Bộ khoa học và công nghệ UBND thành phố Hà nội
chơng trình nckh cấp nhà nớc kx.09 BO CO TNG KT CHUYấN NGHIấN CU
TNG QUAN V ễ TH HO
V PHT TRIN ễ TH THUộC Đề tài NCKH cấp nhà nớc:
QA TRèNH ễ TH HO THNG LONG H NI, KINH NGHIM LCH S
V NH HNG QUY HOCH PHT TRIN ễ TH TRONG THI K
CễNG NGHIP HO HIN I HO T NC
m số kx.09.05 7058-1
11. TS.Lơng Tú Quyên
12. TS. Nguyễn Thị Thanh Mai
13. TS. Đào Ngọc Nghiêm
14. KTS. Đào Ngọc Thức
Trợ lý đề tài : 15. Nguyễn Thị Tuyết Nga
Cùng nhiều cộng sự khác.
1.1 Tìm hiểu, phân tích và làm rõ lịch sử hình thành đô
thị, quá trình đô thị hoá trên thế giới, khu vực châu á
và trong nớc
1.1.1 Lịch sử các giai đoạn hình thành và phát triển của quá trình
ĐTH và phát triển đô thị thế giới
Đô thị hoá là hiện tợng lịch sử xảy ra ở hầu khắp các dân tộc, các quốc gia
trên thế giới. Tuy nhiên, ở từng quốc gia, từng dân tộc quá trình đô thị hóa
lại diễn ra hết sức khác nhau do tác động của những nguyên nhân khách
quan và chủ quan cũng hết sức khác nhau.
Kết quả nghiên cứu khảo cổ học và lịch sử cho thấy hình thức tổ chức quần c
dới dạng đô thị đầu tiên của loài ngời hình thành khoảng 9000 năm trớc công
nguyên. Đô thị sơ khai có nguồn gốc từ làng, ban đầu chịu ảnh hởng của vùng
nông nghiệp xung quanh, dần dần đô thị phát triển chi phối và thống trị các vùng
nông thôn và trở thành trung tâm chính của vùng hoặc cả quốc gia. (Nguyễn Quốc
Thông-2000).
Quá trình đô thị hoá trên thế giới gắn liền với quá trình phát triển kinh tế, văn
hoá, xã hội của loài ngời. Tơng ứng với mỗi thời kỳ lịch sử, mỗi cơ cấu xã hội
quá trình đô thị hoá cũng có những đặc thù riêng. Để nghiên cứu và đánh giá sự
phát triển của đô thị, ngời ta chia ra các thời kỳ phát triển khác nhau. Chủ yếu có
2 cách phân chia nh sau:
1. Phân chia theo tiến trình lịch sử phát triển x hội:
(Đặng Thái Hoàng- 2000)
Quá trình đô thị hoá thời kỳ Phong kiến
Thời kỳ chiếm hữu nô lệ chấm dứt, thế giới bớc sang một trật tự kinh tế xã
hội mới: chế độ Phong kiến. Khác với thời kỳ trớc- một n
ớc lớn thống trị nhiều
dân tộc,- thời kỳ Phong kiến đã xuất hiện những quốc gia Phong kiến độc lập ở
các khu vực khác nhau.
Nhìn chung, sự hình thành và phát triển hình thái xã hội Phong kiến là một
quá trình đa dạng, phức tạp, diễn ra không đồng đều ở các quốc gia trên thế giới
Vấn đề 1. Tổng quan về đô thị hoá và phát triển đô thị
3
kể cả điểm khởi đầu lẫn kết thúc. ở châu Âu, chế độ Phong kiến hình thành từ thế
kỷ thứ V, kéo dài đến hết thế kỷ XV, trong khi nhiều nớc thuộc châu á, châu
Phi, chế độ Phong kiến tồn tại lâu hơn, thậm chí kéo dài đến những năm đầu thế
kỷ XX.
Thời kỳ đầu của chế độ Phong kiến, chiến tranh liên miên giữa các tập đoàn
Phong kiến với sự tham gia của những thế lực tôn giáo, tín ngỡng đa đến tình
trạng cát cứ phân quyền đã làm trì trệ nền kinh tế, thơng nghiệp và tiểu thủ công
nghiệp suy giảm. Các đô thị lớn bị tàn phá, không còn là những trung tâm chính
trị, kinh tế xã hội quan trọng. Quy mô đô thị giảm đột ngột (Roma từ hơn 1 triệu
dân xuống còn 4 vạn, các thành phố khác có nơi giảm đi 1/7, thậm chí 1/20 dân
số)- (Đặng Thái Hoàng- 2000). Trong bối cảnh ấy, vùng nông thôn trở nên có ý
nghĩa. Nông dân trở về quê hơng bản quán để sinh sống, các lãnh chúa Phong
kiến cũng xây dựng lâu đài thành quách của rmình tại nông thôn. Thời kỳ đầu
Phong kiến đã phá huỷ hầu nh toàn bộ nền văn minh đô thị đã tồn tại trong thời
kỳ Cổ đại. Thời kỳ này ở châu Âu kéo dài từ thế kỷ thứ V đến thế kỷ thứ XI.
Vào giai đoạn sau của thời kỳ Phong kiến, khi các nhà nớc Phong kiến độc
lập đã khảng định đợc vai trò thống trị và ranh giới lãnh địa của mình thì hoạt
động sản xuất thủ công có điều kiện phát triển kéo theo sự phát triển của thơng
mại, đặc biệt là ngoại thơng. Vai trò của đô thị tăng mạnh, chi phối lại nông thôn
máy hơi nớc, các nhà máy dệt và cơ khí đã đa nớc Anh cũng nh thế giới đến
Vấn đề 1. Tổng quan về đô thị hoá và phát triển đô thị
5
một bớc ngoặt lịch sử. Cùng thời gian này, cách mạng t sản Mỹ nổ ra năm 1775
do nhu cầu tách các ngành sản xuất ra khỏi ách thống trị chuyên chế của Anh.
Quá trình đô thị hoá trên thế giới diễn ra rõ nét nhất ở thời kỳ này. Trớc thời
kỳ tiền t bản, các thành phố đã xuất hiện và tồn tại nhng chỉ là nơi tập trung các
cơ quan hành chính và là nơi c trú của các tầng lớp quan lại, quân đội vũ trang.
Sự phát triển của chủ nghĩa t bản và sự phát triển của nền sản xuất cơ khí lớn thúc
đẩy tiềm lực của xã hội không ngừng tăng lên để rồi đến thời điểm tổng sản phẩm
công nghiệp chiếm u thế, vai trò của sản xuất nông nghiệp chỉ còn chiếm thứ
yếu. Cùng với quá trình này, số lợng dân c trong các thành phố ngày càng tăng
lên và xuất hiện các giai tầng mới. Tỷ trọng dân c sinh sống tại các thành phố
ngày một cân bằng với dân c sinh sống ở nông thôn và dần dần chiếm u thế.
Điều đó đợc chứng minh qua các số liệu sau đây:
- Cuối thế kỷ XVIII, thế giới t bản Tây Âu có 15 thành phố trên
100.000 ngời, năm 1800. số thành phố có quy mô nh vậy tăng lên
tới 19 và đến năm 1902 đã có tổng số 149 thành phố lớn.
- Vào năm 1880, dân số đô thị chiếm khoảng 2,4% dân số thế giới, đến
năm 1850 đã có 4,3% dân số thế giới sống trong các thành phố, trong
vòng hơn 50 năm con số này tăng gần gấp 2 lần.
Vấn đề 1. Tổng quan về đô thị hoá và phát triển đô thị
6
Hình 2: Tỷ lệ dân c đô thị của châu á và châu Phi năm 1930. (Nguồn:
Geoffrey Barraclough- 1999)
Phơng thức sản xuất t bản chủ nghĩa khiến công nghiệp tập trung ở các
thành phố thu hút đông đảo lực lợng lao động từ nông thôn ra thành thị, làm mâu
thuẫn giữa thành thị và nông thôn càng thêm sâu sắc. Đô thị t bản chủ nghĩa có
cấu trúc phức tạp hơn so với thời kỳ trớc. Cơ cấu thành phố bao gồm các khu
sớm, có nớc phải hơn 20 năm sau mới vực dậy đợc. Các nớc chiến tranh không
đụng chạm đến nh Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Bắc Âu vẫn tiến hành xây dựng theo tiến
độ bình thờng. Nớc Anh và Pháp là 2 nớc đi đầu trong xây dựng đô thị với các
dự án cải tạo thủ đô, xây dựng các vùng đô thị, các thành phố vệ tinh
Năm 1900 dân số đô thị đã chiếm 9,2% dân số thế giới. Đến năm 1950 mặc
dù thế giới trải qua 2 cuộc chiến tranh tàn khốc, một số thành phố lớn bị phá huỷ
nhng cùng với sự phát triển của chủ nghĩa t bản c dân đô thị vẫn không ngừng
tăng lên và chiếm tới 29% dân số thế giới. Quá trình đô thị hoá diễn ra không chỉ
ở các nớc công nghiệp mà còn cả ở các quốc gia mới dành đợc độc lập dân tộc
Vấn đề 1. Tổng quan về đô thị hoá và phát triển đô thị
8
đang xây dựng cuộc sống mới. Chính vì thế, số lợng dân c trong các thành phố
trên thế giới ngày một tăng.
Đến giữa những năm 1970, c dân đô thị đã lên đến 36,6% dân số thế giới.
Cuối thế kỷ XX quá trình đô thị hoá mạnh mẽ diễn ra trên khắp thế giới do tác
động của các yếu tố kinh tế và chính sách xã hội của từng quốc gia. Tỷ lệ dân số
đô thị thời kỳ này đợc ớc tính hơn 40% dân số thế giới.
Sự biến động dân số của những thành phố lớn (dân số hơn 1 triệu ngời) ở các
vùng khác nhau cũng hết sức khác nhau. Vào năm 1900, dân c sinh sống ở các
thành phố lớn tại các nớc châu Âu là 14%, châu á là 2%, châu Mỹ (Bắc Mỹ)
13%, châu Phi là 1%, châu úc 17%. 50 năm sau các chỉ số này đã tăng lên: châu
Âu là 21%, châu á là 8%, châu Mỹ (Bắc Mỹ) 23%, châu Phi là 5%, châu úc
38%. Những số liệu trên giúp ta hình dung ra tiến trình đô thị hoá trên thế giới. Có
thể thấy quá trình đô thị hoá ở châu Âu và Mỹ (chủ yếu ở các nớc Bắc Mỹ) diễn
ra nhanh hơn các châu lục còn lại. ở châu Phi quá trình đô thị hoá diễn ra chậm vì
phần lớn các quốc gia ở châu lục này mới giành đợc độc lập dân tộc và bắt tay
vào xây dựng cuộc sống mới.
Tỷ lệ dân số đô thị của thế giới biến đổi nhanh chóng từ giữa những năm 90
của thế kỷ 20 và thể hiện rõ ở bảng sau:
Vấn đề 1. Tổng quan về đô thị hoá và phát triển đô thị
0
1
20
0
1
30
0
1
400
1500
1600
1700
1800
1
90
0
2
00
0
Năm
Triệu ngời
Hình 3: Dân số thế giới (Nguồn: World urbanization prospects)
Điểm bắt đầu
cách mạng công
nghiệp châu Âu
Vấn đề 1. Tổng quan về đô thị hoá và phát triển đô thị
10
0
5
66,6 70,2 72,6 74,9 77,9 1,8 0,8 0,7
Bắc Mỹ 73,8 73,9 75,2 77,3 80,2 1,6 1,0 0,9
Châu Âu 66,7 70,3 73,4 76,7 80,1 1,5 0,7 0,5
Nhật Bản 71,2 76,2 77,0 77,7 78,4 2,2 0,5 0,2
úc/NewZealand 84,4 85,3 85,2 86,2 88,1 2,4 1,3 1,1
Liên Xô cũ 56,7 63,1 65,8 67,5 71,2 2,6 1,0 1,2
Các nớc thế giới thứ
25,5 27,3 37,1 45,1 51,8 3,6 4,5 2,9
Vấn đề 1. Tổng quan về đô thị hoá và phát triển đô thị
11
ba
Châu phi 22,9 28,0 33,9 40,7 47,4 4,7 5,0 4,2
Đông Phi 10,3 15,2 21,8 29,0 36,0 6,2 6,8 5,1
Trung Phi 24,8 31,6 37,8 45,6 53,4 5,5 5,1 4,6
Bắc Phi 36,0 39,9 44,6 51,2 57,7 3,9 4,0 3,1
Nam Phi 44,1 49,6 54,9 61,3 66,8 2,9 3,6 2,8
Tây Phi 19,6 25,9 32,5 39,8 47,3 5,8 5,5 4,6
Mỹ La -tinh 57,3 65,4 71,5 76,4 79,9 4,0 2,9 1,9
Vùng Ca-ri-bê 45,7 53,2 59,5 64,8 69,2 3,5 2,6 1,7
Miền Trung Mỹ La-
tinh
54,0 60,6 66,0 70,6 47,7 4,6 3,2 2,2
Nam Mỹ 60,0 68,8 75,1 80,0 83,2 3,9 2,9 1,8
Châu á
23,9 26,3 34,4 42,7 49,7 3,0 4,5 2,6
Đông á
24,7 27,4 39,4 51,4 59,2 2,2 5,0 1,7
Đông Nam á
20,2 24,0 29,9 36,9 44,4 3,9 4,2 1,2
Nam á
Ai Cập
13
38
23,4
43,5
31,1
43,9
39,3
44,8
Nhật
Trung Quốc
ấn Độ
Việt Nam
67
18
18
15
75,7
17,3
21,3
18,8
76,7
22,5
24,3
19,6
77,6
30,3
26,8
20,8
Nguồn: UNDIESA
Cai-rô 3500 6250 11130 2,46 1,87 2,15
Bat-đa 579 3830 11125 4,35 5,10 4,23
Ô-sa-ka 3828 8649 11109 4,22 0,88 1,62
Ma-ni-la 1570 5040 11070 3,83 6,70 3,30
Lốt An-giê-lét 4070 8960 10990 4,83 1,22 1,05
Băng-cốc 1440 4050 10710 4,18 4,30 4,05
Luân-đôn 10369 10310 10510 0,19 -0,54 0,10
Mát-xcơ-va 4841 77600 10400 2,68 1,44 1,79
Thiên Tân 4550 7430 9700 1,07 1,56 0,63
Li-ma 1050 3700 91400 5,01 4,71 4,25
Vấn đề 1. Tổng quan về đô thị hoá và phát triển đô thị
14
Pa-ri 5525 8620 8720 2,59 0,66 0,04
La-gốt 360 2100 8340 6,60 7,51 5,34
Mia-lan 3637 6150 8150 2,05 2,18 1,14
Ma-drat 1420 3770 8150 1,92 3,81 3,11
Nguồn: UNDIESA 1987d, 142-143, 148-260 (Third world cities, 1993)
Bảng 5: Các vùng đô thị lớn nhất xếp theo quy mô dân số(triệu ngời)
Năm 1980 Năm 1990 Năm 2000
Tên Dân số Tên Dân số Tên Dân số
Tokyo, Nhật
Bản
16,9 Mexico City,
Mê-hi-cô
20,2 MexicoCity, Mê-
hi-cô
25,6
New York, Mỹ 15,6 Tokyo, Nhật
Bản
18,1 Sao Paulo, Bra-
11,8
Bombay, ấn Độ
15,4
Calcutta, ấn Độ
9,0 Buenos Aires,
Ac-hen-ti-na
11,5 Bắc Kinh, Trung
Quốc
14,0
Bắc Kinh,
Trung Quốc
9,0 Bombay, ấn
Độ
11,2 Los Angeles, Mỹ 13,9
Rio de Janerio,
Bara-xin
8,8 Seoul, Hàn
Quốc
11,0 Jakarta, In-đô-
nê-xi-a
13,7
Paris, Pháp 8,5 Bắc Kinh,
Trung Quốc
10,8
Delhi, ấn Độ
13,2
Osaka, Nhật
Bản
8,3 Rio de
Janerio, Bra-
8,5 Metro Manila,
Phi-líp-pin
11,8
Iakarta, In-đô-
nê-xi-a
6,0 Paris, Pháp 8,5 Karachi, Pa-ki-
stan
11.8
Metro Manila,
Phi-líp-pin
8,5 11,7
Nguồn: UNDIESA
Bảng 6: Qui mô dân số của vùng đô thị có từ 8 triệu ngời trở lên năm 2000
Dân số (triệu ngời)
Khu đô thị Nớc
1950 1960 1970 1980 1990 2000
Ban-ga-lô
ấn Độ
0,8 1,2 1,6 2,8 5,0 8,2
Băng cốc Thái Lan 1,4 2,2 3,1 4,7 7,2 10,3
Bắc Kinh Trung Quốc 3,9 6,3 8,1 9,0 10,8 14,0
Bom bay
ấn Độ
2,9 4,1 5,8 8,1 11,2 15,4
Bu-ê-nốt Ai-
res
Ac-hen-ti-na 5,0 6,8 8,4 9,9 11,5 12,9
Cai-rô Ai Cập 2,4 3,7 5,3 6,9 9,0 11,8
Can-cít-ta
ấn Độ
Tô-ky-ô Nhật Bản 6,7 10,7 14,9 16,9 18,1 19,0
Nguồn: Mega-City growth and the future, 1994
Đô thị hoá thúc đẩy tăng trởng kinh tế
Đô thị hoá có liên quan chặt chẽ với quá trình phát triển kinh tế và phụ thuộc
vào trình độ phát triển kinh tế của mỗi nớc. So sánh giữa tỷ lệ đô thị hoá với giá
trị tổng sản phẩm quốc dân GNP tính theo đầu ngời cho thấy rõ điều đó. Năm
1990 ở 25 nớc có tỷ lệ đô thị hoá cao nhất thì có giá trị tổng sản phẩm quốc dân
tính theo đầu ngời là trên 1000 USD, gấp 20 lần so với 25 nớc có tỷ lệ đô thị
hoá thấp nhất. bảng dới đây cho thấy quan hệ giữa trình độ đô thị hoá với GNP
bình quân đầu ngời của 2 nhóm nớc.
Bảng 7: Đô thị hoá và sự phát triển kinh tế
Các nớc phát triển Các nớc kém phát triển
Tên nớc
Tỷ lệ
đô thị
hoá
(%)
GNP/ đầu
ngời năm
1988
(USD)
Tên nớc
Tỷ lệ
đô thị
hoá (%)
GNP/ đầu
ngời năm
1988 (USD)
Bỉ 97 14 490 Bu-tan 5 180
Vơng quốc Anh 9291 12 810 Bu-run-đi 7 240
Nguồn: UN, Mega-City growth and the future
Quá trình đô thị hoá đi đôi với cách mạng trong nông nghiệp
Đô thị hoá cũng gắn liền với sự tiến bộ trong sản xuất nông nghiệp. ở các
nớc Bắc Mỹ và châu Âu số dân hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp là dới 5%
nhng giá trị sản lợng nông nghiệp tính theo đầu ngời rất cao (so sánh với các
nớc đô thị hoá thấp). Tiến bộ khoa học và công nghệ, máy móc và phân bón đã
cho phép nâng cao năng suất lao động trong nông nghiệp, giải phóng sức lao động
để cung cấp cho các lĩnh vực khác.
Vấn đề 1. Tổng quan về đô thị hoá và phát triển đô thị
18
Các nớc phát triển có trình độ đô thị hoá cao, dù tỷ lệ lao động trong nông
nghiệp thấp nhng nhờ có trình độ tiến bộ khoa học và công nghệ, nhờ máy móc
và phân bón, nhờ công nghệ sinh học mà họ vẫn có nền kinh tế nông nghiệp
mạnh, thậm chí là những nớc xuất khẩu nông sản lớn trên thế giới. Do đó những
nớc này lại có điều kiện để nâng cao trình độ đô thị hoá.
Bảng dới cho thấy ở các nớc giàu, tỷ lệ dân số hoạt động trong khu vực
nông nghiệp rất thấp nhng giá trị sản lợng nông nghiệp bình quân do một lao
động nông nghiệp làm ra lại rất cao. ở những nớc nghèo tình hình lại diễn ra
ngợc lại. Tỷ lệ dân số hoạt động trong khu vực nông nghiệp thì rất cao nhng giá
trị sản lợng nông nghiệp bình quân do một lao động nông nghiệp làm ra lại rất
thấp.
Bảng 8: Năng suất trong nông nghiệp với trình độ đô thị hoá năm 1988
Các nớc giàu Các nớc nghèo
Nớc
% dân số
trong khu
vực nông
nghiệp
Giá trị sản
xuất nông
Pháp 5,8 24 743 Ma-li 81,9 432
áo
6,3 18 612 Ru-an-đa 91,6 291
Hà Lan 4,1 39 500 Ni-giê 88,1 283
Bỉ 2,1 41 811 Ha-i-ti 65,1 435
Nguồn: The economicst, 1990
Sự di c từ nông thôn ra thành thịtrong quá trình đôthị hoá
Di c từ nông thôn ra thành thị là một xu hớng tất yếu trong quá trình đô thị
hoá. Đô thị hoá không những là quá trình biến các khu vực nông thôn thành khu
vực đô thị mà còn là quá trình di c từ nông thôn ra thành thị.
Nguyên nhân của quá trình di c này là:
Thứ nhất là điều kiện sống tốt hơn. Ngời dân tìm thấy nhiều cơ hội việc làm
hơn, thu nhập cao hơn, mức sống về cả vật chất và tinh thần cao hơn, các tiện nghi
trong cuộc sống cao hơn ở các khu vực đô thị.
Thứ hai là tình trạng d thừa lao động ở nông thôn. Cách mạng khoa học kỹ
thuật trong nông nghiệp đã không ngừng nâng cao năng suất lao động trong nông
nghiệp, giải phóng sức lao động nông nghiệp và làm cho khu vực nông thôn bị d
thừa lao động. Lực lợng lao động d thừa này buộc phải tìm việc làm mới và các
khu vực đô thị là cơ hội tốt cho họ.
Hai lý do này đã tạo ra những dòng di c từ nông thôn ra thành thị. Đây là
quy luật tất yếu của quá trình đô thị hoá và ngày càng có nhiều dòng dịch chuyển
khổng lồ hơn.
Những thách thức của đô thị hoá với các nớc đang phát triển
Đối với những nớc nghèo và những nớc đang phát triển thì quá trình đô thị
hoá nhanh đang gây ra nhiều áp lực. Họ phải đối mặt với những vấn đề nh phát
triển cơ sở hạ tầng, quản lý giao thông đô thị, phát triển nhà ở, quản lý môi trờng,
đảm bảo sức khoẻ của ngời dân mà nhiều khi những vấn đề này đã vợt quá khả
năng quản lý và điều hành của họ.
Các nớc đang phát triển có tốc độ đô thị hoá rất nhanh nhng phải đối mặt
với những thách thức rất lớn. Đó là những vấn đề về tỷ lệ tăng dân số, tỷ lệ sinh, tỷ
Trung bình 2,90 1,88 1,02 36,30
Các nớc đang phát triển
Ma-rốc 3,50 0,90 2,60 44,80
Bờ biển ngà 5,10 1,40 3,70 41,90
Ma-đa-ga-xca 4,60 1,40 3,20 21,90
ấn độ 3,20 1,10 2,10 25,50
Mê-hi-cô 2,90 0,60 2,30 69,60
Ha-i-ti 3,40 1,30 2,10 27,20
Vấn đề 1. Tổng quan về đô thị hoá và phát triển đô thị
21
In-đô-nê-xi-a 2,70 1,10 1,60 25,30
Trung bình 3,63 1,11 2,51 36,60
Nguồn: Population Crisis Committee, 1990
Bảng Tỷ lệ trẻ sơ sinh bị chết ở 20 vùng đô thị lớn của thế giới, năm 1990 chỉ
rõ những khu đô thị khổng lồ ở những nớc đang phát triển có tỷ lệ trẻ sơ sinh bị
chết rất cao. Tình hình này tập trung chủ yếu ở các nớc ấn Độ, Bra-xin, In-đô-nê-
xi-a, Iran, Ai Cập, Phi-líp-pin và Mê-hi-cô. Tỷ lệ này ở các khu vực đô thị của các
nớc công nghiệp nh Nhật Bản, Mỹ, Anh, Pháp là rất thấp. Rõ ràng, đây là một
thách thức rất lớn đối với các nớc đang phát triển khi chất lợng cuộc sống không
theo kịp với tốc độ đô thị hoá.
Bảng 10: Tỷ lệ trẻ sơ sinh bị chết ở 20 vùng đô thị lớn của thế giới, năm 1990
STT Vùng đô thị, nớc Dân số
Số trẻ chết tính
trên 1000 trẻ mới
sinh
1 Tokyo- Yokohama, Nhật Bản 28700000 5
2 Mexico D.F., Mê-hi-cô 19400000 36
3 New York. M 17400000 10
4 Sao Paulo, Bara-xin 17200000 37
5 osaka-Kobe-Kyoto, Nhật Bản 16800000 5
chính là một trong những động lực chính thúc đẩy quá trình di c từ nông thôn ra
thành thị làm cho qui mô đô thị ở các nớc này mở rộng nhanh chóng vợt quá
khả năng kiểm soát của chính quyền. Mạng lới đô thị không đợc phát triển và
quản lý theo kế hoạch. ở những thành phố lớn phát sinh những tiêu cực đô thị nh
tình trạng tắc nghẽn giao thông, tội phạm xã hội, các khu ổ chuột của ngời
nghèo
Bảng 11: Điều kiện sống ở nông thôn và thành thị giữa các nớc khác nhau
Số trẻ sơ sinh chết tính cho
1000 trẻ sống sót
% dân số
đợc dùng nớc sạch
Nớc
Nông thôn Thành thị Nông thôn
Thành thị
Bờ biển Ngà 121 70 10 30
Ga-na 87 67 39 93
Kê-ni-a 59 57 21 61
ấn Độ
105 57 50 76
VÊn ®Ò 1. Tæng quan vÒ ®« thÞ ho¸ vµ ph¸t triÓn ®« thÞ
23
In-®«-nª-xi-a 74 57 36 43
Phi-lÝp-pin 55 42 54 49
Th¸i-lan 43 28 66 56
Goa-tª-ma-la 85 65 26 89
Mª-hi-c« 79 29 51 79
Pa-na-ma 28 22 63 100
Pª-ru 101 54 17 73
Nguån: Population Crisis Committee, 1990