BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN HỮU ðẠI
NGHIÊN CỨU SỰ PHÁT SINH GÂY HẠI CỦA BỌ TRĨ
TRÊN CÂY BÍ ðỎ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ VỤ
ðÔNG 2012 VÀ VỤ XUÂN 2013 TẠI KIM BẢNG, HÀ NAM
CHUYÊN NGÀNH: BẢO VỆ THỰC VẬT
MÃ SỐ: 60.62.01.12 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN THỊ KIM OANH
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp ngoài sự cố gắng của bản thân tôi
đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô, bạn bè
và người thân.
Trước tiên, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Cô giáo PGS.TS.
Nguyễn Thị Kim Oanh – Bộ môn Côn trùng – Khoa Nông học – Trường Đại học
Nông nghiệp Hà Nội đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện
đề tài và hoàn thành bản luận văn này.
Tôi xin được gửi lời chân thành cảm ơn tới các thầy cô giáo trong Khoa
Nông học, Ban đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo, cán bộ, bà con nhân dân xã Đồng
Hóa, Lê Hồ, Nhật Tân, Nhật Tựu huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Cán bộ phòng
Nông nghiệp& PTNT huyện Kim Bảng đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong
suốt thời gian thực hiện đề tài.
Bên cạnh đó tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả người thân, bạn
bè và những người luôn bên cạnh động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập
và thực hiện bản luận văn này.
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Hữu ðại
Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
iv
3.4.1. Phương pháp điều tra thành phần, diễn biến mật độ bọ trĩ trên bí đỏ 26
3.4.2 Phương pháp điều tra diễn biến số lượng bọ trĩ T. palmi trên cây
bí đỏ: 26
3.4.3. Phương pháp điều tra sự phân bố của bọ trĩ T. palmi trên cây bí đỏ. 29
3.4.4. Khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc bảo vệ thực vật phòng
trừ bọ trĩ T. palmi ngoài đồng ruộng. 29
3.4.5. Công thức tính toán số liệu 31
3.4.6. Hiệu lực thuốc: 31
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32
4.1 Kết quả điều tra thành phần bọ trĩ hại bí đỏ vụ đông 2012 tại Kim
Bảng - Hà Nam 32
4.1.1 Thành phần bọ trĩ hại bí đỏ vụ đông 2012 tại Kim Bảng - Hà Nam 32
4.1.2 Thành phần thiên địch bắt mồi của bọ trĩ hại bí đỏ vụ đông 2012
tại Kim Bảng, Hà Nam 34
4.1.3. Diễn biến tỷ lệ (%) các loài bọ trĩ gây hại trên bí đỏ vụ đông 2012
tại Kim Bảng, Hà Nam 35
4.2. Sự phân bố của bọ trĩ T. palmi trên cây bí đỏ trong vụ xuân 2013
tại Kim Bảng, Hà Nam 36
4.3. Diễn biến mật độ, tỷ lệ hại của bọ trĩ T. palmi gây hại trên bí đỏ
vụ đông 2012 và vụ xuân 2013 tại Kim Bảng, Hà Nam 40
4.4. Ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái đến diễn biến mật độ bọ
trĩ T. palmi trên bí đỏ vụ đông 2012 và vụ xuân 2013. 44
4.4.1 Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến diễn biến mật độ bọ trĩ T. palmi
tại Kim Bảng, Hà Nam 44
4.4.2 Ảnh hưởng của chân đất trồng bí đỏ đến điễn biến mật độ bọ trĩ
T. palmi hại bí đỏ vụ đông 2012 và vụ xuân 2013 tại Kim Bảng,
Hà Nam. 46
Bảng 4.3. Diễn biến tỷ lệ (%) các loài bọ trĩ gây hại trên bí đỏ vụ đông
2012 tại Kim Bảng, Hà Nam. 35
Bảng 4.4. Sự phân bố của bọ trĩ T. palmi trên cây bí đỏ trong vụ xuân
2013 tại xã Nhật Tân, Kim Bảng, Hà Nam 36
Bảng 4.5. Diễn biến mật độ bọ trĩ T. palmi hại bí đỏ F1-125 vụ đông năm
2012 tại Kim Bảng - Hà Nam 41
Bảng 4.6. Diễn biến mật độ bọ trĩ T. palmi hại bí đỏ F1-125 vụ xuân 2013
tại Kim Bảng, Hà Nam 42
Bảng 4.7. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến diễn biến mật độ bọ trĩ T. palmi
hại bí đỏ F1-125 vụ đông 2012 tại Đồng Hóa, Kim Bảng, Hà Nam 44
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của chân đất khác nhau đến diễn biến mật độ bọ trĩ T.
palmi hại bí đỏ vụ đông 2012 tại Đồng Hóa, Kim Bảng, Hà Nam 46
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của chân đất trồng bí đỏ đến diễn biến mật độ bọ trĩ T.
palmi vụ xuân 2013 tại Đồng Hóa, Kim Bảng, Hà Nam 48
Bảng 4.10. Ảnh hưởng của giống bí đỏ đến diễn biến mật độ bọ trĩ T. palmi
hại bí đỏ vụ đông 2012 tại Lê Hồ, Kim Bảng, Hà Nam 50
Bảng 4.11. Ảnh hưởng của giống bí đỏ đến diễn biến mật độ bọ trĩ T. palmi
hại bí đỏ vụ xuân 2013 tại xã Lê Hồ, Kim Bảng, Hà Nam. 52
Bảng 4.12. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến diễn biến mật độ bọ trĩ T. palmi
hại bí đỏ vụ đông 2012 tại Đồng Hóa, Kim Bảng, Hà Nam 53
Bảng 4.13. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến diễn biến mật độ bọ trĩ T. palmi
hại bí đỏ vụ xuân 2013 tại Đồng Hóa, Kim Bảng, Hà Nam 55
Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii
Bảng 4.14. Hiệu lực phòng trừ của 4 loại thuốc hoá học trừ bọ trĩ T. palmi
hại bí đỏ vụ đông 2012 tại Đồng Hoá, Kim Bảng, Hà Nam. 57
Bảng 4.15. Hiệu lực của 4 loại thuốc hoá học trừ bọ trĩ T. palmi hại bí đỏ
vụ xuân 2013 tại Nhật Tân, Kim Bảng, Hà Nam 58
Hình 4.11. Diễn biến mật độ của bọ trĩ T. Palmi F1-125 vụ đông năm
2012 tại xã Đồng Hóa, Kim Bảng, Hà Nam 45
Hình 4.12. Biểu đồ diễn biến bọ trĩ T.palmi hại giống bí đỏ F1-125 vụ
đông 2012 tại tại Đồng Hóa, Kim Bảng, Hà Nam 47
Hình 4.13. Biểu đồ diễn biến số lượng bọ trĩ T. palmi hại bí đỏ vụ xuân
2013 tại Đồng Hóa, Kim Bảng, Hà Nam 49
Hình 4.14. Biểu đồ diễn biến mật độ bọ trĩ T. palmi hại bí đỏ vụ đông
2012 tại xã Lê Hồ, Kim Bảng, Hà Nam 51
Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ix
Hình 4.15. Diễn biến mật độ bọ trĩ T. palmi hại bí đỏ vụ xuân 2013 tại xã
Lê Hồ, Kim Bảng, Hà Nam. 52
Hình 4.16. Biểu đồ diễn biến số lượng bọ trĩ T. palmi hại giống bí đỏ F1-
125 vụ đông 2012 tại Đồng Hóa, Kim Bảng, Hà Nam. 54
Hình 4.17. Biểu đồ diễn biến mật độ bọ trĩ T. palmi hại giống bí đỏ F1-
125 vụ xuân 2013 tại Đồng Hóa, Kim Bảng, Hà Nam 55
Hình 4.18. Hiệu lực của các loại thuốc trừ bọ trĩ T.palmi hại bí đỏ vụ
đông 2012 tại Đồng Hóa, Kim Bảng, Hà Nam 57
Hình 4.19. Hiệu lực của 4 loại thuốc trừ bọ trĩ T. palmi hại bí đỏ vụ xuân
2013 tại Nhật Tân, Kim Bảng, Hà Nam. 59
Hình 4.20. Hình ảnh ruộng bí dùng bẫy màu vàng có chất dính (mỡ xe) 61
Hình 4.21. Diễn biến mật độ bọ trĩ T.plami trên ruộng có sử dụng bẫy
dính màu vàng, cắt tỉa lá và ruộng đối chứng vụ đông 2012 tại
Kim Bảng, Hà Nam 62
Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
x
thái và đặc biệt việc phòng, trừ sâu bệnh hại là vấn đề hết sức quan trọng. Thực
tế cho thấy có nhiều loại cây trồng sinh trưởng phát triển rất tốt ở nhiều loại chân
đất khác nhau nhưng khi bị sâu bệnh phá hoại thì lại phát triển rất kém, năng suất
giảm, chất lượng thay đổi Vì vậy các nghiên cứu về đánh giá tình hình gây hại
của sâu bệnh đối với cây bí đỏ là rất quan trọng.
Trong những năm gần đây, cây bí đỏ đã và đang trở thành cây chủ lực mang
lại thu nhập chính cho một bộ phận không nhỏ những người nông dân trong
huyện Kim Bảng, Hà Nam. Các giống bí đỏ được trồng chủ yếu ở huyện Kim
Bảng là: F1-125, Cô Tiên 1282, Lương Nông 59. Diện tích cây bí đỏ vụ đông
mỗi năm của huyện trên 500 ha.
Trong nhiều năm trở lại đây người dân trồng bí đỏ ở Kim Bảng đang gặp
phải khó khăn trong vấn đề phát hiện và phòng trừ sâu, bệnh hại bí đỏ. Xuất phát
từ yêu cầu của thực tế sản xuất bí đỏ ở huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam, được sự
phân công của Bộ môn Côn trùng, Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp
Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2
Hà Nội, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu sự phát sinh gây
hại của bọ trĩ trên cây bí ñỏ và biện pháp phòng trừ vụ ñông 2012 và vụ xuân
2013 tại Kim Bảng, Hà Nam”
1.2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
1.2.1. Mục ñích
Trên cơ sở xác định tình hình phát sinh gây hại của loài bọ trĩ hại bí đỏ nói
chung và loài bọ trĩ (Thrips palmi Karny) nói riêng tại huyện Kim Bảng, tỉnh Hà
Nam vụ đông năm 2012, vụ xuân 2013 và thử nghiệm một vài biện pháp chính
đê từ đó đề xuất biện pháp phòng trừ thích hợp.
1.2.2. Yêu cầu.
- Điều tra xác định thành phần loài bọ trĩ gây hại bí đỏ và thiên địch của
chúng ở vụ đông và xuân tại Kim Bảng, Hà Nam.
4
Bảng 2.1. Tình hình sản xuất bí ñỏ ở các khu vực trên thế giới
(ĐVT: DT = ha; NS = tạ/ha; SL = tấn)
Năm
Khu vực
Chỉ
tiêu
2003 2004 2005 2006 2007 2008
DT 1536246 1623280 1550207 1543796 1550707 1529935
NS 131.59 129.59 132.35 135.29 135.52 136.54
Thế giới
SL 20215169
21035786
20517256
20886455
21015822
20889375
DT 867937 908136 917375 930500 936932 936590
NS 138.16 137.76 138.23 139.59 141.60 142.97
Châu Á
SL 11991563
SL 2007846 1886260 1855400 1706918 1704650 1714474
Nguồn: FAO, 2009
Về diện tích, trong 6 năm trở lại đây thì diện tích trồng bí đỏ của Châu Á
có xu hướng tăng qua các năm, cao nhất là năm 2007 đạt 936.932 ha chiếm
64,42% diện tích trồng bí đỏ của thế giới. Năm 2008 đạt 936.590 ha chiếm 61,22
%. Châu Phi là châu lục có diện tích trồng bí đỏ lớn thứ hai sau Châu Á, tuy
nhiên trong khi diện tích của Châu Á có xu hướng tăng qua các năm thì diện tích
bí đỏ của Châu Phi lại có xu hướng giảm. Trong 6 năm trở lại đây, thì năm 2003
diện tích trồng bí đỏ của Châu Phi là cao nhất đạt 264553 ha chiếm 17,22% diện
Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
5
tích toàn thế giới và thấp nhất là năm 2007 đạt 244318 ha chiếm 15,76%. Châu
Mỹ cũng là châu lục có diện tích trồng bí đỏ khá lớn, tuy nhiên diện tích trồng
cũng đang có xu hướng giảm dần. Diện tích trồng được nhiều nhất là năm 2004
đạt 238209 ha nhưng năm 2005 thì tỷ lệ diện tích trồng của Châu Mỹ so với thế
giới lại đạt cao nhất là 15,25%. Năm 2008 có diện tích thấp nhất là 203191 ha đạt
13,28% so với diện tích toàn thế giới. Ở Châu Âu, diện tích bí đỏ cao nhất là năm
2004 đạt 204608 ha đạt 12,60 % diện tích bí đỏ toàn thế giới nhưng năm 2005
giảm rất mạnh tới 74743 ha và đạt thấp nhất chỉ còn chiếm 8,38% diện tích toàn
thế giới. Châu Đại Dương là châu lục trồng rất ít bí đỏ so với toàn thế giới. Năm
2007 trồng nhiều nhất trong 5 năm gần đây đạt 17250 ha chiếm 1,11% diện tích
toàn thế giới.
Về năng suất, năng suất bí đỏ trung bình của Châu Âu đạt cao nhất trong
các châu lục. Trong 6 năm trở lại đây thì năng suất bí đỏ trung bình của Châu Âu
có xu hướng tăng, năm 2006 là năm có năng suất cao nhất đạt 227,22 tạ/ha bằng
167,95% năng suất trung bình của thế giới. Châu Phi là châu lục có năng suất bí
đỏ trung bình thấp nhất. Năng suất trung bình của Châu Phi chỉ bằng hơn 50%
năng suất trung bình của thế giới và ngày càng có xu hướng giảm. Năm 2003
hại cây họ đậu.
2.1.3 Triệu chứng gây hại của bọ trĩ T. palmi
Sự gây hại của bọ trĩ T. palmi không khác với các loài bọ trĩ khác. Khi mật
độ cao, vết hại của chúng tạo thành các vết màu bạc trên bề mặt lá của cây, đặc
biệt theo gân chính và gân phụ của lá và trên bề mặt quả. Các lá và đỉnh sinh
trưởng bị ức chế sinh trưởng, trên quả xuất hiện các vết sẹo và quả biến dạng.
Nói chung, những lá bị hại xuất hiện màu tối, bóng loáng, giống như ngọc trai.
Khi bọ trĩ T. palmi gây hại làm xuất hiện màu vàng của lá, ngọn, những vết
xước trên quả, làm biến dạng của quả, khả năng ra quả ít và chết toàn cây khi bọ
trĩ đạt mật độ cao.
Ở Puerti Rico bọ trĩ T. palmi gây hại rất nghiêm trọng trên cây hàng hoá họ
bầu bí và họ cà, trưởng thành và sâu non ăn theo bầy trên lá, thân, hoa và quả
non. Cây hồ tiêu trở nên lùn xuất hiện màu trắng bạc trên lá, trên cà tím thì quả
non bị rụng, chồi bị héo và quả bị biến dạng.
2.1.4 Tác hại của bọ trĩ T. palmi
Phần lớn sự gây hại xảy ra trong suốt giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng
khi bọ trĩ dễ dàng tìm ra những mô biểu bì non, mềm. Bên cạnh sự gây hại trực
Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7
tiếp trên cây trồng, bọ trĩ còn tạo ra các vết thương làm tăng khả năng nhiễm
bệnh của cây, đặc biệt chúng là môi giới truyền bệnh virus từ cây này sang cây
khác. Khi nghiên cứu về bọ trĩ trên các cây có củ, cây họ đậu và ngũ cốc, So sánh
nguồn thức ăn thì Hrano và cộng sự, đã so sánh về các ký chủ của T. palmi trong
phòng thí nghiệm nghiên cứu đã được chỉ đạo về giải quyết sự định hướng khoảng
cách ngắn khi bị giam cầm (nuôi) trong đĩa Petri bao gồm cả lá hình đĩa từ những
loài thực vật làm thức ăn được ưa thích hơn cà tím hay lá bí đỏ … trong những thí
nghiệm về lá thì con trưởng thành không hề tránh né mà di chuyển một cách ngẫu
nhiên về phía cà tím hay lá bí đỏ.
non tuổi 1 lột xác sang tuổi 2 sau vài ngày (3 - 4 ngày) tuỳ thuộc vào điều kiện thời
tiết khí hậu. Sau 5 - 12 ngày sâu non hoá nhộng trong kén tại đỉnh sinh trưởng hoặc
trong các khe hở trên cây hoặc rơi xuống đất để hoá nhộng trong đất ở độ sâu
khoảng 2 - 25 cm tuỳ thuộc loại đất. Thời gian từ tiền nhộng chuyển sang nhộng
khoảng 1 - 3 ngày và cũng sau khoảng 1 - 3 ngày nhộng hoá trưởng thành (bộ phụ
Terebrantia) hoặc chuyển sang giai đoạn nhộng thứ 2 (bộ phụ Tululifera). Bọ trĩ
trưởng thành có thể sống từ 8 - 25 ngày. Vòng đời bọ trĩ khoảng 10-30 ngày phụ
thuộc vào điều kiện nhiệt độ. Boulager và cs (1987), Theo Graham (1998), cho biết
một vòng đời của bọ trĩ T. palmi có 6 giai đoạn phát dục, trứng, sâu non tuổi 1, tuổi
2, tiền nhộng, nhộng và trưởng thành. Khi nuôi bọ trĩ T. palmi ở nhiệt độ 30
o
C
vòng đời là 10-12 ngày và ở nhiệt độ 25
o
C là 14-16 ngày. Theo Maurice cho biết
khi nuôi bọ trĩ T. palmi ở điều kiện 30
o
C thời gian vòng đời của chúng là 11
ngày, còn khi nuôi ở nhiệt độ 22
o
C vòng đời là 26 ngày. Lewis đã chỉ ra rằng
vòng đời của bọ trĩ T. palmi khi nuôi ở nhiệt độ 15
o
C là 62 ngày, khi nuôi ở 26
o
C
là 33,5 ngày và khi nuôi ở 30
o
C vòng đời là 22,3 ngày. Một con cái có thể đẻ tới
200 quả trứng và có thể sống từ 10 ngày đến một tháng. Cũng theo Lewis thì
đông hơn ở trung tâm cánh đồng. Cánh đồng cà tím có bờ bao quanh có hiệu quả
ngăn chặn sự di cư của loài dịch hại này.
Với các chỉ thị khác nhau bằng màu sắc ở trong cùng một điều kiện nào đó
thì T. palmi có phản ứng khác nhau được minh chứng qua các tác giả: Salas,
Mendoza, xác định sự lôi cuốn và giữ lại T. palmi bằng những cái bẫy dính có
mầu đã được đánh giá trên mảnh đất thí nghiệm ở Quilor, Larastate, Venezuela.
Kết quả cho thấy cái bẫy màu trắng thì thu bắt được nhiều bọ trĩ hơn cái bẫy xanh
da trời, đỏ, xanh lá cây và bạc.
Mối quan hệ giữa mật độ trưởng thành trên cây dưa chuột và cá thể bắt được
bỏi bẫy tấm dính màu xanh được đặt trong nhà kính được nghiên cứu bởi Kawai ở
Nhật Bản, mật độ trưởng thành trên cây và số lượng trưởng thành cào bẫy có quan
hệ dương. Điều này có thể kết luận rằng bẫy tấm dính có thể sử dụng để theo dõi
mật độ tương đối của trưởng thành bọ trĩ T. palmi. Hind đã quan sát thấy rằng bẫy
màu trắng rất có hiệu quả để dẫn dụ bọ trĩ T. palmi và chiều cao thích hợp nhất để
đặt bẫy bắt bọ trĩ là 0,5m tính từ mặt đất.
2.1.6. Thiên ñịch của bọ trĩ hại cây trồng
Côn trùng ký
sinh:
Có một số triển vọng về sử dụng ong ký sinh thuộc
Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10
Bộ Hymenoptera đ
ể
phòng chống sinh học bọ trĩ T. palmi. Helenius (1990)
[52], đã giới thiệu
việc đ
ưa loài ký sinh sâu non thuộc họ Eulophidae,
Ceranisus sp., để phòng trừ bọ
mồi:
Trong số các loài thiên địch của bọ trĩ chủ yếu là bọ
xít bắt mồi thuộc
họ
Anthocoridae. Có khoảng từ 500 đến 600 loài thuộc họ
Anthocoridae phân bố
trên
thế giới (Sathiyanadam, 1987) [99]. Tất cả các loài
thuộc họ Anthocoridae đều có
vòi
chích hút vật chủ. Phần lớn những loài thiên
địch của bọ trĩ T. palmi được biết là
côn
trùng bắt mồi. Những loài bọ xít thuộc
họ Anthocoridae đóng vai trò quan trọng
nhất
trong phòng trừ sinh học bọ trĩ T.
palmi ở rất nhiều nơi mà chúng là dịch hại. Bảy
loài
đã được đ ề cập tới bao
gồm: Orius sp. ở Nhật Bản; O. similis và O. tantilus
ở
Philippines; O. sauteri
ở Đ
ài
Loan; O. maxidentex và Carayonocoris indicus ở Ấn
Đ
ộ;
O. insidiosus ở
Hawaii, Mỹ; và Bilia sp., O. minutus, Wollastoniella parvicuneis và
Amblyseius
okinawanus, Amblyseius tsugawai
(Acarina: Amblyseiidae) và Phytoseius
(
Acarina:
Phytoseiidae) và 15 loài côn
trùng bắt mồi, Campylomma (Hemiptera: Miridae)
tấn
công sâu non và trưởng
thành, Coleomegilla maculata (Coleoptera:
Coccinellidae
)
tấn công trưởng
thành và sâu non, Carayonoconis indicus
(Hemiptera:
Anthocoridae)
tấn công trưởng thành và sâu non, Fkanklinothrips vespiformis
tấn
công sâu
non, 6 loài của giống Orius thuộc bộ cánh nửa Hemiptera họ
Anthocoridae
(Orius insidiosus, Orius masidentex, Orius minutus, Orius sauteri, Orius
similis,
Orius tantillus) tấn công sâu non và trưởng thành, Propylea japonica
(Coleoptera:
Coccinellidae) tấn công sâu non, Wollastoniella parvicuneis tấn
công sâu
non,
Wollastoniella rotunda tấn công sâu
non.
Coccinellidae), bọ xít mù bắt
mồi
Rhinacoa forticornis Reuter (Hemiptera:
Miridae) và bọ xít bắt mồi
Paratriphleps
laevisculus Champion (Hemiptera:
Anthocoridae) chúng đều tấn công cả sâu non
và
trưởng
thành.
Kết quả nghiên cứu của Yoshimi Hirose và cộng sự (1999) [121], đ ã
xác đ
ịnh được 4 loài thiên địch của bọ trĩ T. palmi.
đ
ó
là bọ xít bắt mồi Piocoris
varius
(Uhler) (Hemiptera: Lygaeidae) tấn công sâu non, bọ xít bắt mồi Orius
tantillus
(Motschulsky) (Hemiptera: Anthocoridae) tấn công sâu non và trưởng
thành, bọ
xít
bắt mồi Orius strigicollis (Poppius) (Hemiptera: Anthocoridae) tấn
Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12
công sâu non
và
sp. với
mật đ
ộ bọ trĩ T. palmi khác nhau trong nhà kính và ở ngoài ñồng. Theo kết
quả
thí
nghiệm chứng minh rằng việc thả bọ xít bắt mồi Orius sp. vào ruộng cà tím
đã
làm
giảm mật độ quần thể bọ trĩ T. palmi một cách đáng kể. Ngược lại, mật độ
bọ trĩ
T.
palmi, nhện đỏ Tetranychus kanzawai và Tetranychus urticae đạt rất cao
khi
quần
thể bọ xít bắt mồi Orius sp. bị tiêu diệt bởi thuốc trừ sâu. Bọ xít bắt mồi
Orius
spp.
hoạt động từ tháng 5 đến tháng 11, với 2 đỉnh cao mật độ trong tháng 7-
8 và tháng
9
(Wang và cộng sự, 1986)
[118].
Wang (1986) [117], nghiên cứu sự phát tán của bọ xít bắt mồi Orius spp.
trên
cây cà tím bị bọ trĩ T. palmi hại trong nhà kính. Mật ñộ quần thể bọ trĩ T.
palmi đ
ã
giảm sau khi thả bọ xít bắt mồi Orius spp. vài ngày, và duy trì ở mức
độ thấp
Doesburg (1964) [115], nghiên cứu tập tính sinh học và khả
năng
bắt mồi của bọ
xít bắt mồi O. similis trong phòng thí nghiệm. Theo tác giả cho
hay
một cá thể
bọ xít bắt mồi O. similis có thể ăn tới 440 cá thể bọ trĩ T. palmi trong
cả đ
ời
của chúng (kể cả sâu non và trưởng thành). Theo kết quả nghiên cứu của
Nagai
(1992) [86], ở Nhật Bản trong ñiều kiện phòng thí nghiệm ( 25C
0
), một con
cái
trưởng tành bọ xít bắt mồi Orius sp. trung bình có thể ăn tới 22 sâu non tuổi
2
hoặc
26 trưởng thành bọ trĩ T. palmi trong 24h. Tuy nhiên, trưởng thành bọ xít
bắt
mồi
Orius sp. không ăn trứng bọ trĩ T. palmi. Ở Philippines, Kirk (1987)
[64], đã
tiến
hành nghiên cứu đặc tính sinh học của bọ xít bắt mồi O. tantillus
kết quả nghiên
cứu
của tác giả cho thấy thời gian phát dục của giai đoạn trứng là
4,52 ngày và thời
gian
tuổi I hay tuổi II không có sự sai khác dáng kể. Số lượng vật mồi bị tiêu
diệt
bởi bọ xít bắt mồi Orius sp. và hai loài nhện bắt mồi không có sự chênh lệch
nhau
lớn. Kumar (1995) [66], tiến hành nghiên cứu tập tính sinh học của bọ xít
bắt
mồi
Orius maxidentex và Carayonocoris indicus trong phòng thí nghiệm và
ruộng
ngoài
ñồng ở gần vùng Madras Ấn
ðộ.
Theo tác giả này bọ xít bắt mồi
O. maxidentex
tấn
công bọ trĩ T. palmi hại trên cây vừng non, sau khi thu
hoạch cây vừng,
chúng
chuyển sang tấn công bọ trĩ T. palmi trên cỏ Croton
sparsiflorus cho ñến khi vụ
cây
trồng tiếp theo. Ở Trinidad, theo Cloutier
(1993) [45], côn trùng bắt mồi trên bọ
trĩ
T. palmi chỉ có bọ cánh cứng bắt mồi
Coleomegilla maculata. Ở Hawaii, có hai
loài
côn trùng bắt mồi trên bọ trĩ T.
Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
bắt
mồi họ Anthocoridae tấn công bọ trĩ T. palmi ở Thái Lan. Theo
Sabelis (1992)
[96],
có 3 loài bọ xít bắt mồi thuộc họ Anthocoridae tấn công bọ
trĩ T. palmi trong
ruộng
cà tím ở Thái Lan: Wollastoniella rotunda mới được
ghi nhận là loài thiên địch
của
bọ trĩ T. palmi và bọ xít bắt mồi O. minutus và O.
tantillus đã được ghi nhận là
thiên đ
ịch của bọ trĩ T. palmi ở Thái Lan từ trước.
Hai loài bọ xít bắt mồi
Wollastoniella
parvicuneis và W. rotunda được ghi nhận
là thiên địch của bọ trĩ T. palmi ở
Miền
bắc Thái
Lan.
Theo Cabi Crop Protection (2001) [44] cho biết bọ xít bắt mồi
Anthocoris
antevolens là côn trùng bắt mồi rất phổ biến ở Bác Mỹ. Bọ xít bắt mồi
Anthocoris
musculus là loài côn trùng bắt mồi tấn công nhện đỏ, rệp, bọ trĩ và
các loài động
vật
có kích thước cơ thể nhỏ khác. Những nghiên cứu đầu tiên