Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Trên thềm thiên niên kỷ mới - thiên niên kỷ với công nghệ cao và cạnh
tranh khốc liệt trong chuyển động toàn cầu hoá, mọi nền kinh tế không thể hoạt
động đơn độc, khép kín, càng không thể bị động, chạy theo một chiều. Hoạt động
kinh tế ngày một sôi động. Trong những năm qua cùng với sự ổn định và phát triển
của nền kinh tế, hoạt động ngân hàng nói chung và trong lĩnh vực tín dụng ngân
hàng nói riêng đã có nhiều đóng góp tích cực, góp phần làm thay đổi đời sống kinh
tế-xã hội nớc ta.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế theo xu thế mở cửa, hội nhập, hệ thống
Ngân hàng thơng mại Việt Nam từng bớc tiếp cận với những nghiệp vụ tiên tiến của
hệ thống ngân hàng quốc tế. Với mục tiêu: vững chắc trong tăng trởng, chất lợng an
toàn trong kinh doanh và có hiệu qủa hệ thống ngân hàng thơng mại đã không
ngừng hoàn thiện nghiệp vụ hoà nhập vào nền kinh tế. Ngân hàng là một tổ chức
quan trọng góp phần quan trọng vào nhu cầu kinh tế của đất nớc. Hoạt động ngân
hàng là một hoạt động đặc biệt chịu nhiều rủi ro tiềm ẩn. Do đó việc chú trọng đến
mọi nghiệp vụ của ngân hàng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động là điều cần thiết
và phải đợc cập nhật thờng xuyên. Đặc biệt hoạt động thẩm định dự án đầu t đã góp
phần không nhỏ vào sự phát triển ổn định của ngân hàng.
Trong thời gian thực tập tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Thanh
Trì Hà Nội, nhận thức đợc tầm quan trọng của hoạt động thẩm định dự án đầu t đối
với công cuộc đầu t và hoạt động của ngân hàng em đã nghiên cứu và lựa chọn đề
tài:
Thẩm định dự án đầu t tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát
triển Thanh Trì Hà Nội
Trên cơ sở thực tiễn thẩm định tại ngân hàng em đa ra một số kiến nghị
nhằm nâng cao hơn hiệu quả của hoạt động thẩm định dự án đầu t tại Ngân hàng
Đầu t và Phát triển Thanh Trì đáp ứng nhu cầu đầu t ngày một lớn của nền kinh tế.
Đề tài gồm 3 phần:
tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho ngời đâù t các kết quả nhất định
trong tơng lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt đợc các kết quả đó.
Nguồn lực ở đây, đó có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động
và trí tuệ. Những kết quả của đầu t có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiền
vốn), tài sản vật chất (nhà cửa, đờng xá ... ), tài sản trí tuệ (trình độ văn hoá chuyên
môn, khoa học kỹ thuật...) và nguồn nhân lực có đủ điều kiện để làm việc với năng
suất cao hơn trong nền sản xuất xã hội. Trong các kết quả đạt đợc thì những kết
quả là tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực tăng thêm có vai trò quan
trọng trong mọi lúc, mọi nơi. Hoạt động đầu t không chỉ mang ý nghĩa đối với nhà
đầu t (ngời bỏ vốn) là lợi nhuận mà nó còn có ý nghĩa đối với cả nền kinh tế (lợi ích
kinh tế xã hội).
Nh vậy, hoạt động đầu t là quá trình sử dụng các nguồn lực về tài chính, lao
động, tài nguyên thiên nhiên và các tài sản vật chất khác nhằm trực tiếp hoặc gián
tiếp tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất, kỹ thuật của
nền kinh tế nói chung, của địa phơng, của ngành, của các cơ sở sản xuất kinh doanh
dịch vụ, các cơ quan quản lý nhà nớc và xã hội nói riêng.
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.2 Phân loại đầu t:
Đứng dới các góc độ khác nhau chúng ta có các cách hiểu khác nhau về đầu
t. Tuy nhiên, đứng trên giác độ nền kinh tế, xuất phát từ lợi ích mà đầu t đem lại
chúng ta có thể phân biệt các loại đầu t sau đây:
Đầu t phát triển (đầu t tài sản vật chất và sức lao động): là hoạt động sử
dụng các nguồn lực tài chính nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để
xây dựng, sửa chữa nhà cửa và cấu trúc hạ tầng, mua sắm trang thiết bị, lắp đặt, bồi
dỡng đào tạo nguồn nhân lực... thực hiện chi phí thờng xuyên gắn liền với sự hoạt
động của các tài sản này nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại
và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế xã hội, tạo việc làm và nâng cao đời sống của
2. Khái niệm về thẩm định dự án đầu t
2.1 Dự án đầu t
Hoạt động đầu t đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, để đảm bảo cho
mọi công cuộc đầu t đợc tiến hành thuận lợi, đạt mục tiêu mong muốn, đem lại hiệu
quả kinh tế - xã hội cao thì trớc khi bỏ vốn phải làm tốt công tác chuẩn bị. Mọi sự
xem xét tính toán và chuẩn bị này đợc thể hiện trong dự án đầu t. Có thể nói, dự án
đầu t là kim chỉ nam, là cơ sở vững chắc, là tiền đề cho việc thực hiện các công
cuộc đầu t đạt hiệu quả kinh tế-xã hội nh mong muốn.
Dự án đầu t có thể đợc xem xét từ nhiều góc độ. Về mặt hình thức, dự án đầu
t là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động
và chi phí theo một kế hoạch để đạt đợc những kết quả và thực hiện đợc những mục
tiêu nhất định trong tơng lai.
Trên góc độ kế hoạch, dự án đầu t là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết
của một công cuộc đầu t sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội, làm tiền
đề cho các quyết định đầu t và tài trợ. Dự án đầu t là một hoạt động kinh tế riêng
biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hoá nền kinh tế nói chung.
Xét về mặt nội dung, dự án đầu t là một tập hợp các hoạt động có liên quan
với nhau đợc kế hoạch hoá nhằm đặt các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết
quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác
định.
Nh vậy một dự án đầu t bao gồm bốn thành phần chính:
-Mục tiêu của dự án: thể hiện ở mục tiêu phát triển và những lợi ích kinh tế
xã hội mà dự án đem lại và mục tiêu trớc mắt là các mục đích cụ thể cần đạt đợc
của việc thực hiện dự án.
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
-Các kết quả: kết quả này có thể định lợng đợc hoặc không định lợng đợc đ-
ợc tạo ra từ hoạt động của dự án
thi đợc thực hiện trên cơ sở thông tin chi tiết có độ chính xác cao hơn giai đoạn
nghiên cứu tiền khả thi. Đây là cơ sở quyết định triển khai thực hiện dự án thực tế.
Nh vậy, một dự án đợc coi là có cơ sở thực hiện đợc phải trải qua nhiều bớc
nghiên cứu để có thể xác định đợc chính xác các yếu tố ảnh hởng thuận lợi cũng nh
thách thức mà dự án gặp phải và phơng án khắc phục để có thể triển khai dự án trên
thực tế.
2.2 Thẩm định dự án đầu t:
Thẩm định dự án đầu t là việc tổ chức xem xét một cách khách quan, có khoa
học và toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hởng trực tiếp tới tính khả thi của một dự
án, từ đó ra quyết định đầu t và cho phép đầu t..
Đây là một qúa trình kiểm tra, đánh giá các nội dung của dự án một cách độc
lập tách biệt với quá trình soạn thảo dự án. Thẩm định dự án đã tạo ra cơ sở vững
chắc cho hoạt động đầu t có hiệu quả. Các kết luận rút ra từ qúa trình thẩm định là
cơ sở để các cơ quan có thẩm quyền của nhà nớc ra quyết định đầu t và cho phép
đầu t.
2.2.1 Thẩm định dự án đầu t là cần thiết đối với mọi công cuộc đầu t .
Để một lợng vốn lớn bỏ ra hiện tại và chỉ có thể thu hồi vốn dần trong tơng
lai khá xa, thì trớc khi chi vốn vào các công cuộc đầu t phát triển, các nhà đầu t đều
tiến hành soạn thảo dự án. Soạn thảo và thực hiện dự án là công việc rất phức tạp
liên quan đến nhiều ngành, nhiều nghề, nhiều lĩnh vực... nên phải huy động sức lực,
trí tuệ của nhiều ngời nhiều tổ chức. Việc lắp ghép trí tuệ, phối hợp các hành động
của nhiều thành viên, tổ chức trong tiến trình đầu t khó tránh khỏi những bất đồng,
mâu thuẫn hay sai sót, vì vậy cần phải theo dõi, rà soát lại điều chỉnh lại.
Thẩm định dự án đầu t là sự cần thiết khách quan:
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Quá trình soạn thảo dự án dù có chuẩn bị kỹ càng đến mấy cũng vẫn mang
tính chủ quan của ngời soạn thảo. Ngời thẩm định thờng khách quan hơn trong việc
Thẩm định dự án đầu t giúp cho các dự án đầu t khỏi bị bác bỏ, ngăn chặn
những dự án mang lại những hiệu quả tiêu cực cho nền kinh tế và chủ đầu t và các
chủ thể liên quan khác. thẩm định có ý nghĩa cho mọi chủ thể đầu t sau:
- Giúp chủ đầu t lựa chọn đợc phơng án đầu t tốt nhất.
- Giúp cho các cơ quan quản lý nhà nớc đánh giá đợc tính phù hợp của dự án
đối với quy hoạch phát triển chung của cả ngành, của địa phơng và của cả nớc trên
các mục tiêu quy mô quy hoạch và hiệu quả.
- Thông qua thẩm định giúp xác định tính lợi hại của dự án khi cho phép đi
vào hoạt động trên các khía cạnh: công nghệ, vốn , ô nhiễm môi trờng và các lợi ích
kinh tế xã hội khác.
- Giúp các nhà tài chính ra quyết định chính xác về cho vay hoặc tài trợ cho
các dự án đầu t .
- Qua thẩm định giúp xác định t cách pháp nhân của các bên tham gia.
2.3 Các chủ thể thẩm định dự án đầu t.
Dự án đầu t là cơ sở của mọi công cuộc đầu t. Mọi đối tác tham gia đầu t đều
quan tâm trớc hết đến dự án đầu t. Dự án đầu t sẽ đợc thực hiện khi đã đợc tất cả các
đối tác thông qua. Mọi đối tác đều có quyền thẩm định đối với dự án đầu t, vì họ sẽ
phải bỏ sức bỏ của vào dự án, cho nên họ cần phải biết mình sẽ đợc lợi gì từ dự án,
dự án đó có thực thi hay không. Dự án bao giờ cũng liên quan đến nguồn vốn để
thực hiện, nguồn vốn đó có thể là của nhà nớc, có thể là của t nhân, có thể đi vay...
do đó chủ thể thẩm định dự án sẽ là:
2.3.1 Cơ quan nhà n ớc quản lý vĩ mô:
Nhà nớc với chức năng công quyền của mình sẽ can thiệp vào quá trình lựa
chọn các dự án đầu t. Mọi dự án đều cần đến nguồn vốn, nguồn vốn đó có thể là
trong nớc hoặc ngoài nớc, nhng chúng có một điểm chung là đều tác động đến nền
kinh tế trong nớc. Dự án thực hiện trong nớc thì nó ảnh hởng đến đời sống của
nhân dân trong nớc về môi trờng, mức sống, điều kiện sống...cho nên với mỗi dự
án, nhà nớc thẩm định để quyết định đầu t, cho phép đầu t và quy định về đầu t nh:
Bộ kế hoạch và đầu t, Bộ tài chính, Bộ xây dựng, các bộ chuyên ngành, UBND cấp
sử dụng hiệu quả nguồn vốn đó do đó việc thẩm định các dự án đầu t sẽ tạo ra sự an
toàn trong hoạt động đầu t của chủ đầu t.
2.3.3 Các tổ chức tài chính (ngân hàng, quỹ tín dụng, tổng cục đầu t ...) :
Các tổ chức này là nơi cung cấp nguồn vốn cho các dự án. Các tổ chức sẽ tài
trợ cho các dự án khi thấy sự hiệu quả của dự án đem lại cho mình. Để đảm bảo là
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nguồn vốn đầu t có hiệu quả thì quá trình thẩm định sẽ giúp các tổ chức tài chính có
những quyết định đúng đắn cho việc tài trợ các dự án đầu t cũng nh đầu t vào các dự
án. Thẩm định để tài trợ cho các dự án là để phục vụ nhu cầu của nền kinh tế nhng
cũng vì lợi ích của chính các tổ chức tài chính vì ở đây diễn ra hoạt động kinh
doanh tiền tệ, đi vay tiền để cho vay. Chính vì thế sử dụng vốn vay có hiệu quả thì
các tổ chức tài chính mới thu hút đợc vốn để hoạt động và nh thế mới có thể tồn tại
đợc.
Nh vậy, mọi đối tợng tham gia đầu t đều cần thiết thẩm định dự án đầu t. Quá
trình thẩm định có một ý nghĩa rất lớn đảm bảo cho việc sử dụng có hiệu quả đồng
vốn đầu t và lợi nhuận đem lại.
II. thẩm định dự án đầu t ở ngân hàng thơng mại
1. Ngân hàng thơng mại chức năng và vai trò
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các tổ chức tài chính ra đời đóng một
vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các hoạt động kinh tế. Ngân hàng thơng mại đã
ra đời và phát triển mạnh cùng với nhu cầu của nền kinh tế và ngày một mở rộng
quy mô pham vi hoạt động của mình trên khắp mọi miền.
Về mặt bản chất, ngân hàng thơng mại là một doanh nghiệp hoạt động kinh
doanh trên một lĩnh vực đặc biệt là tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ ngân hàng. Nh
vậy phạm vi hoạt động của ngân hàng thơng mại là rất rộng.
Có thể hiểu ngân hàng thơng mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ với hoạt
động chủ yếu và thờng xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền đó với trách nhiệm
-Đối với ngời đi vay: sẽ thoả mãn đợc nhu cầu vốn để kinh doanh, chi tiêu,
thanh toán mà không phải chi phí nhiều về sức lực thời gian cho việc tìm kiếm nơi
cung ứng vốn tiện lợi chắc chắn và hợp pháp.
-Đối với ngân hàng thơng mại: họ sẽ tìm kiếm đợc lợi nhuận cho bản thân
mình từ chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi hoặc hoa hồng môi giới.
Lợi nhuận này chính là cơ sở để tồn tại và phát triển của ngân hàng thơng mại
-Đối với nền kinh tế: chức năng này có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy
tăng trởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu câù vốn để đảm bảo quá trình tái sản xuất đợc
thực hiện liên tục và để mở rộng quy mô sản xuất.
Cá nhân,
Doanh nghiệp
Ngân
hàng
Cá nhân,
Doanh
nghiệp
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đây chính là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thơng mại, nó phản
ánh bản chất của ngân hàng thơng mại là đi vay để cho vay, nó quyết định sự duy
trì và phát triển của ngân hàng. Đồng thời nó cũng là cơ sở để thực hiện các chức
năng sau.
Chức năng này có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trởng kinh tế
vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá trình tái sản xuất đợc thực hiện liên
tục và để mở rộng quy mô sản xuất. Với chức năng này, Ngân hàng đã biến nguồn
vốn nhàn rỗi, không hoạt động thành vốn hoạt động, kích thích qúa trình luân
chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh.
1.1.2 Chức năng trung gian thanh toán :
khoản vay ngân hàng. Tới ngân hàng các doanh nghiệp sẽ không tốn thời gian và
chi phí để tìm những khoản vốn nhàn rỗi trong xã hội mà đợc vay vốn một cách
nhanh nhất với chi phí hiệu quả nhất.
Ngân hàng là đầu mối của bên đi vay và bên cho vay. Khi nền kinh tế càng
phát triển thì nhu cầu vốn của các doanh nghiệp cho đầu t càng lớn. Ngân hàng với
chức năng chuyên môn hoá của mình trong hoạt động kinh doanh tiền tệ đã huy
động đợc một lợng lớn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để đáp ứng cho nhu cầu ngày
càng tăng của xã hôị.
Ngân hàng đã góp phần quan trọng tạo ra những chuyển biến lớn của nền
kinh tế. Về vĩ mô, thực hiện đợc các mục tiêu của chính sách tiền tệ, đó là nền kinh
tế tăng trởng bình quân 8%-9%/năm. Về cụ thể , tạo ra những thay đổi lớn về quan
hệ cung cầu của nhiều mặt hàng trên thị trờng xã hội, kim ngạch xuất nhập khẩu
không ngừng tăng lên... thúc đẩy hoạt động cạnh tranh trong sản xuất kinh doanh và
tiêu thụ hàng hoá thúc đẩy sự phân công lao động trong xã hội nhờ có vốn đầu t kịp
thời.
2. Vị trí vai trò của thẩm định dự án đầu t đối với hoạt động kinh doanh của
ngân hàng.
2.1 Vị trí của thẩm định đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng:
Hoạt động cơ bản chi phối nhiệm vụ của ngân hàng là hoạt động huy động
vốn và cho vay. Cùng với sự phát triển bành trớng của nền kinh tế thì hoạt động
ngân hàng càng trở nên quan trọng và phức tạp hơn. Hoạt động kinh doanh chủ yếu
của ngân hàng bao gồm: nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn, trung dài hạn, nghiệp vụ bảo
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
lãnh-đợc gọi là hoạt động tín dụng cho vay vốn. Để có thể cho vay vốn có hiệu quả
ngân hàng thực hiện theo một quy trình cho vay:
Bớc 1: Hớng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, kiểm tra tính đầy đủ, hợp
pháp, hợp lệ của hồ sơ.
Trớc khi tiến hành hoạt động kinh doanh, công việc đầu tiên mà ngân hàng
cần làm đó là tiến hành thẩm định phơng án kinh doanh (đầu t). Thẩm định là một
công cụ quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Thực chất của việc
thẩm định là để xem xét khách hàng vay vốn có thể trả nợ tiền vay, tiền lãi và các
khoản khác kịp thời hay không, dự án đầu t có hiệu quả hay không. Tất cả những
điều còn lại chỉ là những đặc trng bên ngoài của hợp đồng tín dụng mà mục đích
chính là thu đợc lợi ích tối đa.
Khi kiểm tra khả năng vay phải phát hiện xem pháp nhân hoặc thể nhân xin
vay vốn có khả năng hoạt động và quyền hoạt động không. Thể nhân có khả năng
vay chỉ với điều kiện họ hoàn toàn có khả năng hoạt động. Kiểm tra khả năng vay là
tiền đề cho tất cả các hoạt động khác của ngân hàng đối với khách hàng, trong đó
có cả khả năng chi trả của họ.
Có thể thấy, thẩm định dự án đầu t đóng vai trò quan trọng trong các bớc
thực hiện hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Nhờ khâu thẩm định dự án mà
ngân hàng có thể đa ra các quyết định đúng đắn để cho vay đầu t cũng nh không
cho vay các dự án kém hiệu quả tránh lãng phí nguồn vốn vì những khoản tiền mà
ngân hàng cho vay hầu nh toàn bộ là tiền của dân, của các tổ chức khác cho ngân
hàng vay.
Vai trò của thẩm định thể hiện trên các mặt sau:
- Thông qua thẩm định ngân hàng có cơ sở quan trọng để quyết định chủ tr-
ơng bỏ vốn đầu t đúng đắn, đảm bảo hiệu quả của vốn đầu t. Sau khi thẩm định,
ngân hàng sẽ tiến hành tài trợ cho các dự án có khả năng hoàn trả cả lãi và vốn,
đồng thời từ chối những dự án kém hiệu quả không có khả năng hoàn trả.
- Thẩm định giúp ngân hàng giải ngân đợc nguồn vốn từ đó làm giảm lợng
vốn tồn đọng trong ngân hàng làm tăng vòng quay của vốn ngân hàng, tăng lợi
nhuận.
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thẩm định những nội dung tơng tự nh ở chi nhánh do ngân hàng quy định trong nội
dung thẩm định ở ngân hàng. Việc quyết định cho vay hay không là do Tổng giám
đốc quyết định.
ở Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Nội phân quyền thẩm định ở hội sở
chính đợc quy định theo công văn số 650 ngày 13/11/2001. Hội sở chính đợc
quyền thẩm định những dự án có quy mô nh sau:
Loại hình khách
hàng
Khoản
cấp tín dụng
Doanh nghiệp
nhà nớc và
DNNN đã cổ
phần hoá
Doanh
nghiệp ngoài
quốc doanh
T nhân cá thể, hộ
kinh tế gia đình
Tín dụng ngắn hạn >30 tỷ đồng >5tỷ đồng >500 triệu đồng
Tín dụng
trung dài
hạn
Mức cho vay
vốn
Thời gian cho
Giám đốc đợc duyệt hạn mức tín dụng cao nhất đối với từng nghiệp vụ và từng loại
khách hàng nh sau:
Đơn vị triệu đồng, ngoại tệ quy đổi
Tín dụng ngắn hạn Tín dụng trung dài hạn
<= 5 năm
Bảo lãnh
Quốc
doanh
Ngoài
quốc
doanh
T nhân
cá thể
Quốc
doanh
Ngoài
quốc
doanh
T nhân
cá thể
Quốc doanh Ngoài quốc
doanh
15.000 3.000 300 3.000 1.000 300 15.000 3.000
Đối với những trờng hợp khách hàng có nhu cầu tín dụng bảo lãnh vợt mức
uỷ quyền trên, Giám đốc chi nhánh khu vực phải làm thủ tục trình Giám đốc Ngân
hàng Đầu T và Phát Triển Hà Nội ký duyệt theo công văn số 195/KTNB ngày
10/4/2000.
Thời gian xem xét cho vay đợc quy định không quá 25 ngày làm việc đối với
dự án nhóm A và 18 ngày làm việc đối với những dự án nhóm B và 12 ngày làm
việc đối với những dự án còn lại kể từ khi chi nhánh nhận đủ hồ sơ vay vốn hợp lệ
đồng thời giúp cho quá trình cho cho vay diễn ra thống nhất khoa học, phòng ngừa
hạn chế rủi ro và không ngừng nâng cao chất lợng tín dụng thẩm định cần đợc thực
hiện theo trình tự rõ ràng.
Khi một dự án muốn vay vốn của ngân hàng thì nơi tiếp nhận hồ sơ chính là
phòng tín dụng. Cán bộ tín dụng hớng dẫn khách hàng hoàn chỉnh hồ sơ, bổ xung
hồ sơ. Khi đủ hồ sơ thì giao nhận hồ sơ cho cán bộ trực tiếp thẩm định.
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Cán bộ thẩm định tổ chức xem xét, thẩm định dự án đầu t và khách hàng xin
vay vốn. Nếu cần thiết thì cán bộ tín dụng yêu cầu khách hàng bổ xung thông tin
hoặc giải trình rõ thêm về việc vay vốn để đầu t.
Sau khi thẩm định đợc tiến hành hoàn tất thì cán bộ thẩm định lập báo cáo
thẩm định dự án trình trởng phòng thẩm định xem xét trong đó nêu đủ nội dung về
khách hàng vay vốn và dự án vay vốn, kết quả thẩm định dự án đầu t, biện pháp bảo
đảm tiền vay, biện pháp giảm thiểu rủi ro, tổng hợp đánh giá dự án trên hai mặt:
những thuận lợi của dự án đầu t và những khó khăn của dự án đầu t.
Trên cơ sở báo cáo thẩm định của cán bộ thẩm định, trởng phòng thẩm định
kiểm tra, kiểm soát về nghiệp vụ, thông qua hoặc yêu cầu cán bộ thẩm định chỉnh
sửa, làm rõ các nội dung.
Cán bộ thẩm định hoàn chỉnh nội dung báo cáo thẩm định, trình trởng phòng
thông qua và lu hồ sơ gửi cho phòng tín dụng để thực hiện tiếp quy trình tín dụng
của ngân hàng.
4.2 Nội dung thẩm định dự án đầu t:
Một dự án chỉ đợc chấp nhận cho vay khi Ngân hàng đã tin tởng chắc chắn
vào thái độ sẵn sàng trả nợ của khách hàng. Để có đợc quyết định chính xác trong
việc cấp tín dụng ngân hàng tiến hành thẩm định những nội dung sau:
Kiểm tra hồ sơ vay vốn:
Các tài liệu gửi đến Ngân hàng phải là bản chính trừ trờng hợp khách hàng
- Hợp đồng thi công xây lắp, cung cấp thiết bị, phê duyệt hợp đồng nhập
khẩu thiết bị.
- Các tài liệu khác liên quan đến dự án (nếu có).
Thẩm định khách hàng vay vốn:
Ngân hàng thờng phân biệt hai nhóm khách hàng vay vốn: khách hàng đã
thiết lập mối quan hệ với ngân hàng và khách hàng mới quan hệ lần đầu với ngân
hàng. Nhìn chung những thông tin mà ngân hàng cần thẩm định bao gồm:
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Năng lực pháp lý của khách hàng: việc xác định trách nhiệm và quyền hạn
của mỗi bên trong quan hệ tín dụng là rất quan trọng. Năng lực pháp lý sẽ phản ánh
vị trí , quyền hạn trách nhiệm của khách hàng trong việc thực hiện các hoạt động
sản xuất kinh doanh. Tiêu chí này đảm bảo cho ngân hàng xác định rõ đối tác trong
việc thực hiện hợp đồng tín dụng đúng theo quy định của pháp luật. Ngân hàng cần
biết đợc ngân hàng sẽ hoạt động với chủ thể nh thế nào , đợc công nhận nh thế nào
trớc pháp luật sự tồn tại của nó là có hợp pháp hay không. Năng lực pháp lý của
doanh nghiệp đợc thể hiện ở quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy phép đầu t,
đăng ký kinh doanh, thời gian hoạt động, tổ chức của doanh nghiệp.
Thẩm định năng lực và uy tín của khách hàng: Năng lực hoạt động của
doanh nghiệp đợc phản ánh thông qua:
Ngành nghề kinh doanh: kiểm tra sự phù hợp về ngành nghề ghi trong đăng
ký kinh doanh với ngành nghề kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp và phù hợp với
dự án dự kiến đầu t. Ngành nghề kinh doanh đợc phép hoạt động, xu hớng phát triển
của ngành nghề trong tơng lai.
Mô hình tổ chức, bố trí lao động: phản ánh quy mô hoạt động của doanh
nghiệp, cơ cấu tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trình độ
quản lý, tay nghề của ngời lao động trong doanh nghiệp, thu nhập của ngời lao
động.
khả năng trả nợ của khách hàng.
Hồ sơ bảo đảm tiền vay: có thể bảo đảm bằng tài sản cầm cố, thế chấp của
khách hàng bay, bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba. Cũng có thể bảo đảm bằng
tài sản hình thành từ vốn vay.
Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và tài chính của
khách hàng
Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động:
1. Vòng quay của vốn lu động
Doanh thu thuần
=
Tài sản lu động bình quân
Chỉ số này cho biết số lần tất cả số vốn đầu t đợc chuyển thành thanh toán th-
ơng mại. Chỉ số này thấp thì vốn đầu t không đợc sử dụng một cách có hiệu quả, và
có khả năng khách hàng dự trữ hàng hoá quá nhiều hay tài sản không đợc sử dụng
có hiệu quả hoặc đang vay mợn quá mức.
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời
2. Khả năng sinh lời của tổng tài sản:
Lợi nhuận trớc thuế
=
Tổng tài sản
Chỉ số này xác định đợc khả năng sinh lời của tổng tài sản , tỷ lệ này càng
cao càng tốt
3. Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận sau thuế
=
Vốn chủ sở hữu