Quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Kon Tum - Thực trạng và giải pháp - pdf 17

Download miễn phí Luận văn Quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Kon Tum - Thực trạng và giải pháp



MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1. Hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng trong các Ngân hàng thương mại 5
1.2. Những nội dung về quản lý rủi ro tín dụng 28
1.3. Kinh nghiệm quốc tế về quản lý rủi ro tín dụng trong Ngân hàng thương mại 34
1.4. Một số kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng ở các Ngân hàng thương mại trong nước 42
Chương 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN KON TUM 44
2.1. Điều kiện hoạt động và thực trạng tín dụng ở chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Kon Tum 44
2.2. Thực trạng rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Kon Tum 59
2.3. Đánh giá chung về quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Kon Tum 73
Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI QUẢN LÝ NHẰM GIẢM THIỂU RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH KON TUM 88
3.1. Bối cảnh hiện nay và phương hướng đổi mới quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Kon Tum 88
3.2. Một số giải pháp nhằm đổi mới và nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Kon Tum 96
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 111
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 117
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

i nhánh đã thực hiện tăng trưởng dư nợ nhanh và ổn định, không có sự tăng giảm đột biến. Đến cuối năm 2006, tổng dư nợ đạt 1.149 tỷ đồng, tăng gần 3 lần so với năm 2000, tốc độ tăng trưởng dư nợ ngắn và dài hạn tương đương nhau ở mức trên 3 lần, dư nợ trung hạn có thấp hơn nhưng cũng đạt mức trên 2 lần. Tăng trưởng dư nợ theo kỳ hạn được thể hiện ở sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.4: Tăng trưởng dư nợ theo kỳ hạn
Theo thành phần kinh tế, tăng trưởng dư nợ đến năm 2006 có sự biến đổi lớn so với năm 2000: dư nợ doanh nghiệp nhà nước giảm 20% trong khi doanh nghiệp ngoài quốc doanh (doanh nghiệp dân doanh) tăng với tốc độ nhanh ở mức trên 36 lần, hộ sản xuất kinh doanh - cá thể tăng trên 4 lần.
Sơ đồ 2.5: Tăng trưởng dư nợ theo thành phần kinh tế
Theo ngành kinh tế, năm 2006 so với năm 2000 thì dư nợ cho vay trong lĩnh vực thương mại dịch vụ tăng gần 6 lần, công nghiệp - xây dựng tăng 3,6 lần, nông nghiệp tăng chậm ở mức 1,5 lần. Trong nông nghiệp thì trồng trọt không tăng trưởng nhưng chăn nuôi dư nợ tăng cao (gần 2,4 lần).
Nói chung, tốc độ tăng như trên là phù hợp với định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu vật nuôi cây trồng trong nông nghiệp theo hướng tích cực.
Sơ đồ 2.6: Tăng trưởng dư nợ theo ngành kinh tế
- Về cơ cấu dư nợ:
Theo thời hạn cho vay, đến cuối năm 2006, dư nợ ngắn hạn chiếm 52,17% trên tổng dư nợ, tăng lên 5,29% so với năm 2000; dư nợ trung hạn chiếm 32,42%, giảm xuống 7.63% so với năm 2000; dư nợ dài hạn chiếm 15,39%, tăng lên 2,34 so với năm 2000. Tỷ trọng nguồn vốn huy đông theo thời hạn thể hiện ở sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.7: Tỷ trọng dư nợ theo kỳ hạn
Theo thành phần kinh tế, năm 2000 dư nợ doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp dân doanh và hộ sản xuất kinh doanh, cá thể chiếm tỷ lệ tương ứng là 52,24%, 1,27%, 46,47%. Với tỷ lệ như trên là bất hợp lý, tập trung dư nợ quá lớn vào DNNN, dư nợ doanh nghiệp dân doanh rất thấp, dư nợ hộ sản xuất kinh doanh cá thể chiếm tỷ lệ không cao, nguy cơ phát sinh các khoản rủi ro tín dụng lớn đối với doanh nghiệp nhà nước. Chi nhánh cần tập trung tái cơ cấu lại dư nợ theo thành phần kinh tế. Đến cuối năm 2006, dư nợ đã được cơ cấu hợp lý hơn, trong đó DNNN chỉ chiếm 15,77%, DNDD chiếm 16,65%, hộ sản xuất kinh doanh và cá thể chiếm đến 67,56%. Đây là tỷ lệ hợp lý phù hợp với điều kiện kinh tế địa phương, phân tán và hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro tín dụng.
Sơ đồ 2.8:Tỷ trọng dư nợ theo thành phần kinh tế
Theo ngành kinh tế, so với năm 2000 thì năm 2006 cũng có chuyển biến tích cực. Ngành nông nghiệp tỷ trọng giảm từ 61,70% xuống còn 34,14%, công nghiệp tăng từ 15,24% lên 19,91%, thương mại dịch vụ tăng từ 15,77% lên 34,05%.
Sơ đồ 2.9: Tỷ trọng dư nợ theo ngành kinh tế
Nhìn chung, đến năm 2006 hoạt động tín dụng phát triển theo hướng tích cực, vừa hạn chế được rủi ro tín dụng, nâng cao hiệu quả tài chính vừa đảm bảo phục vụ chiến lược phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Kết quả thể hiện ở các nội dung sau:
- Góp phần tích cực vào mục tiêu xóa đói giảm nghèo, đóng vai trò chủ lực trong đầu tư tín dụng phát triển nông nghiệp nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Củng cố, sắp xếp, nâng cao năng lực hoạt động của DDNN, phát triển DNDD.
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương.
2.1.3.3. Thực trạng về nợ quá hạn
Mặc dù môi trường hoạt động tín dụng có những khó khăn nhất định nhưng chi nhánh đã có nhiều cố gắng để tăng trưởng tín dụng trên cơ sở chất lượng hiệu quả, khống chế nợ quá hạn trong mức độ cho phép.
Bảng 2.4: Thực trạng nợ quá hạn qua các năm 2000-2006
Chỉ tiêu
2000
2001
2002
2003
2004
2005
2006
1. Tổng dư nợ, triệu đồng
416.676
511.107
612.494
776.053
922.594
1.050.305
1.149.274
2. Nợ quá hạn, triệu đồng
1.116
2.462
2.668
32.386
21.009
14.905
16.605
Chia ra theo thời hạn:
1.116
2.462
2.668
32.386
21.009
14.905
16.605
- Ngắn hạn
287
1.772
1.783
24.308
15.299
10.143
10.430
- Trung hạn
829
690
885
8.078
5.710
4.762
6.175
Theo thành phần:
1.116
2.462
2.668
32.386
21.009
14.905
16.605
- DNNN
0
1.594
1.594
23.536
6.066
1.169
1.484
- DN dân doanh
90
0
0
0
9.245
8.525
5.099
- Hộ, cá thể
1.026
868
1.074
8.850
5.698
5.211
10.022
Theo ngành
1.116
2.462
2.668
32.386
21.009
14.905
16.605
- Nông nghiệp
781
1.484
1.896
31.832
6.589
2.502
5.131
- Công nghiệp, XD
90
0
0
0
3.957
3.619
2.136
- Thương mại, DV
175
801
490
0
235
250
6.550
- Ngành khác
70
177
282
554
10.228
8.534
2.788
Tỷ lệ NQH, %
Tỷ lệ NQH/TDN
0,26
0,48
0,43
4,17
2,27
1,41
1,44
- Tỷ lệ NQH ngắn hạn
0,14
0,77
0,60
6,63
3,08
1,86
1,73
- Tỷ lệ NQH trung hạn
0,50
0,30
0,34
2,33
1,47
1,17
1,65
- Tỷ lệ NQH DNNN
0
0,60
0,64
12,82
4,30
0,85
0,81
- Tỷ lệ NQH DNDD
1,69
0
0
0
5,74
4,12
2,66
- Tỷ lệ NQH hộ, cá thể
0,52
0,36
0,31
1,74
0,91
0,73
1,29
-TỷlệNQH nông nghiệp
0,30
0,48
0,52
8,29
1,70
0,63
1,30
-Tỷ lệ NQH CN, XD
0,14
0
0
0
3,35
2,33
0,93
-Tỷ lệ NQH TM, DV
0,26
0,81
0,41
0
0,09
0,07
1,67
-TỷlệNQH Ngành khác
0,23
0,51
0,44
0,49
5,88
4,57
2,04
Nguồn: Báo cáo của Chi nhánh NHNo&PTNT Kon Tum
Qua số liệu bảng 2.4, có thể nói chất lượng tín dụng đến năm 2006 đã được nâng cao, nợ quá hạn ngày càng giảm và ổn định ở mức thấp. Diễn biến nợ quá hạn qua các năm thì nợ quá hạn thường đột biến tăng cao đối với DNNN (năm 2003 tăng lên mức 12,81% trên dư nợ DNNN), ngành nông nghiệp cũng có diễn biến bất thường (năm 2003 ở mức 8,29).
Tuy nhiên, qua bảng số liệu trên chưa phản ảnh hết thực chất của rủi ro tín dụng trong những năm qua như khoản nợ khoanh theo quy định của Chính phủ, thực chất là khoản nợ xấu, nợ có khả năng mất vốn.
2.2. Thực trạng rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn KonTum
2.2.1. Thực trạng về rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Kon Tum
Rủi ro tín dụng là yếu tố lớn tác động mạnh đến kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Kon Tum. Nhìn tổng thể qua các năm thì nợ quá hạn không cao lắm nhưng những khoản nợ hàm chứa rủi ro tín dụng và thực chất phải trích rủi ro tín dụng là rất cao. Qua đó, Chi nhánh đã phải trả giá và cũng đã rút ra được những bài học quý báu cho hoạt động tín dụng và công tác quản lý rủi ro tín dụng.
Việc phân loại nợ, trích dự phòng và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng được thực hiện theo Quyết định số 88/HĐQT-03 ngày 25/4/2001 và Quyết định 165/QĐ-HĐQT ngày 06/6/2005 của Chủ tịch Hội đồng Quản trị NHNo&PTNT Việt Nam trên cơ sở Quyết định 488/2000/QĐ-NHNN ngày 27/11/2000 và Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc NHNN Việt Nam. Tình hình trích lập, xử lý rủi ro tín dụng thể hiện ở bảng số liệu sau:
Bảng 2.5: Thực trạng về trích dự phòng rủi ro tín dụng 2000-2006
Đơn vị : triệu đồng
Chỉ tiêu
2000
2001
2002
2003
2004
2005
2006
A. Tổng dư nợ
416.676
511.107
612.494
776.053
922.594
1.050.305
1.149.274
B. Nợ khoanh
12.918
100.291
145.627
71.593
0
0
0
Theo thành phần KT
12.918
100.291
145.627
71.593
0
0
0
- DNNN
6.675
89.952
133.881
65.033
0
0
0
- DNDD, HTX
0
800
800
0
0
0...
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status