Chuyên đề thực tập.
MỤC LỤC:
Danh mục bảng, biểu, sơ đồ, hình vẽ.
• Bản đồ quy hoạch Hà Nội năm 1890.
• Bản đồ quy hoạch Hà Nội đầu thế kỉ 19.
• Bản đồ ranh giới thủ đô Hà Nội từ 1978 – 1991.
• Bản danh sách các đơn vị hành chính Hà Nội.
• Bản đồ các quận trung tâm Hà Nội.
• Sơ đồ quy hoạch phát triển không gian đến năm 2020.
• Bản đồ định hướng phát triển không gian quy hoạch xây dựng thủ đô Hà
Nội.
Lời mở đầu....................................................................................................4
Chương I: Những vấn đề lý luận chung về cơ chế điều phối giữa các cơ
quan chức năng trong việc thực hiện quy hoạch phát triển đô thị Hà Nội và
các vùng phụ cận..................................................................................................6
I.Một số khái niệm cơ bản về cơ chế điều phối...........................................6
1. Một số khái niệm về vùng Thủ đô, vùng đô thị, hội đồng điều phối và cơ
chế điều phối..........................................................................................................6
2. Nguyên tắc hình thành cơ chế điều phối....................................................7
3. Tác động của công tác điều phối với sự phát triển KT- XH......................8
4. Các nhân tố ảnh hưởng tới cơ chế điều phối..............................................9
II.Vai trò của cơ chế điều phối trong việc thực hiện quy hoạch phát
triển đô thị Hà Nội và các vùng phụ cận..........................................................10
1.Sự cần thiết của cơ chế điều phối giữa các cơ quan chức năng có liên
quan......................................................................................................................10
1.1.Sự hình thành khách quan và cơ chế vận hành của vùng đô thị.............10
1.2.Sự cần thiết can thiệp điều phối giữa các cơ quan chức năng tới việc
thực hiện quy hoạch phát triển đô thị Hà Nội và các vùng phụ cận....................11
2.Vai trò của cơ chế điều phối giữa các cơ quan chức năng để thực hiện quy
họach phát triển đô thị Hà Nội và các vùng phụ cận...........................................12
1
Chương III. Một số giải pháp và kiến nghị về cơ chế điều phối giữa các
cơ quan chức năng trong thực hiện quy hoạch phát triển đô thị Hà Nội và
các vùng phụ cận đến năm 2020.......................................................................50
I. Quan điểm, mục tiêu điều chỉnh cơ chế điều phối các cơ quan chức
năng giai đoạn từ nay đến năm 2020................................................................50
1. Quan điểm................................................................................................50
2. Mục tiêu...................................................................................................51
3. Những yếu tố tác động đến công tác điều phối trong thời gian tới..........52
3.1. Các tác động do chính sách của Nhà nước...........................................52
3.2. Tác động do chính sách của thành phố Hà Nội và của các cơ quan các
vùng phụ cận có liên quan...................................................................................54
II. Giải pháp và kiến nghị.........................................................................55
1.Giải pháp và cơ chế tăng cường hiệu quả điều phối các cơ quan liên quan
thực hiện bản quy hoạch phát triển đô thị Hà Nội và các vùng phụ cận.............55
2. Những kiến nghị......................................................................................64
Kết luận.......................................................................................................67
Tài liệu tham khảo.....................................................................................68
LỜI MỞ ĐẦU
Đóng vai trò đặc biệt trong hệ thống các vùng kinh tế trọng điểm của Việt
Nam, Qui hoạch xây dựng Vùng thủ đô Hà Nội - theo Bộ chuyên ngành "là mô
hình qui hoạch của một vùng đô thị lớn lần đầu tiên được lập để làm tiền đề cơ sở
cho việc phát triển Thủ đô Hà Nội và các tỉnh xung quanh. Đồ án đã được triển
khai nghiên cứu công phu, tương đối hòan chỉnh, về cơ bản đáp ứng các yêu cầu
chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và Ban chỉ đạo Quy hoạch xây dựng Vùng thủ
3
Chuyên đề thực tập.
đô Hà Nội". Sau khi được Thủ tướng phê duyệt, đồ án này chính là cơ sở triển
khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng trong Vùng, mở rộng ranh gíơi Hà Nội
và nhiều vấn đề liên quan khác... Để hoạt động giữa các dự án trong bản quy
hoạch được hoàn thành đúng tiến độ mà mục tiêu đề ra cần có sự phối hợp nhịp
hay một đơn vị hành chính dưới quốc gia.
Ví dụ Vùng thủ đô Tokyo (kanji / hiragama / romaji shutoken / Tokyoken )
là tên gọi chung của khu vực bao gồm thủ đô Tokyo và các tỉnh lân cận. Theo
luật quy hoạch vùng thủ đô ( năm 1956 ) có sáu tỉnh lân cận Tokyo là Chiba,
5
Chuyên đề thực tập.
Gunma, Ibaraki, Kanagawa, Saitama, Tochigi và Yamanashi nằm trong vùng thủ
đô. Đây là Vùng thủ đô cấp quốc gia.
Ở cấp dưới quốc gia có các quận thủ đô, vùng đô thị. Ví dụ như trên thế giới
có vùng thủ đô của Newyork, vùng đô thị Harrisburg của PennsyIvania.
Theo cách hiểu hiện nay, vùng thủ đô và vùng đô thị thường là nơi có trung
tâm kinh tế phát triển mạnh làm nhân cốt, có không gian tương đối rộng lớn, có
điều kiện lịch sử văn hoá xã hội phát triển lâu đời phong phú, đã hình thành
mạng lưới thị trường hiệu quả, và có điều kiện nối thông suốt và thuận tiện.
- Mỗi vùng đô thị thường có trung tâm kinh tế, thường là một đô thị cỡ lớn,
gọi là đô thị trung tâm hay đô thị hạt nhân, có tác động đến toàn vùng, thường
đóng vai trò trung tâm trên 7 mặt sau đây:
• Trung tâm sản xuất công nghiệp;
• Trung tâm lưu thông hàng hoá;
• Trung tâm giao thông vận tải;
• Trung tâm tiền tệ ( ngân hàng, tập đoàn tài chính, bảo hiểm, chứng
khoán...);
• Trung tâm thông tin;
• Trung tâm khoa học công nghệ;
• Trung tâm văn hoá giáo dục.
Đô thị trung tâm thường có ảnh hưởng lan toả rộng lớn ra ngoài phạm vi
vùng, thậm chí ra ngoài phạm vi quốc gia.
- Hội đồng điều phối : .Là cơ quan điều phối liên kết hợp tác trên toàn vùng
.Chỉ thực hiện một số chức năng nhất định có liên
quan đến phát triển chung toàn vùng.
phương có tài nguyên được khai thác sử dụng, nhất là tài nguyên đất đai, nguồn
nước, cảnh quan thiên nhiên các danh thắng, di tích lịch sử, văn hoá...
- Liên kết hợp tác để phát triển phải tuân theo nguyên tắc phát triển vền
vững, phát triển kinh tế xã hội gắn với bảo vệ môi trường theo định hướng chiến
lược phát triển bền vững ở Việt Nam.
3. Tác động của công tác điều phối đối với sự phát triển KT - XH.
7
Chuyên đề thực tập.
Vùng thủ đô là một yêu cầu khách quan của nền kinh tế thị trường và dựa
trên các đặc điểm địa lý, kinh tế của Hà Nội và các vùng phụ cận. Như vậy ngoài
mang đầy đủ những tính năng ưu việt linh hoạt của nền kinh tế thị trường, Vùng
thủ đô cũng mang trong mình những tiềm ẩn của thất bại thị trường như bất bình
đẳng, chạy theo lợi nhuận về kinh tế...cùng với tính mở và tính biến động thường
xuyên về quy mô, hình thái, kết cấu do các nhân tố nội tại và bên ngoài tác động
rất khó lường, cần có bàn tay hữu hình của Chính phủ can thiệp. Trên yêu cầu
khách quan đó và dựa trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng cùng có lợi, cùng
phân chia trách nhiệm, cộng đồng, các ngành, các cơ quan hữu quan trong vùng
Thủ đô với công tác điều phối làm cho cơ chế vận hành của vùng đô thủ đô
không tự phát mà được thể chế hoá giúp cho vùng phát triển một cách trật tự, cân
bằng, có kiểm soát và đạt được hiệu quả mong muốn.
Bên cạnh đó khi chưa có công tác điều phối tác động vào,các không gian
trong vùng Thủ đô tương tác với nhau lỏng lẻo, thậm chí không có quan hệ
tương tác trong thời gian dài. Muốn phát sinh tương tác giữa các đô thị trong
vùng Thủ đô cần phải có những điều kiện sau: đáp ứng nhu cầu của nhau, có tác
dụng bổ sung cho nhau; có vai trò trung gian để giúp các đô thị khác tương tác;
có khả năng kết nối với nhau. Ba điều kiện trên tạo ra động lực kết nối các đô thị
với nhau tạo thành Vùng thủ đô. Để đạt được điều đó cần có công tác điều phối
hiệu quả.
4. Các nhân tố ảnh hưởng tới cơ chế điều phối.
Đầu tiên phải kể đến đó là các nhân tố khách quan như: điều kiện tự nhiên,
càng mở rộng và tăng cường. Vì vậy, cơ chế vận hành của vùng đô thị được hình
thành dựa trên 3 nguyên tắc sau:
+ Như đã nói ở trên, vùng đô thị được hình thành khách quan không phải
theo cơ cấu từ trên xuống mệnh lệnh mà dựa trên cơ chế thị trường nên vùng đô
thị liên minh có tính linh động, tính lỏng và tính mở cửa ra bên ngoài của thị
trường. Liên kết theo chiều ngang, kinh tế mở.
9
Chuyên đề thực tập.
+ Cạnh tranh bình đẳng, cùng chung lợi ích. Cũng xuất phát từ sự hình
thành khách quan của vùng đô thị và dựa trên cơ chế thị trường, sự hình thành
vùng đô thị hoàn toàn dựa trên sự tự giác và tự nguyện, bình đẳng và cùng có lợi
của các thành viên, nhưng cũng không loại trừ quan hệ cạnh tranh. Tuy vậy, nếu
có tổ chức điều phối hợp tác đồng bộ thống nhất ở tầm vĩ mô thì các quan hệ
cạnh tranh cũng được phát huy theo hướng lành mạnh cho phép tối đa hóa lợi ích
toàn vùng.
+ Điều hoà phối hợp, tạo ưu thế chung. Tính ưu việt của vùng đô thị ở chỗ
nó cân bằng các nguồn lực và các yếu tố cung cầu của các đô thị trong vùng;
phát huy được các lợi thế so sánh đặc thù của từng đô thị mà không ảnh hưởng
đến các khu vực lân cận trong vùng ( lợi thế ở đây có thể về lợi thế về tự nhiên
tài nguyên thiên nhiên cũng như lợi thế so sánh của các đô thị với nhau.); Đảm
bảo tính bền vững trên cơ sở liên kết các đô thị theo các yếu tố ngành ngang và
ngành dọc.
1.2. Sự cần thiết can thiệp điều phối giữa các cơ quan chức năng tới việc
thực hiện quy hoạch phát triển đô thị Hà Nội và các vùng phụ cận.
Sự phát triển Vùng thủ đô là một yêu cầu khách quan. Việc thực hiện quy
hoạch phát triển Vùng thủ đô không chỉ cần các chuyên gia, các bộ ngành có liên
quan, thủ đô Hà Nội mà phải cần toàn vùng góp mặt để có sự phát triển ổn định,
hiệu quả và bền vững cho Thủ đô và các tỉnh xung quanh. Các vấn đề quan đến
đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xa hội không thể giải quyết trong một
phạm vi từng tỉnh riêng lẻ mà cần sự liên quan và phối hợp của toàn vùng như:
Hà Nội trong những năm gần đây do quá trình đổi mới về kinh tế, thu hút
đầu tư, tăng trưởng nhanh, hình thành nhiều khu công nghiệp tập trung và các
khu công nghiệp địa phương thu hút một lượng lớn dân cư từ các tỉnh cả nước về
thủ đô dẫn đến cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội của Hà Nội đến điểm tắc nghẽn
quá tải, gặp nhiều khó khăn trong đáp ứng nhu cầu về nhà ở, các công trình dịch
vụ công cộng, trường học, bệnh viện, công viên cây xanh, nơi vui chơi giải trí,
giao thông, cấp thoát nước, vệ sinh môi trường, cấp điện , nghĩa trang, bãi chôn
11
Chuyên đề thực tập.
lấp chất thải, đất phát triển các đầu mối hạ tầng kỹ thuật, đất phát triển các đô thị
mới.....
Bên cạnh đó, các vùng phụ cận Thủ đô Hà Nội đất chật người đông, bình
quân diện tích đất nông nghiệp trên đầu người thấp ( 503 m2/ người ); nguồn lao
động dồi dào nhưng trình độ còn thấp, các kỳ nông nhàn thường di cư tự do ra
Thủ đô làm tăng tỉ lệ tăng dân số cơ giới gây sức ép không nhỏ cho Hà Nội; hệ
thống hạ tầng kỹ thuật còn yếu kém; mật độ dân số cao, kinh tế chủ đạo vẫn dựa
vào nông nghiệp, tài nguyên khoáng sản nhìn chung nghèo, thu nhập bình quân
đầu người thấp, đời sống nhân dân chỉ ở mức dưới hoặc trung bình. Như vậy ta
có thể thấy sự phát triển của các tỉnh xung quanh ảnh hưởng lớn đến Thủ đô và
sự phát triển của Thủ đô cũng là động lực để phát triển các tỉnh xung quanh.
+Liên kết được các đô thị với nhau, kích thích các đô thị tương tác với nhau
trong vùng đô thị theo hướng tích cực hiệu quả lâu bền.
+ Phát huy hiệu quả ảnh hưởng lan toả của đô thị Hà Nôị đến các vùng phụ
cận.
+ Giảm tác động ảnh hưởng phân cực đến mức tối đa hợp lý.
+ Hài hoà lợi ích các vùng phụ cận cùng phát triển.
III. Kinh nghiệm của một số nước Châu Á và khả năng vận dụng vào Việt
Nam.
1. Kinh nghiệm của một số nước Châu Á.
- Về quy hoạch vùng đô thị:
khắc phục được căn bệnh này thì sẽ nguy hại nghiêm trọng đến nền kinh tế và cả
nền tảng văn hoá đất nước, dân tộc và cả vùng thủ đô.
Như Nhật Bản, Singapore đều thi tuyển công chức ở cấp trung ương ( vào
tháng 6 hàng năm ). Những người được tham gia thi tuyển là các sinh viên tốt
nghiệp loại giỏi từ các trường đại học thuộc các ngành chuyên môn cần tuyển
chọn. Những người đã trúng tuyển qua các kì thi tuyển của viện Nhân sự sẽ được
chọn vào làm việc ở các bộ. Các địa phương cũng tổ chức thi tuyển để chọn cán
bộ cho địa phương mình theo hướng dẫn thi tuyển cán bộ của Viện nhân sự.
13
Chuyên đề thực tập.
Những người đã trúng tuyển các kỳ thi tuyển trên là những người có năng
lực chuyên môn cao có lòng tự trọng cao và lương cán bộ công chức cao có thể
đảm bảo được cuộc sống, do vậy họ luôn phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ. Vì vậy
các hành vi tham nhũng hối lộ ở các nước này ít. Nếu như cán bộ nào bị phát
hiện hay bị tố cáo về tham nhũng không kể cấp bậc sẽ buộc phải thôi việc, kiểm
kê tịch thu tài sản và không bao giờ được tuyển chọn vào bất cứ cơ quan nhà
nước nào. Các biện pháp chống tham nhũng cũng rất mạnh do đó có tác dụng răn
đe giáo dục nghiêm túc.
2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
-Về quy hoạch vùng đô thị:
Mô hình thứ nhất này cũng giải thích sự cần thiết của phát triển kinh tế lãnh
thổ theo hướng phát triển có trọng điểm ở nước ta và đặc biệt là sự cần thiết của
quy hoạch Vùng thủ đô.
Việt Nam ta là nước đang phát triển đang thiếu vốn đầu tư, khả năng quản
lý hành chính, quy hoạch của chính quyền còn nhiều hạn chế....Nếu quy hoạch
Vùng Thủ đô chọn mô hình thứ nhất thì những thách thức trên sẽ giảm bớt đi rất
nhiều. Hà Nội vẫn là trung tâm chính trị của cả nước, còn các nhiệm vụ khác Hà
Nội có thể đảm đương hoặc không. Các vấn đề về xã hội, môi trưòng của một
siêu đô thị sẽ bớt gay gắt hơn và chỉ cần một cơ chế phối hợp tốt hơn.Nếu theo
mô hình thứ hai, tức là mở rộng địa giới hành chính của thủ đô Hà Nội, sự mở
thị Hà Nội và các vùng phụ cận đến năm 2020.
I. Khái quát về đặc điểm KT - XH Hà Nội và các vùng phụ cận.
1. Những đặc điểm KT -XH Hà Nội.
a. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của Hà Nội:
Hà Nội nằm trong vùng đồng bằng Bắc Bộ, diện tích 920.97 km2 Năm
2005, Hà Nội có gần 3,2 triệu người, vượt 3% so với dự báo, đạt mật độ dân số
trên 3450 người/km², gấp trên 100 lần so với mật độ chuẩn thế giới. Theo thống
kê định kỳ về nhân khẩu, hộ khẩu năm 2007 cho thấy, toàn thành phố hiện có số
15
Chuyên đề thực tập.
dân 3.398.889 người với 784.881 hộ ( năm 2007 ) trong đó thành thị chiếm
65,3% nông thôn chiếm 35,7%, mật độ 3347 người/ km2. So với năm 2006, số
dân thủ đô tăng 3,5 %, tương đương trên 138.100 người. Dân số thủ đô tăng
nhanh chủ yếu do gia tăng cơ giới. Nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng nhanh
chóng của dân số thủ đô do quá trình đô thị hoá đang diễn ra khá nhanh; trên địa
bàn lại tập trung nhiều dự án, khu công nghiệp, khu chế xuất thu hút lao động từ
các nơi về làm việc. Bên cạnh đó, một số lượng khá lớn học sinh, sinh viên các
tỉnh về Hà Nội theo học tại các trường đại học, cao đẳng, các trung tâp dạy
nghề...Luật cư trú với điều kiện tiêu chuẩn nhập hộ khẩu đơn giản hơn cũng góp
phần mở cửa cho người ngoại tỉnh đến Hà Nội làm ăn sinh sống.
Về kinh tế, Thành phố Hà Nội có vai trò quan trọng về kinh tế của cả nước,
nhưng đứng sau thành phố Hồ Chí Minh, các lĩnh vực công nghiệp, xây dựng,
thương mại, du lịch và dịch vụ, ngân hàng tài chính... đều phát triển. Hà Nội và
Thành phố được coi như là đầu tàu kinh tế của Việt Nam.
Một số thành tựu về kinh tế của Hà Nội năm 2007 so với năm 2006:
• GDP tăng 12,07%;
• Công nghiệp tăng 21,4%;
• Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thhu dịch vụ tăng 21,9%;
• Xuất khẩu tăng 22%, so với mức tăng bình quân 15,3% cho giai đọan
còn dưới 1%) và cũng hoàn thành xóa hộ nghèo diện chính sách, thực hiện xóa
phòng học cấp 4, phổ cập trung học cơ sở, chính sách khuyến học, khuyến tài
được coi trọng.
17
Chuyên đề thực tập.
Thời gian tới, thành phố Hà Nội sẽ tiếp tục chuyển mạnh cơ cấu kinh tế theo
hướng dịch vụ - công nghiệp – nông nghiệp, phát triển các ngành, các lĩnh vực
và sản phẩm công nghệ cao. Đồng thời, phát triển công nghiệp có chọn lọc, ưu
tiên phát triển các ngành: tự động hoá, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu
mới, tập trung phát triển các ngành và nhóm sản phẩm có lợi thế, và thương hiệu.
Thành phố cũng phát triển thêm và cải tạo chất lượng các ngành dịch vụ,
đặc biệt là dịch vụ chất lượng cao như: công nghệ thông tin, bưu chính viễn
thông, tài chính, ngân hàng và y tế. Vùng Hà Nội là một trong hai trung tâm y tế
lớn nhất nước ta, phục vụ khám chữa bệnh cho cả miền Bắc.
Bên cạnh đó Hà Nội còn là trung tâm văn hoá, thể thao của cả nước, vai trò
này cũng nổi trội được hình thành từ nhiều thế kỷ trong quá trình phát triển của
Thủ đô Hà Nội , Thăng Long – Đông Đô – Hà Nội.
Phát triển con người, đào tạo và thu hút nhân tài, phát triển cộng đồng cũng
được đề cập đến trong mục tiêu phát triển chung của thành phố. Hà Nội trong hai
trung tâm giáo dục đào tạo nguồn năng lực, trung tâm nghiên cứu khoa học lớn
nhất nước ta. Văn Miếu - Quốc Tử Giám đã được coi là cơ sở đào tạo cao cấp
của quốc gia được thành lập 1076. Hiện nay,trên địa bàn thành phố hiện tập
trung trên 30 trường Đại học, Cao đẳng đang hoạt động. Hà Nội cũng là nơi tập
trung các cơ sở nghiên cứu khoa học hàng đầu của đất nước, nơi tập trung nhiều
nhân tài thuộc nhiều lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học công nghệ, khoa học
xã hội và nhân văn.
b.Lịch sử các lần quy hoạch thay đổi địa giới hành chính Hà Nội:
• 1831:Vua Minh Mạng lập ra tỉnh Hà Nội. Tỉnh Hà Nội lúc đó bao gồm 4
phủ: phủ Hoài Đức (gồm thành Thăng Long, huyện Từ Liêm của trấn
Sơn Tây ) và ba phủ Ứng Hoà, Thường Tín Lý Nhân của trấn Sơn Nam.
• Năm 1954: Hà Nội khi tiếp quản gồm 4 quận nội thành (34 khu phố, 37
vạn dân) và 4 quận ngoại thành (45 xã, 16 vạn dân), đánh số từ I đến
VIII, với diện tích 152 km². Ngày 13/12/1954, sáp nhập khu vực phố Gia
Lâm (gồm phố Gia Lâm, khu nhà ga Gia Lâm, sân bay Gia Lâm, và 4 xã
Hồng Tiến, Việt Hưng, Long Biên, Ngọc Thụy) của tỉnh Bắc Ninh vào
Hà Nội.
• 3/1958: Bỏ 4 quận nội thành, thay bằng 12 khu phố: Hoàn Kiếm, Hàng
Cỏ, Hai Bà Trưng, Hàng Bông, Cửa Đông, Hàng Đào, Trúc Bạch, Văn
Miếu, Ba Đình, Bạch Mai, Bảy Mẫu, Ô Chợ Dừa.
• 1959: chia lại thành 8 khu phố nội thành: Hoàn Kiếm, Hàng Cỏ, Hai Bà
Trưng, Trúc Bạch, Ba Đình, Đồng Xuân, Đống Đa, Bạch Mai và 4 quận
ngoại thành (có 43 xã).
• 20/4/1961: Tại Kỳ họp khóa II, kỳ 2, Quốc hội đã quyết định mở rộng
Hà Nội (lần thứ nhất) với diện tích 584 km², 91 vạn dân. Hà Nội sáp
nhập 18 xã, 6 thôn và 1 thị trấn (Văn Điển) thuộc các huyện Đan
Phượng, Hoài Đức, Thanh Trì (tỉnh Hà Đông); cả huyện Gia Lâm (gồm
15 xã), 14 xã khác và 1 thị trấn (Yên Viên) thuộc các huyện Từ Sơn,
Tiên Du, Thuận Thành (tỉnh Bắc Ninh); cả huyện Đông Anh (gồm 16
xã), 1 xã thuộc huyện Yên Lãng và nửa thôn thuộc huyện Kim Anh (tỉnh
Vĩnh Phúc); 1 xã thuộc huyện Văn Giang (tỉnh Hưng Yên).
21
Chuyên đề thực tập.
• 31/5/1961: Thành lập 4 khu phố nội thành (Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng,
Ba Đình, Đống Đa) và 4 huyện ngoại thành (Đông Anh, Gia Lâm, Thanh
Trì, Từ Liêm).
Khi chiến tranh ở miền Nam trở nên ác liệt, Mỹ đánh phá miền Bắc, việc
phát triển không gian không chỉ được các nhà lãnh đạo, quản lý chú trọng bảo
đảm, bảo vệ các mục tiêu kinh tế mà còn tính đến yêu cầu an ninh, quốc phòng
• 21/12/1974: Thành lập các tiểu khu ở các khu nội thành, thay thế cho
khối dân phố.
điều kiện tự nhiên, giao thông và cơ sởhạ tầng. Trước mắt hướng mở rộng thành
phố Hà Nội Trung tâm về phía TâyBắc, Tây Nam và phía Bắc; trong đó, ưu tiên
cho đầu tư phát triển khu vựcphía Bắc Thăng Long - Vân Trì, Đông Anh - Cổ
Loa, Gia Lâm - Sài Đồng - YênViên và tiếp tục thực hiện các dự án đầu tư phát
triển tại khu vực NamThăng Long.
23
Chuyên đề thực tập.
• 11/2003: Lập 2 quận Long Biên và Hoàng Mai.
• Hiện nay, Hà Nội có 9 quận nội thành và 5 huyện ngoại thành. cụ thể
như sau:
24
Chuyên đề thực tập.
Danh sách các đơn vị hành chính Hà Nội
Tên Quận/Huyện
Đơn vị trực thuộc Diện tích
(km²)
Dân số
Các Quận
Quận Ba Đình 14 phường 9,224 228.352
Quận Cầu Giấy 12 phường 12,04 147.000
Quận Đống Đa 21 phường 9,96 352.000
Quận Hai Bà Trưng 20 phường 14,6 378.000
Quận Hoàn Kiếm 18 phường 5,29 178.073
Quận Hoàng Mai 14 phường 41,04 216.277
Quận Long Biên 14 phường 60,38 170,706
Quận Tây Hồ 8 phường 24 115,163
Quận Thanh Xuân 11 phường 9,11 185,000
Cộng các Quận 132 phường 185.64 1.979.571
Các Huyện
Huyện Đông Anh 23 xã và 1 thị trấn 182,3 276,750