BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
VŨ VĂN HẬU
ðIỀU TRA THÀNH PHẦN SÂU MỌT HẠI TRÊN NGÔ,
SẮN BẢO QUẢN TẠI HÀ NỘI VÀ CÁC VÙNG PHỤ CẬN
NĂM 2012 – 2013. NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM SINH HỌC
CỦA MỌT THỨ CẤP TRIBOLIUM CASTANEUM HERB
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này
là hoàn toàn trung thực.
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện Luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin ñược trích dẫn trong Luận văn này ñã ñược ghi
rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả Vũ Văn Hậu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH, ðỒ THỊ viii
PHẦN THỨ NHẤT - MỞ ðẦU 1
1.1. ðặt vấn ñề 1
1.2. Mục ñích - yêu cầu 2
1.2.1. Mục ñích 2
1.2.2. Yêu cầu 2
PHẦN THỨ HAI - TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước 3
2.1.1. Thành phần loài côn trùng hại kho 3
2.1.2. Thành phần côn trùng hại trên ngô, sắn 4
2.1.3. Những thiệt hại do côn trùng gây ra trong kho bảo quản 5
2.1.4. Biện pháp phòng trừ côn trùng hại kho 6
2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước 12
2.2.1. Một số kết quả ñiều tra thành phần sâu mọt hại kho dự trữ lương
4.1.1. Thành phần côn trùng, nhện hại trong kho ngô bảo quản tại Hà Nội
năm 2012 29
4.1.2. Thành phần sâu mọt, nhện hại trong kho sắn bảo quản tại Hà Nội
năm 2012 33
4.1.3. Thành phần thiên ñịch trong kho ngô, sắn bảo quản tại Hà Nội năm
2012 38
4.2. Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học, sinh thái học của mọt
Tribolium castaneum Herb 39
4.2.1. ðặc ñiểm hình thái của mọt Tribolium castaneum Herb. 39
4.2.2. Thời gian phát dục của mọt thứ cấp Tribolium castaneum Herb 43
4.2.3. Khả năng sinh sản của mọt thứ cấp Tribolium castaneum Herb trên 2
môi trường thức ăn khác nhau. 44
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
v
4.3. Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh thái học của mọt thứ cấp
Tribolium castaneum Herb 45
4.3.1. Diễn biến quần thể mọt thứ cấp Tribolium castaneum Herb trên 2
cách bảo quản ngô, sắn khác nhau 45
4.3.2. Diễn biến quần thể mọt Triboneum castaneum Herb trên 3 mức thủy
phần ngô hạt 46
4.3.3. Diễn biến quần thể mọt thứ cấp Triboneum castaneum trên 3 mức
thủy phần sắn lát 48
4.4. Khả năng gây hại của mọt thứ cấp Tribolium castaneum Herb 49
4.4.1. Nghiên cứu khả năng gây hại mọt thứ cấp Tribolium castaneum
Herb 49
4.4.2. Sự lựa chọn thức ăn của mọt thứ cấp Tribolium castaneum Herb trên
sắn băm, sắn lát, sắn chặt, sắn chẻ 51
4.5. Phòng trừ mọt Triboneum castaneum Herb 53
4.3 Thành phần thiên ñịch trong kho ngô, sắn bảo quản tại Hà Nội
năm 2012 38
4.4 Kích thước các pha phát dục của mọt thứ cấp 41
4.5 Thời gian phát dục của mọt thứ cấp Tribolium castaneum Herb 43
4.6 Sức ñẻ trứng và tốc ñộ gia tăng quần thể của mọt thứ cấp
Tribolium castaneum Herb 44
4.7 Diễn biến mật ñộ mọt thứ cấp Tribolium castaneum Herb trên
kho Sắn, Ngô tại Hà Nội năm 2012 45
4.8 Ảnh hưởng của thuỷ phần ngô hạt ñến sự phát triển quần thể mọt
mọt thứ cấp Tribolium castaneum Herb 47
4. 9 Diễn biến quần thể mọt thứ cấp Tribolium castaneum Herb trên 3
mức thủy phần khác nhau 48
4.10 Khả năng gây hại của mọt thứ cấp Tribolium castaneum Herb trên
các giống sắn khác nhau 50
4.11 Sự lựa chọn thức ăn của mọt thứ cấp Tribolium castaneum Herb
trên 4 môi trường sắn băm, sắn chặt, sắn lát và sắn chẻ 52
4.12 Ảnh hưởng của các dụng cụ bảo quản sắn lát ñến sự phát triển của
mọt thứ cấp Tribolium castaneum Herb 54
4.13 Hiệu lực của chế phẩm nấm B.b phòng trừ mọt thứ cấp Tribolium
castaneum Herb trên sắn lát 55
ðồ thị 4.3: Ảnh hưởng của 3 mức thủy phần sắn lát bảo quản tới quần
thể mọt thứ cấp Tribolium castaneum Herb 49
ðồ thị 4.4: Sự lựa chọn thức ăn của mọt bột ñỏ Tribolium castaneum Herb 53
ðồ thị 4.5: Ảnh hưởng của các dụng cụ bảo quản sắn lát ñến sự phát
triển của mọt thứ cấp Tribolium castaneum Herb 54
ðồ thị 4.6: Khảo sát hiệu lực của lá xoan ta, lá xoan ấn ñộ và lá cơi ở tỷ
lệ 1% 56
ðồ thị 4.7. Khảo sát hiệu lực của lá xoan ta, lá xoan ấn ñộ và lá cơi ở tỷ
lệ 2% 57
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
1
PHẦN THỨ NHẤT - MỞ ðẦU
1.1. ðặt vấn ñề
Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt ñới gió mùa tạo ñiều kiện thuận lợi cho
sản xuất nông nghiệp. Bởi vậy sản phẩm sản xuất vô cùng ña dạng và phong phú.
Từ một nền nông nghiệp lạc hậu, tự sản, tự tiêu, hàng năm phải nhập hàng trăm
nghìn tấn gạo, Việt Nam ñã vươn lên xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng
hoá với nhiều ngành hàng xuất khẩu chiếm vị thế cao trên thị trường thế giới.
Ở nước ta, những nghiên cứu về loài mọt Tribolium castaneum Herb chưa
ñược quan tâm ñúng mức. ðây là loài mọt vừa có tính cạnh tranh trong loài, vừa
có tính kháng thuốc cao. Do ñó, những nghiên cứu về sinh học, sinh thái học là
rất cần thiết ñể làm cơ sở khoa học cho công tác phòng trừ chúng có hiệu quả.
Xuất phát từ những vấn ñề trên, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn
Thị Bích Thuỷ, chúng tôi tiến hành ñề tài: “ ðiều tra thành phần sâu mọt hại
trên ngô, sắn bảo quản tại Hà Nội và các vùng phụ cận năm 2012-2013.
Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học của mọt bột ñỏ (thứ cấp Tribolium castaneum
Herb) và biện pháp phòng trừ”.
1.2. Mục ñích - yêu cầu
1.2.1. Mục ñích
Xác ñịnh thành phần côn trùng, nhện trong kho sắn, ngô bảo quản tại Hà
nội. Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học, sinh thái học của loài mọt thứ cấp
Tribolium castaneum Herb ñể làm cơ sở ñề xuất biện pháp phòng trừ hợp lý.
1.2.2. Yêu cầu
- Xác ñịnh ñược thành phần, diễn biến côn trùng hại trên sắn, ngô bảo
quản tại Hà Nội và phụ cận
- Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học, sinh thái học của mọt thứ cấp
Tribolium castaneum Herb.
- Khảo sát và ñánh giá hiệu lực của một số biện pháp phòng trừ mọt thứ
cấp Tribolium castaneum Herb.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3
PHẦN THỨ HAI - TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
2.1.1. Thành phần loài côn trùng hại kho
Hầu như ở ñâu có sự tồn trữ và lưu trữ hàng hóa, nông sản thì ở ñó xuất
Việc thay ñổi kỹ thuật bảo quản nông sản sau thu hoạch, nguồn thức ăn
của côn trùng hại kho, các ñiều kiện sinh thái cũng có nhiều thay ñổi, do vậy
thành phần, mật ñộ các loài côn trùng trong kho cũng luôn có sự thay ñổi. Cho
ñến nay việc nghiên cứu thành phần loài côn trùng hại kho vẫn ñang ñược nhiều
nhà khoa học trên thế giới quan tâm.
2.1.2. Thành phần côn trùng hại trên ngô, sắn
Snelson (1987) phát hiện ở Australia những côn trùng gây hại chính trên
ngô, lúa, lúa mì gồm: mọt ñục hạt (Rhyzopertha dominica), mọt bột ñỏ
(Tribolium castaneum), mọt gạo (Sitophilus oryzae), mọt ngô (Sitophilus
zeamays) và mọt răng cưa (Oryzaephilus surinamensis).
Theo Rojas (1998) ñã tiến hành nghiên cứu ñể xác ñịnh thành phần côn
trùng hại ngô trong bảo quản, theo tác giả, tổng số có 17 loài, thuộc 9 họ và 2 bộ
gây hại cho ngô. Trong ñó các loài chính gây hại là mọt ngô (Sitophilus
zeamays). Ngoài ra còn có ngài mạch (Sitotroga cerealella) và mọt ñục hạt
(Rhyzopertha dominica).
Christian Olsson (1999) ñã thống kê ñược côn trùng chính gây hại trên ngô
chủ yếu là mọt ngô (Sitophilus zeamais), mọt bột ñỏ (Tribolium castaneum), mọt
tre (Dinoderus minutus ) và ngài mạch (Sitotroga cerealella)
Theo Christian (1999) thì côn trùng gây hại trên sắn gồm các loại: mọt cà
phê (Araecerus fasciculatus), mọt tre (Dinoderus minutus), mọt ñục hạt
(Rhyzopertha dominica), mọt ngô (Sitophilus zeamais), mọt răng cưa
(Oryzaephilus surinamensis).
Dự trữ sắn khô rất dễ bị tấn công bởi các loại sâu mọt gây hại làm cho số
lượng cũng như chất lượng bị giảm sút. Sự hao hụt và mất mát của sắn khô trong
quá trình bảo quản ñã ñược ñánh giá lên tới 16% trọng lượng sau 2 tháng dự trữ
ở Malaysia. Theo Solomo thì ở Nigeria, Benin, Togo, Ghana sắn khô là nguồn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
5
6
Theo Chrisman Sititonga (1994) thì thiệt hại trong bảo quản lương thực
tại Ấn ðộ là 20% trong 12 tháng, Malaxia là 17% trong 9 tháng và Thái Lan là
10% trong 9 tháng (dẫn theo Lê Doãn Diên,1994).
Theo Bùi Công Hiển,1995 thống kê: tỷ lệ hạt bị hại 30-50% sau 5 tháng
bảo quản tại Togo, 45-75% sau 7 tháng bảo quản tại Uganda và 90-100% sau 12
tháng bảo quản tại Zambia.
Bengston (1997) cho rằng: Côn trùng là một trong những loài dịch hại
chính gây hại lương thực và sản phẩm lương thực cất giữ. Tổn thất do dịch hại
gây ra ñối với lương thực là rất lớn khoảng 10%. Ở các nước thuộc Thái Bình
Dương tính toán ñược thiệt hại tương ñối trên các nông sản như sau:
- Ngô sau 8 tháng bảo quản tổn thất là 11% và thóc sau 7 tháng bảo quản
tổn thất là 5% ở Philipines.
- Gạo xay là 0,5 - 2,0% sau 6 tháng bảo quản ở Indonesia.
- Thóc là 3 - 6% sau 3 ñến 12 tháng và gạo xay là 5- 14,2% ở Malaysia.
Ở Mỹ hàng năm thiệt hại sau thu hoạch ước tính là 5 tỷ USD chủ yếu là
do côn trùng gây ra (Phillips Tom, 2002) .
Theo ñánh giá hàng năm, tổn thất sau thu hoạch do côn trùng, vi khuẩn
phá hại và các nhân tố khác khoảng 10-25% tổng sản lượng nông sản toàn thế
giới (dẫn theo Nguyễn Kim Vũ, 2003).
2.1.4. Biện pháp phòng trừ côn trùng hại kho
Nghiên cứu các biện pháp bảo quản nông sản cất trữ và phòng trừ côn trùng
gây hại ñã ñược bắt ñầu từ khi con người bắt ñầu cất giữ lương thực. Vì vậy cho
ñến nay ñã có nhiều biện pháp phòng trừ côn trùng gây hại ñược áp dụng và có
những kết quả nhất ñịnh. Một trong các biện pháp phòng trừ côn trùng gây hại
ñược nghiên cứu nhiều là biện pháp phòng trừ sinh học.
Theo ñịnh nghĩa của tổ chức ñấu tranh sinh học quốc tế - IOBC (1971): “
Biện pháp sinh học là việc sử dụng những sinh vật sống hay các sản phẩm hoạt
ñộng sống của chúng nhằm ngăn ngừa hoặc làm giảm bớt tác hại do các sinh vật
theo Phạm Văn Lầm, 1995). Khả năng gây bệnh và tính ñặc hiệu của chế phẩm Bt
ñược xác ñịnh là các tinh thể ñộc tố có bản chất proein, chủ yếu là các loại delta-
endotoxin. Chế phẩm Bt là lây trực tiếp qua ñường tiêu hóa vào ruột côn trùng. Khi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
8
côn trùng ăn phải Bt chỉ vài phút sau khi tiêu hóa tinh thể ñi vào ruột giữa hòa tan
giải phóng ñộc tố hoặc tiền ñộc tố. Các chất này ñược enzim proteaza tiêu hóa
chuyển thành các ñoạn mang tính ñộc tính khoảng 620 axit amin ñể gắn chặt vào
các thụ thể màng ruột, lúc này tế bào ruột bị biến ñổi, côn trùng ngừng ăn và chết.
Vào giai ñoạn cuối vòng nhiễm bệnh, xác côn trùng bị tan rữa và giải phóng bào tử
vào môi trường bên ngoài.
Chế phẩm Bt ñược sử dụng trên nhiều loại cây trồng ñể trừ nhiều loại sâu
hại như sâu tơ (P. xylostela), sâu xanh (Helicoverpa sp.), sâu xanh bướm trắng
(Pieris sp.), sâu ño giả (T. ni), sâu róm (P. dispar),…Nhu cầu hàng năm về chế
phẩm Bt của Hoa Kỳ và Canada là hơn 1.000 tấn ñể phun cho diện tích hơn 1
triệu ha (dẫn theo Phạm Văn Lầm, 1995).
Kết quả thử nghiệm của McGaughey (1980) cho biết khi xử lí lớp bề mặt
của khối hạt (khoảng 10cm) bằng một lượng nhỏ chế phẩm Bt ñã hạn chế
khoảng 81% quần thể ngài Ấn ðộ (Plodia interpunctella) và ngài Bột ðiểm
(Ephestia cautella) và hơn 92% sự ăn hại của hai loài côn trùng này (Bùi Công
Hiển, 1995).
Báo cáo kết quả nghiên cứu về vai trò của Bt trong phòng trừ các loài ngài
thuộc bộ cánh vảy (Lepidoptera) gây hại trong kho của Subramanyan (1985) ở Mỹ
với Plodia interpunctella, Ephestia cautella và Sitotroga cerelella cho thấy chỉ cần
sử dụng chế phẩm này dưới liều lượng 10mg/kg ñã hạn chế ñược sự gây hại của
chúng trong kho ngũ cốc. Sukprakarn (1990) thông báo kết quả thử nghiệm
phòng trừ ngài gạo (Corcyra cephalonica) trong các kho bảo quản gạo bằng chế
phẩm Bt ở Thái Lan ñạt kết quả khả quan (dẫn theo Bùi Công Hiển, 1995).
của một số chế phẩm thảo mộc ñối với một số cô trùng gây hại trong kho. Năm
1989, Jacobson ñã tổng kết ñược 1214 tài liệu nghiên cứu về thảo mộc, ñã lập
danh mục và tóm tắt của hơn 1500 cây có tác dụng gây ngán ăn, xua ñuổi, ức
chế sinh trưởng và phát triển của côn trùng gây hại.
Theo Golob và Webley (1980) ñã tổng kết các kết quả nghiên cứu thử
nghiệm và áp dụng thuốc thảo mộc ở nhiều nơi trên thế giới với các loài thực vật
khác nhau, trong ñó ñáng kể nhất là việc sản xuất ra các chế phẩm thuốc thảo
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
10
mộc từ cây xoan Ấn ðộ (Azadirachta indica), cỏ mạt (Acorus), cây ruốc cá
(Derris eliptica), cây thuốc lào (Nicotian rustica) Các tác giả ñã nêu lên những
sản phẩm cụ thể ñược dùng ñể phòng ngừa côn trùng gây hại từ 47 loài thực vật
khác nhau, trong ñó có 40 loài ñã ñược sử dụng dưới dạng các chiết xuất (dẫn
theo Bùi Công Hiển, 1995).
ðã có rất nhiều nghiên cứu, thử nghiệm ứng dụng thảo mộc trong phòng
trừ côn trùng hại trong bảo quản ở quy mô phòng thí nghiệm. Kết quả cho thấy,
chất chiết từ hạt xoan Ấn ðộ ở nồng ñộ 8% xử lý trên hạt mì làm giảm 80%
quần thể côn trùng hại sau 6 tháng bảo quản.
Viện nghiên cứu lương thực quốc gia Tsukba, Nhật Bản ñã tiến hành ñiều
tra, nghiên cứu phát hiện ñược 13 loài thực vật nhiệt ñới có khả năng kìm hãm
sự sinh trưởng, phát triển của quần thể mọt thứ cấp Tribolium castaneum Herb.
Ví dụ việc sử dụng hạt và lá của cây Basella allba, Operculina turperthum và
Calotrpis gigantea ở nồng ñộ 0,5% ñã làm giảm 70% số lượng quần thể mọt thứ
cấp Tribolium castaneum Herb.
Viện nghiên cứu công nghệ lương thực trung ương Mysore (Ấn ðộ)
ñã tiến hành nghiên cứu sử dụng vỏ khoai tây trong bảo quản ngũ cốc. Việc
xử lý ngũ cốc với bột vỏ khoai tây khô lỏng ñã làm giảm ñáng kể sự ñẻ
trứng, sự sống sót của 2 loại côn trùng ñược thử nghiệm là Sitophilus
2%, trộn lá xoan Ấn ðộ với thóc, xử lý 20% dịch chiết trong các túi bảo quản hoặc
sử dụng lá xoan Ấn ðộ khô ñặt giữa nền kho và trong các túi bảo quản cũng cho
kết quả tương tự. Xử lý khối hạt với 5% dịch chiết từ hạt xoan Ấn ðộ hoặc 20%
dịch chiết lá xoan có tác dụng phòng trừ côn trùng phá hại trong 6 tháng.
ðã có rất nhiều tài liệu ghi nhận tác dụng gây ngán ăn của các dẫn xuất từ
cây xoan Ấn ðộ ñối với các bộ côn trùng khác nhau. Những thí nghiệm ñầu tiên
ñược tiến hành tại Ấn ðộ với Schistocera gregaria và kết quả thu ñược rất khả
quan ở nồng ñộ 10 - 40µg /l. Ở Ấn ñộ và Paskistan ñã dùng cây xoan Ấn ðộ ñể
trừ sâu hại, hơn 60% nông dân các nước này ñã trộn lá xoan Ấn ðộ với hạt ngũ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
12
cốc ñể bảo quản và hơn 80% những người trồng cây bạch ñậu khấu dùng hạt cây
xoan Ấn ðộ bón vào ñất trừ tuyến trùng.
Các loài dịch hại khác nhau và các pha phát dục khác nhau của cùng một
loại dịch hại có phản ứng không giống nhau ñối với một chất chiết xuất nhất
ñịnh. Lượng hợp chất tinh khiết trong một chất chiết xuất từ thực vật có thể khác
nhau phụ thuộc vào ñiều kiện khí hậu, ñịa lí, giống cây.
Tại Trung Quốc, thuốc thảo mộc Gu Chung Jing (GCJ) ñã ñược sản xuất và
ñưa vào thử nghiệm trong các kho bảo quản lương thực tại tỉnh Quảng Tây,
Quảng ðông và nhiều tỉnh khác của Trung Quốc ñạt hiệu quả cao.
2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
2.2.1. Một số kết quả ñiều tra thành phần sâu mọt hại kho dự trữ lương thực
nói chung và trên ngô, sắn nói riêng
Các kết quả ñiều tra thành phần côn trùng hại trong kho dự trữ nông sản
nói chung và kho ngô sắn nói riêng ở Việt Nam chưa nhiều tài liệu nhắc ñến.
Kết quả ñiều tra thành phần côn trùng trong kho ở Việt Nam công bố năm
1996 của Nguyễn Thị Giáng Vân và cộng sự (1996) cho thấy ñã ghi nhận ñược
46 loài sâu mọt hại lương thực cất giữ trong 28 tỉnh thuộc 3 miền Bắc, Trung và
Theo Nguyễn Kim Vũ và cộng sự (2003) khi ñiều tra thành phần và mức
ñộ phổ biến của côn trùng hại kho trong bảo quản ngô tại vùng ngoại thành Hà
Nội cho thấy có 18 loài thường gặp trong ñó có các loài như mọt ngô (Sitophilus
zeamais), mọt gạo (Sitophilus oryzae), mọt ñục hạt (Rhyzopertha dominica), mọt
cà phê (A. fasciculatus), mọt răng cưa (Oryzaephilus surinamensis) xuất hiện
với tần suất lớn.
Kết quả ñiều tra của Trần Văn Chương và cộng sự (2000) cho thấy thành
phần côn trùng trên sắn khô có 21 loài thuộc 2 bộ với mật ñộ mọt cà phê (A.
fasciculatus), mọt ngô (Sitophilus zeamais), mọt thứ cấp (Tribolium castaneum
Herb) xuất hiện với mật ñộ cao nhất.
Theo ñiều tra của Trần Văn Chương (2003) tiến hành ñiều tra hệ côn
trùng hại kho tại 10 cơ sở sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi thì thấy mọt
ngô (Sitophilus zeamais), mọt cà phê (A. fasciculatus) và mọt bột ñỏ (Tribolium
castaneum Herb) là những loài có mật ñộ xuất hiện lớn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
14
Theo tác giả ðặng Việt Yên (2002) có 16 loài sâu mọt gây hại cho tỏi.
Trong ñó có 3 loài gây hại nặng nhất là ngài Ấn ðộ (Plodia interpunctella),
ngài Bột ñiểm (Ephestia cautella), mọt cà phê (A. fasciculatus).
2.2.2. Nghiên cứu những thiệt hại do côn trùng gây ra
Những công trình nghiên cứu về thiệt hại do côn trùng gây ra cho hạt ngũ
cốc dự trữ còn hạn chế. Những kết quả thu ñược chỉ mới phản ánh về mặt khối
lượng còn về mặt chất lượng chưa phản ánh hết thiệt hại.
Theo tác giả Lê Doãn Diên thì tổn thất do côn trùng gây ra ñối với ngũ cốc
là 10%. Theo kết quả ñiều tra của Viện Công nghệ sau thu hoạch (1994 - 1998)
tổn thất bảo quản ở hộ nông dân từ 3,6% - 6% (có những nơi lên ñến 15 - 27%)
do sâu hại và chuột phá hại. Năm 2001 thì tổn thất sau thu hoạch của hộ nông
dân các huyện ngoại thành Hà Nội là khoảng từ 5,7 ñến 6.5% và giá bán giảm
Ở ñiều kiện nước ta, trung bình mỗi năm có từ 7 - 8 lứa. Trong ñiều kiện
mùa hè vòng ñời của mọt thứ cấp Tribolium castaneum Herbkhoảng 28- 30
ngày, mùa ñông kéo dài từ 35 - 48 ngày. Thời gian phát dục của sâu non khoảng
5 tuần và thời gian sống của mọt trưởng thành lên tới 1 năm hoặc hơn (Vũ Quốc
Trung và cộng sự, 1991).
2.2.4. Phòng trừ sâu mọt hại bằng biện pháp phòng trừ sinh học, hóa học
Hiện nay trong bảo quản nông sản có nhiều biện pháp phòng trừ côn trùng
hại kho khác nhau như biện pháp hoá học, biện pháp vật lý, biện pháp sinh học.
Việc sử dụng biện pháp sinh học, ñặc biệt là thảo mộc trong bảo quản nông sản là
một hướng ñi ñúng trong việc tạo ra các sản phẩm nông nghiệp sạch, an toàn và
bền vững, ñồng thời giảm thiểu ô nhiễm môi trường, duy trì cân bằng sinh thái.
Nghiên cứu sản xuất và thủ nghiệm các chế phẩm sinh học trừ côn trùng
gây hại trong kho ở nước ta ñã ñược các nhà khoa học thuộc viện Công nghệ sau
thu hoạch thực hiện từ năm 1998. Kết quả thử nghiệm hai loại chế phẩm Bt (chế
phẩm trừ côn trùng cánh cứng và chế phẩm hỗn hợp) với mọt ngô (Sitophilus
zeamais) khá cao nhưng không có hiệu quả ñối với mọt thứ cấp (Tribolium
castaneum) và diệt ñược 100% ngài gạo (Corcyra cephalonia). Theo Phạm Thị
Thùy ñã thử nghiệm nấm Beauveria bassiana trừ rầy nâu hại lúa và sâu xanh hại