BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
= = = = * * * = = = =
HÀ THỊ KIM THOA
NGHIÊN CỨU SỰ PHÁT SINH, GÂY HẠI CỦA RẦY NÂU
NHỎ Laodelphax striatellus Fallen HẠI LÚA VÀ BIỆN PHÁP
PHÒNG CHỐNG NĂM 2012-2013 TẠI YÊN MỸ, HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
= = = = * * * = = = = HÀ THỊ KIM THOA
trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Hà Thị Kim Thoa
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… iii
LỜI CẢM ƠN ðể hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi luôn nhận
ñược sự giúp ñỡ và chỉ bảo tận tình của giáo viên hướng dẫn PGS.TS Phạm Thị
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục chữ viết tắt vii
Danh mục bảng viii
Danh mục hình x
MỞ ðẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
1.1 Cơ sở khoa học của ñề tài 4
1.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 4
1.2.1 Vị trí phân loại, triệu chứng gây hại, ký chủ và phân bố của rầy nâu
nhỏ (Laodelphax striatellus Fallen)
4
1.2.2 ðặc ñiểm sinh học, sinh thái của rầy nâu nhỏ L.striatellus 5
1.2.3 Những nghiên cứu về thiên ñịch của rầy nâu nhỏ L.striatellus 7
1.3 Tình hình nghiên cứu trong nước 8
1.3.1 Phân bố và tác hại của rầy nâu nhỏ 8
1.3.2 ðặc ñiểm sinh vật học của rầy nâu nhỏ 8
1.3.3 ðặc ñiểm sinh thái học của rầy nâu nhỏ 9
1.3.4 Những nghiên cứu về thiên ñịch của rầy nâu nhỏ 9
CHƯƠNG 2.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
2.1 ðịa ñiểm, thời gian, vật liệu nghiên cứu 11
2.1.1 ðịa ñiểm nghiên cứu 11
2.1.2 Thời gian nghiên cứu 11
2.1.3 Vật liệu nghiên cứu 11
2.2 Nội dung nghiên cứu 11
2.3 Phương pháp nghiên cứu. 11
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… v
Yên Mỹ tỉnh Hưng Yên
37
3.3.1 Thành phần thiên ñịch và diễn biến mật ñộ của rầy nâu nhỏ L.striatellus vụ
xuân năm 2012 tại huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên 37
3.3.2 Hiệu lực của một số chế phẩm sinh học trong phòng trừ rầy nâu nhỏ 41
3.3.3 ðánh giá tính mẫn cảm của một số giống lúa trồng phổ biến ngoài sản xuất. 43
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… vi
3.3.4 ðánh giá thuốc xử lý hạt giống ñối với rầy nâu nhỏ L.striatellus hại lúa 45
3.3.5 ðánh giá hiệu lực của một số loại thuốc hoá học với rầy nâu nhỏ
L.striatellus hại lúa 48
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 50
Kết luận 50
ðề nghị 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
PHỤ LỤC 55 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
3.5 Vị trí gây hại của rầy nâu nhỏ L.striatellus vụ xuân 2013
tại Thượng Bùi, Yên Mỹ, Hưng Yên. 27
3.6 Ảnh hưởng của thời vụ cấy ñến diễn biến mật ñộ rầy nâu
nhỏ L.striatellus trên giống Khang Dân 18 vụ xuân 2012
29
3.7 Ảnh hưởng của giống lúa ñến diễn biến mật ñộ rầy nâu
nhỏ L.striatellus vụ xuân 2012 tại Trai Trang, Yên Mỹ, Hưng Yên
30
3.8 Ảnh hưởng của chân ñất ñến diễn biến mật ñộ rầy nâu
nhỏ L.striatellus trên giống TK90 vụ xuân 2012
32
3.9 Ảnh hưởng của lượng ñạm ñến diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ
L.striatellus trên giống TK90 vụ xuân 2012 tại ðạo Khê, Yên Mỹ,
Hưng Yên 34
3.10 Ảnh hưởng của mùa vụ cấy ñến diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ L.striatellus
trên giống TK90 tại xã Thượng Bùi, Yên Mỹ, Hưng Yên
35
3.11 Thành phần thiên ñịch của rầy nâu nhỏ L.striatellus
vụ xuân năm 2012 tại Thượng Bùi, Yên Mỹ, Hưng Yên
38
3.12 Diễn biến số lượng thiên ñịchcủa rầy nâu nhỏ L.striatellus
trên giống TK 90 vụ xuân 2012 tại Thượng Bùi, Yên Mỹ, Hưng Yên
40
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… ix
3.13 Hiệu lực phòng trừ rầy nâu nhỏ của chế phẩm nấm Metarhizium
anisopliae với các liều lượng sử dụng khác nhau tại nhà lưới
3.3 ðặt bẫy dính vàng xác ñịnh thời ñiểm xuất hiện của rầy nâu nhỏ
L.Striatellus trên ñồng ruộng tại Thượng Bùi,Yên Mỹ, Hưng Yên
25
3.4 Vị trí gây hại của rầy nâu nhỏ L.Striatellus trên ñồng ruộng tại
Thượng Bùi, Yên Mỹ, Hưng Yên 28
3.5 Ảnh hưởng của thời vụ cấy ñến diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ
L.Striatellus trên giống Khang Dân 18 vụ xuân 2012 29
3.6 Ảnh hưởng của giống lúa ñến diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ
L.Striatellus vụ xuân 2012
31
3.7 Ảnh hưởng của chân ñất ñến diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ
L.Striatellus trên giống TK90 vụ xuân 2012
32
3.8 Ảnh hưởng của lượng ñạm ñến diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ
L.Striatellus trên giống TK90 vụ xuân 2012 tại ðạo Khê, Yên Mỹ, Hưng Yên
34
3.9 Ảnh hưởng của mùa vụ cấy ñến diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ L.Striatellus
trên giống TK90 tại xã Thượng Bùi, Yên Mỹ,Hưng Yên
36
3.10 Một số hình ảnh ñiều tra diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ L.Striatellus
tại huyện Yên Mỹ tỉnh Hưng Yên 36
3.11 Một số loài thiên ñịch của của rầy nâu nhỏ L.Striatellus vụ xuân 2012
tại Yên Mỹ, Hưng Yên 39
3.12 Diễn biến số lượng thiên ñịch của rầy nâu nhỏ L. striatellus trên giống lúa TK
90 vụ xuân 2012 tại Thượng Bùi, Yên Mỹ, Hưng Yên 41
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… xi
thuộc lớn vào nhiệt ñộ và ñộ ẩm ñặc biệt nhóm rầy hại lúa .
Nhóm rầy hại lúa như: Rầy nâu (BPH), rầy nâu nhỏ (SBPH) và rầy lưng trắng
(WBPH) ñã gây hại nghiêm trọng ở các nước sản xuất lúa Châu á. Rầy hại lúa còn
có thể truyền vi rút nguy hiểm cho cây lúa. Ví dụ, bệnh vi rút vàng lùn (RGSV) và
vi rút lùn xoắn lá (RRSV) với môi giới truyền bệnh là rầy nâu, bệnh lùn sọc ñen
(RBSDV) và vi rút lúa sọc (RSV) môi giới là rầy nâu nhỏ
Rầy nâu nhỏ (Laodephax striatellus Fallen) có sự phân bố rộng từ Philippine ñến
Siberia và Châu Âu, chúng chủ yếu xuất hiện ở những khu vực Ôn ñới (Song, 2009). Tại
Trung Quốc, từ giữa thập niên 60 của thế kỷ trước, rầy nâu nhỏ ñã ñược coi là ñối tượng
gây hại quan trọng nhất do chúng là môi giới truyền hai bệnh virus hại lúa là bệnh vi rút
lúa sọc và lúa lùn sọc ñen (Zhou, 2008), trong 2 năm 2004, 2005 cũng tại Trung Quốc
diện tích nhiễm rầy nâu nhỏ lên tới 123,6 triệu ha và hại nặng lên tới 74,1 triệu ha, gây
thiệt hại tới 30% năng suất nếu không tiến hành phòng trừ (Zhang S.X và ctv., 2008).
Rầy nâu nhỏ có thể qua ñông ở hầu hết các khu vực của Nhật Bản (Kisimoto, 1989).Một
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 2
số lượng lớn rầy nâu nhỏ ñã bắt ñược cùng với rầy nâu và rầy lưng trắng tại khu vực biển
ñông Trung Quốc (Ogawa và ctv, 1988). ðiều ñó cho thấy cũng như rầy nâu và rầy lưng
trắng, rầy nâu nhỏ có khả năng qua ñông di cư rất xa.
Tại Việt Nam, từ năm 1995 ñã có một số tác giả nghiên cứu về rầy nâu nhỏ như
một loài sâu hại ít quan trọng. Trong những năm gần ñây rầy nâu nhỏ nổi lên như một
loài dịch hại quan trọng gây hại trên những diện tích lúa rộng lớn tại các tỉnh phía Bắc.
Vụ Xuân năm 2009, rầy nâu nhỏ xuất hiện với mật ñộ lên tới 2000 con/m² và gây hại
nặng với diện tích trên 30 ha thuộc các tỉnh Hải Dương, Hưng Yên và Bắc Ninh (Cục
BVTV, 2009). Theo báo Nông nghiệp ra ngày 12/1/2010, rầy nâu nhỏ xuất hiện với mật
ñộ cao vào giai ñoạn cuối tháng 4 ñầu tháng 5 năm 2009 trên lúa ở giai ñoạn trỗ bông.
Mật ñộ trung bình 1000 ñến 1500 con/m
nâu nhỏ trong phòng thí nghiệm.
- Thử hiệu lực của một số loại thuốc hóa học, sinh học, thuốc xử lý hạt giống.
1.3. Tính mới và những ñóng góp của ñề tài
- Cung cấp mới và bổ sung các dẫn liệu về ñặc ñiểm sinh thái học của rầy nâu
nhỏ ở Việt Nam.
- Bổ sung một số dẫn liệu khoa học mới về diễn biến mật ñộ quần thể, yếu tố sinh
thái ảnh hưởng ñến số lượng rầy nâu nhỏ trên ñồng ruộng ở ñịa ñiểm nghiên cứu .
- Cung cấp dẫn liệu khoa học làm cơ sở ñề xuất giải pháp quản lý và phòng trừ
rầy nâu nhỏ.
1.4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu: rầy nâu nhỏ Laodelphax striatellus Fallen
Phạm vi nghiên cứu: ðề tài sẽ tập trung nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh thái học,
tình hình phát sinh phát triển gây hại của rầy nâu nhỏ hại cây lúa. Thời ñiểm xâm
nhập gây hại quan trọng của rầy nâu nhỏ trên ruộng lúa và biện pháp phòng chống
loài sâu hại này theo hướng tổng hợp.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 4
5
striatella Fallen, 1854 - Delphax notula Stal, 1900 - Liburnia devastans Matsumura,
1900 - Liburnia nipponica Matsumura, 1900 - Liburnia giffuensis Matsumura,…
1917 - Delphacodes striatella Muir, 1949 - Delphacodes striatella Ishihara, 1963 -
Laodelphax striatellus Falleu, 1963 - Delphacodes striatella Falleu.
-Về phân bố có thể nói rằng loài rày nâu nhỏ có phân bố rộng trên khắp thế
giới. Theo Hills và cộng sự (1983), loài này phân bố chính ở các vùng trồng lúa từ
những vùng khí hậu ôn ñới, ñặc biệt các vùng ðông Á như Trung Quốc, Nhật Bản,
Triều Tiên, Philipines, ðài loan, Siberia và một số nước Châu Âu, Ký chủ bao gồm:
lúa, mía, lúa mì Alopccurus spp, và Eragnostis spp, và Eragnostis spp. Ký chủ trung
gian ñặc biệt trong mùa ñông của rầy nâu nhỏ là lúa ñại mạch, lúa mỳ, lúa, cỏ túc
hình Alopecurus, Lodium.
1.2.2 ðặc ñiểm sinh học, sinh thái của rầy nâu nhỏ L. striatellus
Theo các nhà khoa học của Viện nghiên cứu lúa quốc tế IRRI (1986)
+ Trưởng thành của rầy nâu nhỏ có kích thước nhỏ hơn so với trưởng thành
của rầy nâu và rầy lưng trắng, trưởng thành có 2 dạng: trưởng thành cánh dài và
trưởng thành cánh ngắn.
ðầu của trưởng thành có màu vàng nhạt, phần nối giữa ngực và cánh của con
ñực có màu ñen và phần nối giữa ngực và cánh của con cái có màu vàng nhạt, Có
nhiều chấm màu ñen giữa các cánh ở phần cuối cơ thể.
Một trưởng thành cái có khả năng ñẻ khoảng từ 50 ñến 200 quả trứng.
+ Trứng: có màu trắng trong ñược sắp xếp thành ổ ở trong gân chính của lá
hoặc bẹ lá gần gốc cây trồng. Mỗi quả trứng ñựơc ñậy bằng một nắp trứng nhỏ.
+ Rầy non: có màu sáng cho tới màu nâu thẫm và chích hút ở phần gốc của
cây trồng. Vào mùa ñông, sâu non ở giai ñoạn (pha) thứ tư nằm ở trên một hay
nhiều ký chủ.
Gần ñây với mục ñích nghiên cứu khả năng bùng phát của rầy nâu nhỏ trên
o
C. Nhiệt ñộ cũng ảnh hưởng tới tỷ lệ ñực cái; ở nhiệt ñộ 18
0
C tỷ
lệ này là nhỏ hơn 1:1 và chỉ ở khoảng nhiệt ñộ 21- 30
o
C tỷ lệ này mới là 1:1. Trong
khoảng nhiệt ñộ 18- 21
o
C số lượng trưởng thành cánh dài và cánh ngắn là không có
sự sai khác, nhưng ở 24 – 27
o
C số lượng cánh dài nhiều hơn cánh ngắn. Ở trong
khoảng nhiệt ñộ 18 -27
o
C số lượng trứng của 1 con cái tăng dần nhưng ở nhiệt ñộ
30
o
C thời gian ñẻ của con cái và số lượng trứng của một con cái là rất ngắn và nhiều
con chết mà không ñẻ trứng. Chỉ số phát triển quần thể của rày nâu nhỏ là 37,32;
43,30; 30,23 và 46,61 tương ứng với các nhiệt ñộ 18; 21; 24 và 27
o
C. Với các kết
quả thu ñược các tác giả cho rằng trong ngưỡng nhiệt ñộ từ 21- 27oC là thích hợp
ñể rầy nâu nhỏ có thể bùng phát thành dịch ngoài ñồng ruộng.
* Về mặt dịch tễ học, Theo công bố của CABI năm 2007 và một số tài liệu
khai thác từ các trang Web, loài rầy nâu nhỏ này không mang truyền virus gây bệnh
vang lùn (Rice Grassy Stunt Virus) và virus gây bệnh lùn xoắn lá (Rice Ragged
Stunt Virus). Ở khu vực ðông Á, loài rầy này là vector của 03 loài virus gây bệnh:
Virus gây bệnh sọc lá lúa (Rice Stripe Tenui Virus), bệnh sọc ñen lùn cây lúa (Rice
diễn biến của rầy nâu, tuy nhiên cũng phụ thuộc vào các yếu tố ngoại cảnh của môi
trưởng và thiên ñịch cũng có sự ảnh hưởng lớn ñến số lượng rầy nâu.
Thiên ñịch của rầy nâu rất phong phú và ña dạng. Ở ðài Loan tuỳ ñiều kiện từng
vụ lúa trứng rầy nâu bị một số loài ong ký sinh từ 3,3-31,8%. Ở Thái Lan, tỷ lệ trứng bị
ký sinh thấp là 11% cao nhất là 100%. Ở Nhật Bản, tỷ lệ ký sinh dao ñộng từ 45-69%
(Hokyo 1975; Lin 1976; Otaka 1977).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 8
Reissig và cộng sự (1993) , cũng như rầy nâu và rầy lưng trắng, rầy nâu nhỏ có
thể bị các thiên ñịch tấn công ở các giai ñoạn, trứng rầy nâu nhỏ bị ong
Trichogrammatidae ký sinh và là mồi của bọ xít mù xanh Cyrtorhinus livipennis ký
sinh, rầy non và trưởng thành bị các loài ong Dryinidae, bọ cánh cuốn Elenchidae ký
sinh, rầy non và rầy trưởng thành thường bị bọ cánh cứng thuỷ sinh sống trong nước và
ấu trùng chuồn chuồn ăn thịt, ngoài ra còn bị các loài nhện và bọ xít nước săn bắt.
Các loài bắt mồi ăn thịt có vai trò ñáng kể trong việc hạn chế số lượng rầy
lưng trắng. Theo Lin và cộng sự (1976) trong các loài bắt mồi thì các loài bọ xít và
nhện là những thiên ñịch quan trọng. Tytthus và Cyrtorhinus ñặc biệt thích ứng với
trứng và rầy non tuổi nhỏ của rầy họ Delphacidae, Theo Hinekley A.D. (1963) ở
Fiji bọ xít mù xanh ñã hạn chế ñược số lượng rầy có hiệu quả.
1.3 Tình hình nghiên cứu trong nước
1.3.1 Phân bố và tác hại của rầy nâu nhỏ
Theo Nguyễn ðức Khiêm (1995) , rầy nâu nhỏ phân bố ở khắp nước vùng trồng
lúa châu Á… ngoài tác hại trực tiếp rầy xám còn môi giới truyền bệnh sọc ñen lùn lúa
cây còi cọc kém phát triển.
Phạm Văn Lầm (2009) chỉ rằng rầy nâu nhỏ Laodelphax Striatellus ( Fall, )
có phân bố ở phía ðông Trung Quốc, ðài Loan, Nhật Bản, bán ñảo Triều Tiên và
Nam châu Âu. Rầy nâu nhỏ này là môi giới truyền hai loại bệnh virus cho cây lúa
và rầy lưng trắng. Số thế hệ của rầy nâu nhỏ trong 1 năm chỉ khoảng 3 - 4 thế hệ,
mỗi vụ chỉ có 1 - 2 lứa. Vào mùa xuân những con trưởng thành cánh dài từ các ký
chủ phụ bay ñến nương mạ hoặc những ruộng lúa mới cấy, rầy nâu nhỏ qua ñông ở
dạnh tuổi 4 tuổi 5 trên các cây ký chủ trung gian.
Theo Nguyễn ðức Khiêm (1995), mức ñộ nhiễm rầy lưng trắng của tập ñoàn
giống lúa của Bộ môn Giống, Khoa Trồng trọt, Trường ðHNNI , Hà Nội như sau: Nếp
451, Mộc tuyền, U17, Ch, KV, mật ñộ rầy lưng trắng cao nhất lúc lúa ñứng cái làm
ñòng, còn giống CR 203 là giống kháng ñược rầy lưng trắng, rầy nâu, rầy nâu nhỏ.
1.3.4. Những nghiên cứu về thiên ñịch của rầy nâu nhỏ
Rầy nâu nhỏ cũng như rầy nâu, rầy lưng trắng có thể bị các thiên ñịch tấn
công ở các giai ñoạn, trứng rầy nâu nhỏ bị ong họ Trichogrammatidae kí sinh và là
mồi của bọ xít mù xanh.
Rầy non và trưởng thành của rầy nâu nhỏ thường bị bọ cánh cứng thuỷ sinh
sống trong nước và chuồn chuồn chưa trưởng thành ăn thịt, ngoài ra còn bị các loài
nhện và bọ xít nước ăn thịt .
Theo Nguyễn Danh ðịnh (2009 ), về thành phần của nhóm thiên ñịch bắt
mồi ăn thịt của rầy nâu nhỏ cũng như nhóm rầy hại trên thân lúa tại Văn Lâm –
Hưng Yên gồm: Côn trùng có bộ cánh cứng (Coleoptera) và bộ cánh nửa
(Hemiptera). Trong ñó, bộ cánh cứng (Coleoptera) có 4 loài chiếm 26,70%, bộ cánh
nửa (Hemiptera) có 4 loài chiếm 26,70. Lớp nhện có 1 bộ nhện lớn (Araneae)có 4
họ chiếm 46,70%.
Về mức ñộ phổ biến có bọ ñỏ Micrarpis discolor Fabr, bọ cánh ngắn
Paederus fuscipes Curt, bọ 3 khoang Ophionea indica Thunbr, bọ xít mù xanh
Cyrtorhinus lividipennis Reuter và nhện linh miêu Oxyopes javanus Thorell, Nhện
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 10
sói vân ñinh ba Lycosa pseudoannulata Boes. et Str là các loài xuất hiện phổ biến
- Tìm hiểu khả năng phát sinh gây hại của rầy nâu nhỏ
- Tìm hiểu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái ñến phát sinh, gây hại của
rầy nâu nhỏ
- Tìm hiểu một số biện pháp phòng trừ rầy nâu nhỏ.
2.3. Phương pháp nghiên cứu.
2.3.1. Nghiên cứu khả năng phát sinh gây hại của rầy nâu nhỏ
* ðiều tra diễn biến quần thể rầy nâu nhỏ trong các tháng mùa ñông tại Thượng
Bùi, Yên Mỹ, Hưng Yên
+ ðiều tra rầy trong các tháng mùa ñông tại huyện Yên Mỹ- tỉnh Hưng Yên.
Chọn vùng lúa ñại diện, nơi thường xuyên có mật ñộ rầy nâu nhỏ cao hơn các vùng
khác, nhất là mật ñộ rầy cao ở ngay vụ lúa mùa trước mùa ñông năm ñiều tra
+ Thời gian ñiều tra: mùa ñông vụ Xuân 2012, mùa ñông vụ xuân 2013
+ Mỗi vùng ñiều tra ñã chọn, ñiều tra 10 ñiểm (một lần vợt ñi và 1 lần vợt trở
lại mới tính là 1 vợt; miệng vợt luôn vuông góc và sâu xuống tán lá khoảng 1/3
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 12
miệng vợt; lấy thân người vợt làm tâm quay vợt 180
0
), mỗi ñiểm ñiều tra 30 vợt. Vợt
theo ñường dài.
+ ðiều tra ñịnh kỳ 7 ngày một lần từ sau khi gặt lúa mùa 3 tuần
+ Rầy và thiên ñịch thu ñược tại mỗi ñiểm ñiều tra ñếm trực tiếp tại chỗ khi
mật ñộ rầy và thiên ñịch thấp, ngâm vào cồn mang về phòng thí nghiệm ñể ñếm khi
mật ñộ rầy và thiên ñịch cao
+ Thiên ñịch ñiều tra chủ yếu trên hai loại chính : Nhện tổng số và bọ ba
khoang.
+ Thời gian ñiều tra từ khi cấy ñến thu hoạch
+ Phương pháp ñiều tra:theo phương pháp nghiên cứu BVTV tập 2 năm
1999 dùng bảng dính màu vàng kích thước (15cm rộng x 25cm dài) thay cho khay
tráng dầu.
Hình 2.2. Bẫy dính vàng
* ðiều tra diễn biến quần thể rầy nâu nhỏ ở các giống lúa khác nhau tại huyện Yên
Mỹ tỉnh Hưng Yên
+ ðiều tra trên các giống lúa trồng phổ biến: Khang dân, nếp cái, nếp tẻ, nếp 4-1-
5 vụ xuân 2012
+ ðiều tra ñịnh kỳ 7 ngày/lần