Nghiên cứu một số bệnh nấm hại khoai tây và biện pháp phòng trừ vụ đông năm 2009 ở huyện quế võ, bắc ninh - Pdf 78

Bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học nông nghiệp hà nội
----------





----------

nguyễn thị minh tân nghiên cứu một số bệnh nấm hại khoai tây
và biện pháp phòng trừ vụ đông năm 2009
ở huyện Quế võ, bắc ninh Luận văn thạc sĩ nông nghiệp Chuyên ngành: bảo vệ thực vật
Mã số : 60.62.10
Ngời hớng dẫn khoa học: PGS.ts. đỗ tấn dũng Hà Nội - 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ..........
i

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ..........
ii

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành ñề tài tốt nghiệp ngoài sự cố gắng của bản thân tôi ñã
nhận ñược rất nhiều sự quan tâm giúp ñỡ nhiệt tình của thầy cô, bạn bè và
người thân.
Trước tiên, tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo
PGS.TS. ðỗ Tấn Dũng – Bộ môn Bệnh cây – Khoa Nông học – Trường ðại
học Nông nghiệp Hà Nội ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong quá trình
thực hiện ñề tài và hoàn thành bản luận văn này
Tôi xin ñược gửi lời chân thành cảm ơn tới các thầy cô giáo trong
Khoa Nông học, Viện ñào tạo Sau ñại học, Trường ðại học Nông nghiệp
Hà Nội.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới lãnh ñạo, cán bộ, bà con nhân dân xã Việt
Hùng, Bằng An, Phượng Mao huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Cán bộ phòng
Nông nghiệp huyện Quế Võ ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời
gian thực hiện ñề tài
Bên cạnh ñó tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả người thân,
bạn bè và những người luôn bên cạnh ñộng viên giúp ñỡ tôi trong quá trình
học tập và thực hiện bản luận văn này.
Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2010

DANH MỤC BẢNG..................................................................................... vi
DANH MỤC HÌNH ....................................................................................viii
1. MỞ ðẦU....................................................................................................... 1
1.1. ðặt vấn ñề .......................................................................................... 1
1.2. Mục ñích, yêu cầu của ñề tài............................................................... 2
1.2.1. Mục ñích ............................................................................................ 2
1.2.2. Yêu cầu .............................................................................................. 3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................................. 4
2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới...................................................... 4
2.1.1. Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới........................................... 4
2.1.2. Những nghiên cứu về thành phần bệnh nấm hại khoai tây.................. 5
2.1.3. Một số bệnh nấm hại khoai tây........................................................... 6
2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước...................................................... 15
2.2.1. Tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam ......................................... 15
2.2.2. Tình hình sản xuất khoai tây ở Bắc Ninh.......................................... 18
2.2.3. Tình hình sản xuất khoai tây ở huyên Quế Võ .................................. 20
2.2.4. Lịch sử nghiên cứu bệnh hại khoai tây ở Việt Nam .......................... 22
3.ðỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU.................................................................................... 28
3.1. ðối tượng, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu.................................... 28
3.1.1. ðối tượng nghiên cứu....................................................................... 28
3.2. Vật liệu nghiên cứu .......................................................................... 28
3.3. Nội dung nghiên cứu ........................................................................ 28
3.4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................. 29
3.4.1. ðiều tra thành phần bệnh nấm hại khoai tây ngoài ñồng................... 29
3.4.2. Phương pháp ñiều tra diễn biến bệnh nấm hại khoai tây ................... 29
3.4.3 Nghiên cứu các yếu tố sinh thái, kỹ thuật ảnh hưởng ñến sự phát
sinh, phát triển của một số bệnh nấm chính hại khoai tây ................. 29
3.4.4. Khảo sát hiệu lực của một số thuốc hoá học và và chế phẩm sinh
học nấm ñối kháng Trichoderma viride phòng trừ bệnh lở cổ rễ và

trắng hại khoai tây ngoài ñồng ruộng bằng một số thuốc hoá học..... 70
4.3.2. Nghiên cứu khả năng phòng trừ bệnh lở cổ rễ, héo rũ gốc mốc
trắng hại khoai tây ngoài ñồng ruộng bằng chế phẩm sinh học nấm
ñối kháng T. viride........................................................................... 75
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ......................................................................... 81
5.1. Kết luận............................................................................................ 81
5.2. ðề nghị............................................................................................. 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 84
PHỤ LỤC........................................................................................................ 90
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ..........
vi
DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới (2000 - 2007) 4
Bảng 2.2: Tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam (2000 - 2007) 17
Bảng 2.3: Tình hình sản xuất khoai tây tỉnh Bắc Ninh (2004 - 2009) 19
Bảng 2.4: Tình hình sản xuất khoai tây tại huyện Quế Võ (2005 - 2009) 20
Bảng 4.1: Thành phần bệnh nấm hại khoai tây vụ ñông 2009 37
Bảng 4.2: Thành phần bệnh nấm hại khoai tây vụ xuân 2010 37
Bảng 4.3: Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến sự phát sinh phát triển
bệnh lở cổ rễ trên giống khoai tây KT2 42
Bảng 4.4: Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến sự phát sinh phát triển
bệnh ñốm vòng trên giống khoai tây KT2 45
Bảng 4.5: Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến sự phát sinh phát triển bệnh
héo rũ gốc mốc trắng trên giống khoai tây KT2 47
Bảng 4.6: Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến sự phát sinh phát triển bệnh

Bảng 4.19: Hiệu lực phòng trừ của chế phẩm sinh học nấm ñối kháng
T. viride ñối với bệnh lở cổ rễ trên giống khoai tây KT2 77
Bảng 4.20: Hiệu lực phòng trừ của chế phẩm sinh học nấm ñối kháng
T. viride ñối với bệnh héo rũ gốc mốc trắng trên giống khoai
tây KT2 79
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ..........
viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1: Triệu chứng bệnh mốc sương ..................................................... 39

Hình 4.2: Triệu chứng bệnh lở cổ rễ........................................................... 39

Hình 4.3: Triệu chứng bệnh ñốm vòng....................................................... 40

Hình 4.4: Triệu chứng bệnh héo rũ gốc mốc trắng...................................... 40

Hình 4.5: Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến sự phát sinh phát triển
bệnh lở cổ rễ khoai tây................................................................ 43

Hình 4.6: Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến sự phát sinh phát triển
bệnh ñốm vòng khoai tây............................................................ 45

Hình 4.7: Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến sự phát sinh phát triển bệnh
héo rũ gốc mốc trắng khoai tây................................................... 48

Hình 4.8: Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến sự phát sinh phát triển
bệnh mốc sương khoai tây .......................................................... 50


Hình 4.19: Hiệu lực phòng trừ của một số thuốc hoá học ñối với bệnh lở
cổ rễ hại khoai tây ...................................................................... 72

Hình 4.20: Hiệu lực phòng trừ của một số thuốc hoá học ñối với bệnh héo rũ
gốc mốc trắng hại khoai tây........................................................ 74

Hình 4.21: Hiệu lực phòng trừ của chế phẩm sinh học nấm ñối kháng
T. viride ñối với bệnh lở cổ rễ hại khoai tây................................ 77

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ..........
1
1. MỞ ðẦU
1.1. ðặt vấn ñề
Cây khoai tây (Solanum tuberosum.L) thuộc họ cà Solanaceae chi
Solanum. Trong hệ thống nông nghiệp của vùng nhiệt ñới và cận nhiệt ñới
như ngô, lúa nước, lúa mì… thì khoai tây là cây trồng có năng suất dinh
dưỡng và năng suất protein cao nhất (Beurcman, Vander Zagg, 1979). Khoai
tây là cây lương thực của nhiều nước châu Âu và ở một số nước khoai tây là
cây lương thực chủ yếu (ðường Hồng Dật, 2005) [5]. Củ khoai tây chứa 20%
lượng chất khô trong ñó có 80 - 85% là tinh bột, 3 - 5% là protein và một số
vitamin khác (Trần Như Nguyện và CS, 1990; Nguyễn Văn Thắng và CS,
1996) [25], [28]. Nếu so sánh về năng suất chất khô trên một ñơn vị trồng trọt
thì khoai tây cao hơn lúa mì 3 lần, cao hơn lúa nước 1,3 lần và cao hơn ngô
2,2 lần (Leviel, 1986) [60]. Bên cạnh vai trò là cây lương thực quan trọng của
nhiều nước trên thế giới, khoai tây còn là cây thực phẩm, thức ăn gia súc và
còn là nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến [29].

giống ñược trồng chủ yếu ở Quế Võ là KT2, KT3, Hà Lan, Khoai tây ðức,
Atlantic, Trung Quốc. Diện tích cây khoai tây vụ ñông mỗi năm của huyện là
gần 2.000 ha [21].
Cũng như các vùng trồng khoai tây khác trong cả nước, hiện nay
người dân trồng khoai tây ở Quế Võ ñang gặp phải khó khăn rất lớn trong vấn
ñề phát hiện và phòng trừ sâu, bệnh hại khoai tây. ðặc biệt là ñối với bệnh hại
khoai tây. Bệnh hại rất ña dạng và phong phú, diễn biến phức tạp, ảnh hưởng
rất lớn ñến năng suất, thậm chí gây mất trắng. Xuất phát từ yêu cầu của thực
tế sản xuất khoai tây ở huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu một số bệnh nấm hại khoai tây và biện pháp
phòng trừ vụ ñông năm 2009 ở huyện Quế Võ, Bắc Ninh ”
1.2. Mục ñích, yêu cầu của ñề tài
1.2.1. Mục ñích
Xác ñịnh thành phần bệnh nấm hại trên cây khoai tây vụ ñông ở huyện
Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Tìm hiểu ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái, kỹ thuật
ñến một số bệnh nấm hại khoai tây và biện pháp phòng trừ.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ..........
3
1.2.2. Yêu cầu
- ðiều tra, xác ñịnh thành phần bệnh hại trên cây khoai tây vụ ñông ở
huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
- ðiều tra diễn biến một số bệnh do nấm gây ra và mức ñộ phổ biến tác
hại của chúng.
- Tìm hiểu ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái kỹ thuật như giống khoai
tây, lượng phân bón, mật ñộ trồng, ñịa thế ñất ñai, v.v ñến sự phát triển của
bệnh.
- Khảo sát khả năng phòng trừ một số bệnh nấm hại khoai tây bằng

vùng chuyên canh cây khoai tây cũng gặp phải một số khó khăn về sâu bệnh
và dịch hại. Mặc dù ở các nước sản xuất khoai tây truyền thống, với việc áp
dụng những tiến bộ về khoa học và công nghệ ñặc biệt là công nghệ sinh học,
năng suất khoai tây ñã tăng khá cao. Năng suất khoai tây tiềm năng, theo tính
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ..........
5
toán của các nhà khoa học, có thể ñạt 140 tấn/ha. Năng suất bình quân của các
nước sản xuất khoai tây truyền thống có thể ñạt khoảng 60 tấn/ha, trong khi
năng suất trung bình của thế giới chỉ ñạt 17 - 18 tấn/ha [33].
Khoai tây không chỉ sử dụng cho ăn tươi mà còn cho chế biến công
nghiệp thực phẩm. Hàng năm có khoảng 10% tổng sản lượng khoai tây của
thế giới ñược chế biến thành các loại bánh, ñồ ăn nhẹ... Riêng Mỹ sản phẩm
khoai tây ñược chế biến trên 10 triệu tấn/năm [33].
2.1.2. Những nghiên cứu về thành phần bệnh nấm hại khoai tây
Hơn 70% các bệnh cây trồng chủ yếu là do nấm gây ra [61]. Cây khoai
tây là dễ bị nhiều loại bệnh nghiêm trọng có thể làm giảm năng suất, chất lượng
của củ. Bệnh có thể xảy ra trong trồng trọt hoặc trong lưu trữ và ñược gây ra bởi
vi khuẩn truyền nhiễm, nấm, virus và các sinh vật liên quan khác [70].
Theo Wepkipedia (18/1/2010), có 29 bệnh hại khoai tây do nấm gây
ra [53].
Theo R. Arora và CS (2004) [67], khoai tây bị khoảng 160 loại bệnh
hại, trong dó có khoảng 50 bệnh do nấm, 10 bệnh do vi khuẩn, 40 bệnh do
virus và còn lai do các nguyên nhân khác.
Theo G. A. Secor và CS (1999) [49], các bệnh nấm chính hại khoai tây
tại Bắc Mỹ là bệnh mốc sương (Phytophthora infestans), bệnh ghẻ có ánh bạc
(Helminthosporium solani), thối hồng (Phytophthora erythroseptica), thối
khô (Fusarium sambucinum ), héo Verticillium (Verticillium dahliae và

triển của nấm phụ thuộc vào nhiệt ñộ, pH và sự cạnh tranh vi sinh vật trong
ñất. Quần thể nấm thường tồn tại và sinh trưởng trong ñộ sâu 10 cm, bảo tồn
dưới dạng hạch nấm và sợi nấm khi gặp ñiều kiện thuận lợi chúng phát sinh
và gây hại, nấm gây bệnh có khả năng phân giải mô tế bào bởi các enzym, sự
phát triển của nấm còn liên quan tới tiềm năng lây nhiễm [46]. Củ giống bị
nhiễm hạch và sợi nấm là những nguồn chính truyền bệnh cho vụ sau [67].
Thời tiết lạnh là ñiều kiện thuận lợi cho sự phát triển của nấm Rhizoctonia
solani trên ñồng ruộng. Cây chậm mọc mầm làm tăng khả năng nhiễm bệnh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ..........
7
[69]. Bệnh có thể xuất hiện ngay trên thân sau khi mầm nhú lên khỏi mặt ñất,
làm chết cây con, làm giảm mật ñộ trồng [46].
Theo Steven B. Johnson và CS (2003), ñất lạnh, ẩm ướt làm chậm và
giảm tỷ lệ nảy mầm là ñiều kiện thích hợp cho nấm bệnh xâm nhiễm.
Rhizoctonia solani không cạnh tranh tốt với các vi khuẩn khác trong ñất. Tăng
tốc ñộ phân hủy dư lượng cây trồng và lượng chất hữu cơ trong ñất làm giảm
tốc ñộ tăng trưởng của Rhizoctonia solani. Phân hủy dư lượng giải phóng
ñiôxít cacbon, làm giảm khả năng cạnh tranh của Rhizoctonia solani. Khi ñất
không có các chất hữu cơ, Rhizoctonia solani trở thành một ñối thủ phát triển
và chiếm ưu thế. Trồng khoai tây trong ñất chất hữu cơ thấp, khuyến khích
quần thể Rhizoctonia solani tăng trưởng và tăng bệnh lở cổ rễ. Các loại ñất và
chế ñộ luân canh khác nhau có ảnh hưởng khác nhau ñến sự phát sinh, phát
triển của nấm Rhizoctonia solani [67].
Theo Steven B. Johnson và CS (2003), hiện nay không có kiểm soát
hoàn toàn hiệu quả của bệnh lở cổ rễ, canh tác tốt sẽ làm giảm mức ñộ
nghiêm trọng của bệnh [67].
Hãy xử lý tất cả các hạt giống, củ giống. Ngay cả khi không quan sát

hoặc cạnh tranh với các tác nhân gây bệnh về dinh dưỡng và/hoặc tạo ra
những chất cụ thể (gọi là kháng sinh) có thể giảm sự sống sót và sinh trưởng
của các tác nhân gây bệnh. Do vậy quần thể các vi sinh vật hoạt ñộng tích cực
trong ñất hay trong phân ủ cạnh tranh vượt trội với các tác nhân gây bệnh và
thường ngăn ngừa bệnh. Các nhà nghiên cứu ñã tìm thấy rằng phân ủ làm từ
bất cứ nguồn vật liệu nào cũng làm giảm bệnh chết cây con. Hiệu quả của
phân ủ lên các tác nhân gây bệnh cây trồng có thể ñược tăng thêm nhờ bổ
sung các ñối kháng như nấm loài Trichoderma sp và Gliocladium sp. Phân ủ
như vậy ñược gọi là phân ủ củng cố [3].
*Bệnh héo rũ gốc mốc trắng (Sclerotium rolfsii Sacc.)
Nấm Sclerotium rolfsii Sacc. là nguyên nhân cơ bản của bệnh héo rũ
gốc mốc trắng, còn ñược gọi là bệnh tàn rụi miền Nam hoặc thối do nấm
Sclerotium, và gây hại trên một loạt các loại cây trồng [57].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ..........
9
Ở Nepan, theo Jayaswal M.L và CS (1998) [59], bệnh héo rũ gốc mốc
trắng là bệnh hại rất nguy hiểm, nguồn nấm tồn tại trong ñất từ năm này sang
năm khác và gây thiệt hại nhiều loại cây trồng cạn của vùng.
ðất ấm và ẩm là ñiều kiện thuận lợi cho bệnh phát triển. Hạch nấm S.
rolfsii có thể tồn tại nhiều năm trong hoặc trên tàn dư cây bệnh. Nhiệt ñộ
thích hợp cho nấm phát triển là 30
0
C, giảm ñáng kể dưới 15
0
C và trên 37
0
C.

Theo Lynn Jensen và CS (2010) [37], bệnh mốc sương muốn xảy ra
cần có ba ñiều kiện ñó là: truyền chất ñộc dồi dào (các bào tử bệnh mốc
sương), ký chủ mẫn cảm (khoai tây, cà chua) và các ñiều kiện môi trường
thuận lợi cho bệnh mốc sương.
Nấm bệnh tồn tại từ năm này sang năm khác trên củ bệnh. Gió và
không khí phát tán bào tử ñi xa (có thể tới 40 dặm nếu ñiều kiện thích hợp)
[63]. Theo FAO-IPM rau (2004) [3], bào tử nấm Phytophthora infestans có
thể lan truyền một khoảng cách xa theo gió (có thể vài cây số), sương và mưa
có thể lan truyền bào tử một khoảng cách ngắn hơn.
Theo Martin A. Draper và CS (1994), bệnh mốc sương thích hợp ở
ñộ ẩm cao và nhiệt ñộ trung bình trong thời gian vài giờ (8 - 12 giờ). Ban
ñêm nhiệt ñộ 50 - 60
0
F và nhiệt ñộ ngày 60 - 70
0
F có nhiều thuận lợi cho
phát triển bệnh. Mưa, sương, tưới phun, và ñộ ẩm tương ñối cao (lớn hơn
90%) là ñiều kiện thuận lợi cho phát triển bệnh. Các bào tử cần nước ñể
nảy mầm và xâm nhập vào mô khoai tây [64]. Theo Lynn Jensen và CS
(2010), ñiều kiện môi trường phải thuận lợi ñể bệnh xâm nhiễm trước khi
phát triển. ðộ ẩm từ 90% trở lên. Nhiệt ñộ dưới 78
0
F là cần thết cho các
bào tử phát triển. Trên cây có giọt nước ñể bào tử nảy mầm và xâm nhiễm.
Sự xâm nhiễm ñòi hỏi một ngày mát mẻ ñể giữ sự bốc thoát hơi nước thấp
và lượng mưa thường xuyên hoặc tưới phun hoặc kết hợp cả hai trong thời
gian dài ñể cung cấp ñộ ẩm từ do trong vòng 3 - 5 ngày [63]. Theo FAO-
IPM rau (2004) [3], thời tiết ẩm và mát thúc ñẩy sự phát triển của bệnh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ..........
11

trữ ñể giảm bớt thiệt hại thêm từ thối mềm. Củ phải khô khi ñược ñặt trong
lưu trữ. Nếu củ nhiễm bệnh thì thông gió thông qua các kho lưu trữ có thể
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ..........
12
giúp giảm thiểu lây lan từ củ ñến củ. Lưu trữ của hạt giống khoai tây với một
lượng nhỏ bệnh rụng lá tại 38
0
F sẽ làm chậm trễ thối củ do mốc sương. Nhiệt
ñộ lưu trữ bắt buộc ñối với khoai tây chế biến (48-52
0
F) làm cho việc lưu trữ
củ khoai tây bị nhiễm mốc sương rất khó khăn bởi vì nhiệt ñộ này cũng có lợi
cho bệnh phát triển. Tỷ lệ củ nhiễm bệnh trên 5% có thể không nên lưu giữ và
ñem bán hoặc chế biến trực tiếp [64].
Hầu hết các giống khoai tây là mẫn cảm với bệnh mốc sương. Tuy
nhiên, một số kháng một phần với bệnh này. Những giống tương ñối kháng có
thể ñược trồng nếu dịch bệnh ñã ñược dự báo sẽ là một vấn ñề. Một vài giống
kháng vừa với bệnh mốc sương [64].
Tại Mỹ, tác nhân phòng trừ sinh học Bacillius subtilis ñược bán dưới
tên sản phẩm là “Serenade” ñể phòng trừ một số tác nhân gây bệnh, trong ñó
có bệnh mốc sương trên rau (FAO-IPM rau, 2004) [3].
Mốc sương là bệnh hại khoai tây phổ biến ở Mỹ, nhưng mãi ñến
những năm 1970 thuốc trừ nấm có hiệu quả với bệnh mốc sương mới ñược
biết ñến [56].
Bệnh có thể ñược phòng trừ bằng cách phun thuốc ñịnh kỳ, bao gồm:
Chlorothalonil; Copper preparations như Bordeaux mixtu re; Mancozeb;
Mancozeb-metalaxyl mixtu res; Maneb; Metalaxyl; Ridomyl/Bravo TPTH [55].

Tránh tưới và bón phân quá nhiều có thể dẫn ñến lốp vóng, tán cây
xanh tốt là ñiều kiện thuận lợi cho nấm gây bệnh mốc xám phát triển. Tránh
tưới nước trong ñiều kiện thời tiết ẩm ướt làm kéo dài thời gian ướt lá, thuận
lợi cho bệnh phát triển [51].
Thuốc trừ nấm có tác dụng ngăn chặn nấm gây bệnh mốc xám. ðã có một số
báo cáo về tính kháng thuốc của nấm B. cinerea trên một số cây rau màu khác [51].
*Bệnh ñốm vòng (Alternaria solani Sorauer)
Theo Jane Christensen (2008) [58], ñốm vòng là một bệnh phổ biến và
ñôi khi nghiêm trọng của hai ký chủ cây trồng chính của nó, khoai tây và cà
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ..........
14
chua. Bệnh do nấm Alternaria solani Sorauer gây ra. Nấm có phân bố trên
toàn thế giới và lây nhiễm nhiều loại cây họ cà, cả cây trồng và cây dại.
Nấm A. solani qua ñông trên tàn dư thực vật, trong ñất, trên các loại củ
và hạt giống [58], [65]. Trong vùng có khí hậu ấm áp hơn nó cũng có thể tồn
tại trên các cây ký chủ phụ cũng như cỏ dại. Bệnh ñốm vòng thường phát
triển trên các cây trưởng thành [58].
Theo FAO-IPM rau [3], nấm A. solani có thể tồn tại trong ñất, tàn dư
cây bị bệnh và cỏ dại. ðược phát tán nhờ gió, nước, côn trùng, qua những
người làm việc trên ñồng ruộng và dụng cụ làm ñồng. Nấm có thể tồn tại ít
nhất là một năm hoặc là một vài năm mà không cần cây ký chủ. Các bào tử
sau khi ñã bám trên cây sẽ phóng bào tử và xâm nhiễm vào lá khi lá ướt.
Theo Mc. Collum J.P (1992) [65], bào tử phân sinh nảy mầm trong giọt
nước sau 1 – 2 giờ ở phạm vi nhiệt ñộ 16 – 34
0
C, nhiệt ñộ thích hợp nhất cho
nấm phát triển là 26 – 28

2.2. Tỡnh hỡnh nghiờn cu trong nc
2.2.1. Tỡnh hỡnh sn xut khoai tõy Vit Nam
Việt Nam, khoai tây là cây trồng mới nhập nội từ châu Âu do ngời
Pháp đa vào năm 1890. Trớc năm 1970, diện tích trồng khoai tây chỉ vào
khoảng 2000 ha và đợc xem nh là một loại rau, sau đó tăng từ 25.500 ha
năm 1976 lên tới 104.600 ha năm 1979. Kết quả của việc tăng diện tích đó là
nhờ cuộc cách mạng xanh về giống lúa, vụ đông ở đồng bằng sông Hồng trở
thành vụ chính, cây khoai tây đợc coi là một cây trồng vụ đông lý tởng cho
vùng đồng bằng sông Hồng và trở thành một cây lơng thực quan trọng. Năm
1987, cây khoai tây chính thức đợc Bộ Nông nghiệp đánh giá là cây lơng
thực quan trọng thứ hai sau cây lúa. Chơng trình khoai tây quốc gia đợc
thành lập đ thu hút hàng loạt các cơ quan nghiên cứu và triển khai phát triển
khoai tây rất mạnh (Nguyễn Quang Thạch, 1991) [31].
Hiện nay, khoai tây đang đợc coi là một trong những loại thực phẩm sạch,
là một loại nông sản hàng hoá đợc lu thông rộng ri (Ngô Văn Hải, 1977) [11].
Với điều kiện thời tiết, khí hậu vụ đông ở miền Bắc Việt Nam (đặc biệt
là đồng bằng sông Hồng) cây khoai tây có các u thế hơn hẳn nhiều cây trồng
khác cùng trong vụ. Thời vụ trồng khoai tây không khắt khe nh trồng đậu
tơng, ngô... có thể trồng từ thợng tuần tháng 10 đến hạ tuần tháng 12 vẫn
cho năng suất rất khá. Khung thời vụ trồng và thu hoạch khoai tây nằm trọn
trong thời gian từ vụ lúa mùa sang vụ lúa xuân. Việc trồng trọt và thu hoạch
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s kinh t nụng nghip ..........
16
không gây căng thẳng tới việc thu hoạch lúa mùa và gieo cấy lúa xuân. Khoai
tây là cây trồng hoàn toàn phù hợp với công thức luân canh: Lúa mùa - khoai
tây - lúa xuân (Trần Khắc Thi v CS) [33]
Mặt khác, trồng khoai tây đông sớm thì chúng ta có thể trồng hai vụ:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status