh thành phần, khả năng xâm hại của nấm mốc lên nấm bào ngư
trắng trên các môi trường khác nhau.
- Khảo sát biện pháp phòng ngừa nấm mốc gây hại.
3 Yêu cầu nghiên cứu:
- ðiều tra dịch hại của nấm mốc gây hại lên nấm bào ngư trắng tại các trại
ñang trồng nấm.
- Xác ñịnh thành phần nấm mốc và một số ñặc ñiểm sinh học của nấm
mốc chính hại nấm bào ngư.
- Khảo sát mức ñộ ảnh hưởng của nấm mốc ñối với nấm bào ngư trắng
trên một số môi trường nuôi cấy khác nhau.
- Khảo sát biện pháp phòng ngừa nấm mốc tối ưu nhất.
- Khảo sát khả năng ảnh hưởng ñến năng suất của bịch phôi bị nhiễm
Trong một vài năm, trồng nấm rơm mang lại cho họ nhiều tiền hơn hơn so với
gạo. Lấy cảm hứng từ thu nhập lớn từ trồng nấm, chính phủ Thái Lan khuyến
khích người nghèo ở nông thôn ñể phát triển nấm. Hơn nữa, nấm phát triển cung
cấp một bước tiến nhanh chóng về ñầu tư. Trồng nấm rơm có 3 tuần và nấm khác
như nấm sò, bào ngư và nấm tai mèo 3-4 tháng ñể mang lại tiền cho nông dân.
Và lợi nhuận từ 10-30% là ñủ cao cho nông dân ñể tiếp tục phát triển. Gần ñây
nấm thuốc như Reishi (Ganoderma lucidum) và tên của con sư tử (hericium Eri-
naceus) ñã ñược giới thiệu cho ñất nước. ðiều ñó mang lại một quan tâm lớn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 4
không chỉ trong Reishi nhưng cũng như nấm dược liệu khác, ngay cả trong các
loại thuốc truyền thống của Thái Lan trong số những người Thái. Bây giờ nấm
Linh Chi và bờm sư tử khô lấy giá cao nhất từ trước ñến nay, THB1,000-1, 500
(USD25.8) / kg, tương ứng, 25-50 lần so với giá của nấm sò. Phát triển những
loài nấm dược liệu như sản xuất "trứng vàng".
1.1. 2Tình hình sản xuất và tiêu thụ nấm ở Trung Quốc:
Tình hình tiêu thụ
Trồng nấm có thể là một hoạt ñộng công nông nghiệp thu hút lao
ñộng, tạo ra thu nhập và việc làm cho cả phụ nữ và thanh thiếu niên, ñặc biệt là ở
các vùng nông thôn ở các nước ñang phát triển.Lấy Trung Quốc làm ví dụ, vào
năm 1978, tổng số sản xuất nấm ở Trung Quốc chỉ 60.000 tấn, chiếm ít hơn
6% tổng sản lượng nấm trên thế giới. Tuy nhiên, trong năm 2006, tổng sản
lượng nấm ở Trung Quốc ñạt 14 triệu tấn, chiếm hơn 70% tổng sản
lượng nấm trên thế giới. Theo số liệu thống kê năm 2006 giá trị tổng sản xuất
nấm ở Trung Quốc là 6 tỷ ñô la Mỹ và giá trị xuất khẩu của nấm là 1,1tỷ
USD.Năm 2007, giá trị xuất khẩu của nấm là 1,4 tỷ USD và tăng
lên 1,6 tỷ USD trong năm 2008. Hiện nay có hơn 30 triệu người và các doanh
thuộc viện Khoa học Quốc gia nghiên cứu nghề làm vườn và cây thảo dược Hàn
Quốc có lưu trữ nguồn gen với trên 800 giống nấm các loại.
Từ năm 1950 Hàn Quốc bắt ñầu tập trung nghiên cứu nấm, ñến năm 1985
thì ñưa thiết bị cơ giới hóa, tự ñộng hóa vào sản xuất nấm. Và từ năm 2005 trở lại
ñây sản xuất nấm công nghiệp rất ổn ñịnh ñạt giá trị khoảng 8 tỷ USD / năm; chủ
yếu xuất khẩu nấm Ngân nhĩ , Kim châm, ðùi gà… sang nhiêu nước trên thế
giới, trong ñó có Việt Nam.
Một phương pháp nghiên cứu giống nấm mới áp dụng công nghệ nhân
giống bằng dung dịch, rất hiện ñại. Mỗi một bình lên men có dung tích 500 lít (
có khoảng 30 bình) trong ñó 1 lít dung dịch sẽ cấy ñược 1000 bịch nấm nuôi
thương phẩm. Và cứ 5- 7 ngày sẽ cho ra lò 1 mẻ giống. Toàn bộ thiết bị phục vụ
sản xuất nấm ñều tự ñộng hóa. Trung bình mỗi năm sản xuất ñược một triệu bịch
giống nấm các loại, trong ñó chủ yếu là giống nấm hương, cung ứng cho các cơ
sở nuôi trồng thành nấm thương phẩm. Một nhà máy sản xuất nấm của một tư
nhân ñã ñầu tư 2 triệu USD xây dựng cơ sở hạ tầng ( chưa tính lắp ñặt thiết bị
sản xuất ) trên diện tích 2 ha. Sản lượng nấm nhà máy sản xuất ra trung bình ñạt
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 6
300 – 500 kg nấm sò, nấm ñầu khỉ / ngày, sản phẩm luôn có ñều ñặn, ổn ñịnh
liên tục trong năm. Cả nhà máy có 9 người tất cả khâu sản xuất nhà máy ñều
bằng máy tự ñộng trừ khâu ñóng gói và hái nấm bằng tay. Bình quân mỗi công
nhân ñược trả 1.500 – 2.000 USD/ tháng.
Trồng nấm tại Hàn Quốc bắt ñầu vào ñầu năm 1963 dưới các ñiều kiện khí
hậu thích hợp cho nấm phát triển, và các nguồn tài nguyên phong phú của các
nguyên liệu phân hữu cơ. Với bối cảnh này, năm 1963 trang trại nấm ñã ñược hỗ
trợ tài chính của chính phủ trong việc sản xuất và chế biến nấm, sau ñó, trồng
nấm ñã ñược mở rộng dần dần ñể một ngành công nghiệp có quy mô quốc gia, và
Nhìn chung nghề trồng nấm phát triển mạnh và rộng khắp nhất trong 20 năm
gần ñây. Sản xuất nấm ñem lại nguồn thực phẩm, tạo việc làm tại chỗ, vệ sinh môi
trường ñồng ruộng, hạn chế việc ñốt rơm rạ, ñốt phá rừng tạo ra nguồn phân bón
hữu cơ cho cải tạo ñất, góp phần tích cực vào chu trình chuyển hóa vật chất.
1.1.4 Sự phát triển nấm ở Ấn ðộ
Tiềm năng công nghiệp nấm ở Ấn ðộ
Ấn ðộ không phải là nơi sản xuất chính của nhiều loại nấm nhưng ở ñó
nuôi trồng nhiều loại nấm ăn có tiềm năng lớn như 1 nơi sản xuất tầm cỡ trong
tương lai. Từ 1 quan ñiểm sản xuất, nấm khuy trắng có tỷ lệ sinh trưởng cao nhất
và có tiềm năng cho sự phát triển. Tuy nhiên sự nuôi trồng nấm sò ñã ñược phổ
biến từ cuối thế kỷ trước. Khi các hệ thống nuôi trồng loại nấm sò ñược cải thiện
nhiều và theo ñó nhu cầu về nấm sò ở thủ ñô ñã giảm xuống so với nhu cầu nuôi
trồng nấm khuy trắng (Sharma et al., 2000).
Mặc dù hiện nay Ấn ðộ ñã chia sẻ sự sản xuất trên thế giói và thị trường
nấm sò vẫn còn thấp chỉ ñược ước tính là 2000 tấn, tiềm năng trong tương lai
ñược ñánh giá cao so với sự ña dạng mùa. Ấn ðộ có nhiều loại nguyên liệu thô
khác nhau có sẵn ví dụ như rơm lúa mì, rơm lúa gạo, bã mía, phân gia súc, thạch
cao, bánh khô dầu và phân bố hầu như ở tất cả các vùng miền và nguyên liệu ñó
là tương ñối ñắt khi ñược so sánh với giá cả thế giới. Trong 2001-2002, sự sản xuất
của lúa mì và lúa gạo ở Ấn ðộ ñã ñược ñánh giá theo thứ tự 73.53- 90.75 triệu tấn,
tuy nhiên phần rơm rạ còn lại thường ñược sử dụng cho chăn nuôi, hầu như 50%
của mùa vụ còn lại vẫn sẵn sàng tiềm năng cho phát triển các loại nấm ăn.
Ấn ðộ có 1 số lượng lớn vùng ñất trồng bị hạn hán ñó là sự xuất hiện các
ñiều kiện thuận lợi thích hợp cho sự nuôi trồng nấm ăn. Ấn ðộ còn có sự kết hợp
tốt của công nghệ và thủ công ñã cần ñể vận hành và quản lý sự hoạt ñộng trong
quá trình phát triển nấm ăn (Kumar et al., 1998).
Sự thiếu hụt cần ñược bủ ñắp giữa cung và cầu thương mại các loại nấm
trên thế giới và mức ñộ hao hụt cho phép của sự sản xuất trong nước như ðài
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
Theo các tài kiệu khảo cổ thì từ thời ñồ ñá cũ (5000 – 4000 năm trước
Công nguyên) những cư dân nguyên thủy ở Trung Quốc ñã biết thu lượm và sử
dụng nhiều loại nấm ăn từ thiên nhiên. Năm 400 trước Công nguyên ñã có những
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 9
miêu tả khoa học về sinh lý, sinh thái của không ít các loại nấm ăn. Năm 100
trước Công nguyên bắt ñầu có những ghi chép ñầu tiên về kỹ thuật trồng nấm.
Thời ñó nấm bậc cao ñược gọi là chi. Nấm tử chi sau này ñược xác ñịnh là loài
nấm dược liệu Ganoderma sinensis.
Năm 200 – 300 (sau Công nguyên) có những ghi chép về phương pháp
nuôi trồng nấm linh chi. ðến năm 581 – 600 trong sách “Dược tính luận” có ghi
chép về phương pháp trồng mộc nhĩ (sau này là loài Auricularia auricula,
Auricularia polytricha). Sau ñó, nhiều nấm ñược ñưa vào nuôi trồng như nấm
kim châm, nấm hương, nấm ngân nhĩ, nấm rơm…Hiện nay nghề trồng nấm ñã
phổ biến rộng rãi trên thế giới ñặt biệt là Trung Quốc với sản lượng nấm trồng
cao nhất thế giới. Sau ñó là một số nước như Nhật Bản, Mỹ…
Ở Việt Nam thì khó có thể biết chính xác ñược nghề trồng nấm có từ khi
nào. Tuy nhiên, nấm trồng phát triển mạnh ở miền Nam vào cuối năm 60 và từ
những năm 70. Thời kỳ du nhập nuôi cấy giống thuần và trồng nấm dưới dạng
công nghiệp. Bắt ñầu hình thành nhiều làng nấm, nhiều trại nấm với quy mô lớn
rãi rác ở ðồng Nai, Hóc Môn, Củ Chi…Nhưng chủ yếu là nuôi trồng nấm mèo,
nấm rơm, nấm ñông cô…
b. Khái quát về nấm
Hiện nay, số loài nấm nuôi trồng ñược chỉ chiếm một phần nhỏ trong số
nấm ăn thiên nhiên. Ngoài ñặc ñiểm chung là có quả thể (hay tai nấm) có kích
thước lớn, chúng còn ăn ngon và ít chịu ảnh hưởng của ngoại cảnh trong việc tạo
quả thể. Nấm có hàng trăm ngàn loài rất phong phú và ña dạng, bao gồm những
Năm 1973 nhà khoa học A.L.Takhtadjan ñưa ra hệ thống phân loại
như sau:
· Giới Mycota: gồm vi khuẩn và vi khuẩn lam
· Giới thực vật
· Giới ñộng vật
· Giới nấm: Phân loại nấm hiện ñại bao gồm các ngành như sau:
(Allexopolous, 1962)
· Ngành nấm nhầy (Myxomycota)
·Ngành nấm tiếp hợp (Zygomycotina)
·Ngành nấm túi (Ascomycotina)
·Ngành nấm ñảm (Basidiomycotina)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 11
d. Hình thái học của nấm
- Hình thái học sợi nấm
Nấm ăn có cấu tạo chủ yếu là hệ sợi nấm. Sợi nấm ăn có dạng ống tròn,
ñường kính khoảng 2 - 4µm. Các ống này ñều có vách ngăn ngang. Khoảng cách
giữa hai vách ngăn ngang (khoảng 3-10µm) ñược gọi là tế bào. Quan sát vi thể
trong tế bào sợi nấm cho thấy nấm có cấu tạo giống với cấu tạo chung của các
sinh vật có nhân thực (eukaryote). Cụ thể gồm các cơ quan chính như: màng tế
bào (cell wall), màng tế bào chất (cytoplasmic membrane), nhân tế bào (nucleus)
và hạch nhân (nucleolus), thể ribô (ribosome), ty thể (mitochondrion), mạng lưới
nội chất (endoplasmic reticulum), thể golgi (golgi body) Sợi nấm có thể phát
triển từ bào tử hay từ một ñoạn sợi nấm. Bào tử nảy mầm theo nhiều hướng khác
nhau, sợi nấm phân nhánh nhiều lần, tạo nên một mạng hệ sợi nấm dày chằng
chịt và thường có màu trắng.
Các nấm ăn thuộc ngành nấm túi (Ascomycotina) và ngành nấm ñảm
nấm). ở gốc cuống có bao nấm (volva). Trên mũ nấm có thể có những phiến vẩy,
những vòng ñồng tâm, mấu lồi hay những ñường vân hoặc những nếp nhăn. Tản
hay cơ thể của nấm là những tế bào ñơn hay dạng sợi kéo dài. Phần lớn các sợi
phân nhánh. Khi các sợi nấm bện lại với nhau tạo thành thể sinh bào tử, gọi là
quả thể hay tai nấm. ðặc trưng của nấm lớn là có cơ quan sinh sản bào tử kích
thước lớn, có thể nhìn thấy bằng mắt thường, do sự kết bện của sợi nấm khi gặp
ñiều kiện thuận lợi.
Thường có hai kiểu quả thể trong nhóm nấm lớn:
- Kiểu 1: Bào tử thường ñược sinh ra trong những thể hình cầu, như những
nấm thuộc Gasteromycetes.
- Kiểu 2: Bào tử sinh ra ở một phần của quả thể nấm. Những nấm này
thuộc Basidiomycetes. Có thể bào tử ở phần phiến hay không thuộc phiến
(Aphyllophorales). Ở nhóm này ta thường gặp hai kiểu quả thể như sau:
· Quả thể lật ngược, phiến ở phía trên hay không có phiến, thường không
có hình dạng nhất ñịnh. Chúng rất mỏng, ñôi khi dày nhất ñạt 2 mm.
· Quả thể thẳng ñứng, gặp ở nhóm Basibiomyceteses hay Discomycetes.
Các sợi nấm phủ lên nhau ở mặtngoài hay chỉ một phần bên trên. Những kiểu
này quả thể rất khác nhau ở các phần chân nấm, mũ nấm, phiến nấm.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 13
e. Dinh dưỡng của nấm
Nấm chủ yếu sống dị dưỡng, lấy thức ăn từ các nguồn hữu cơ (ñộng vật và
thực vật). Hầu hết các loài nấm ñều lấy dinh dưỡng qua màng tế bào sợi (giống rễ
cây). Nhiều nấm có hệ men (ezyme) phân giải tương ñối mạnh, chúng có khả
năng sản xuất enzyme ngoại bào, những enzym ngoại bào này giúp cho nấm biến
ñổi những chất hữu cơ phức tạp thành dạng hòa tan dễ hấp thu. Dựa vào cách hấp
của tế bào sẽ nhập lại thành 1. Sau ñó sẽ chia thành 4 nhân con hình thành các
bào tử hữu tính (sexual spore), ñảm bào tử (basidiospore) hoặc nang bào tử
(ascospore). Khi tai nấm trưởng thành, bào tử ñược phóng thích, chúng nẩy mầm
và chu trình lại tiếp tục .
f. Giá trị dinh dưỡng của một số loài nấm ăn
Nấm ăn không chỉ ăn ngon mà dinh dưỡng cũng rất phong phú, hàm lượng
protein cao hơn bất cứ một loại rau nào. Ngoài ra còn có các chất ñường, lipid,
chất khoáng, vitamin và các acid amin, trong ñó protein và các acid amin là
những chất cần thiết cho con người. Theo phân tích nấm ăn của các nhà nấm học,
trong nấm mỡ có 17 acid amin, nấm hương có 18 acid amin mà trong các loài rau
không thể có ñược. Hàm lượng Protein trong nấm chiếm 30-50% (trọng lượng
khô hay 3-5% trong lượng tươi), gấp 2 lần rau cải, 4 lần quýt, 12 lần táo. Trong
nấm ăn tổng hợp Lipid thấp hơn thịt gà, thịt lợn và bia. Những thực phẩm có
lượng Protein cao, nhiều loại Vitamin, Lipid thấp như nấm là thức ăn lý tưởng
cho con người.
g. Về giá trị dược tính của nấm
Ngoài việc cung cấp thực phẩm, một số loài còn có giá trị làm thuốc chữa
bệnh. Những nghiên cứu gần ñây cho thấy nhiều loài nấm chứa Vitamin PP chữa
bệnh sùi da, tăng sức ñề kháng cho cơ thể, chữa huyết áp cao, giảm Cholesterol.
Nhiều loài nấm chứa Polysaccharid nâng cao khả năng ức chế u bướu. Một số
loài còn có khả năng phòng chống bệnh ung thư.
Trong giới sinh vật có gần 7 vạn loài nấm nhưng chỉ có hơn 100 loài có
thể ăn hoặc dùng làm thuốc, thông dụng nhất là nấm mèo ñen, ngân nhĩ, nấm
hương, nấm mỡ, nấm rơm, nấm kim châm lai. Một trong số các giá trị dược lý
của nấm như:
Kháng ung thư và kháng virus
Trên thực nghiệm, hầu hết các loại nấm ăn ñều có khả năng ức chế sự phát
triển của tế bào ung thư. Với nấm hương, nấm linh chi, các tác dụng này ñã ñược
khảo sát và khẳng ñịnh trên lâm sàng. Nhiều loại nấm ăn có công năng kích thích
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
Khá nhiều loại nấm ăn có tác dụng làm hạ ñường máu như ngân nhĩ, ñông
trùng hạ thảo, nấm linh chi Cơ chế làm giảm ñường huyết của ñông trùng hạ
thảo là kích thích tuyến tụy bài tiết insulin. Ngoài công dụng ñiều chỉnh ñường
máu, các polysaccharide B và C trong nấm linh chi còn có tác dụng chống phóng