Báo cáo tốt nghiệp: Điều tra nghiên cứu thành phần bệnh nấm hại cây rau kinh giới Elsholtzia cristata Willd ở Hà Nội và các vùng phụ cận vụ đông xuân năm 2008 2009 - Pdf 20

Bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học nông nghiệp hà nội

Báo cáo
thực tập tốt nghiệp
Đề tài :
Điều tra, nghiên cứu thành phần bệnh nấm hại cây rau kinh giới
(Elsholtzia cristata Willd) ở Hà Nội và các vùng phụ cận vụ đông xuân
năm 2008 - 2009
Ngời hớng dẫn : ts. Trần nguyễn hà
Bộ môn Bệnh cây - Khoa Nông học
Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Ngời thực hiện : SV. Trần thị trà giang
Lớp : BVTV - K50B
Hà nội 2009
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Thị Trà Giang BVB K50
Lời cảm ơn
Để hoàn thành đề tài tốt nghiệp ngoài sự cố gắng của bản thân tôi đã nhận đợc rất
nhiều sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô, bạn bè và ngời thân.
Trớc tiên, tôi xin đợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Trần Nguyễn Hà - giảng
viên Bộ môn Bệnh cây - Khoa Nông học, Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã tận tình hớng dẫn
giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành bản báo cáo này.
Tôi cũng xin bày tỏ cảm ơn các thầy cô giáo trong trờng Đại học Nông nghiệp Hà
Nội đã truyền đạt những kiến thức quý báu trong thời gian học tập tại trờng.
Tôi cũng xin đợc chân thành cảm ơn các bà con nông dân tại Cự Khối - Long Biên -
Hà Nội, các cán bộ tại Trung tâm Nghiên cứu Bệnh cây nhiệt đới, Trờng Đại học Nông
nghiệp Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời
gian thực hiện đề tài.
Bên cạnh đó tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả ngời thân, bạn bè những
ngời luôn bên cạnh động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Hà Nội, ngày 16 tháng 7 năm 2009

thối gốc rau kinh giới trong điều kiện nhà lới 24
Bảng 4.4. Đặc điểm sinh học của nấm C. apii 27
Bảng 4.5. Diễn biến bệnh đốm lá rau kinh giới trên đồng ruộng 28
vụ đông xuân 2009 tại Hà Nội và phụ cận 28
Bảng 4.6. ảnh hởng của môi trờng dinh dỡng đến sự sinh trởng và phát triển của
nấm C. apii 29
Bảng 4.7. ảnh hởng của môi trờng dinh dỡng đến sự hình thành bào tử nấm C.
apii 31
Bảng 4.8. ảnh hởng của nhiệt độ đến sự sinh trởng và phát triển của nấm C. apii
32
Bảng 4.9. ảnh hởng của nhiệt độ đến khả năng nảy mầm của bào tử nấm C. apii
35
Bảng 4.10. ảnh hởng của pH đến sự sinh trởng phát triển của nấm C. apii 36
Bảng 4.11. Nghiên cứu khả năng lây nhiễm và thời kỳ tiềm dục của nấm C. apii.
bằng phơng pháp lây bệnh nhân tạo 38
Bảng 4.12. ảnh hởng của dịch chiết từ hành tỏi đến khả năng nảy mầm của bào tử
nấm C. apii ở nhiệt độ 25oC 39
Bảng 4.13. ảnh hởng của một số loại thuốc hoá học đến sự sinh trởng phát triển
của nấm C. apii trên môi trờng PGA 41
Bảng 4.14. Khảo sát hiệu lực phòng trừ của nấm T. viride đối với bệnh thối gốc
rau kinh giới trong điều kiện chậu vại 43
Danh mục các hình
Hình 4.1. Diễn biến bệnh thối gốc S. sclerotiorum hại rau kinh giới trên
đồng ruộng mùa vụ đông xuân 2009 tại Hà Nội và phụ cận 23
Hình 4.2. Diễn biến của bệnh thối gốc rau kinh giới do nấm
S.sclerotiorum trong điều kiện chậu vại 25
iii
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Thị Trà Giang BVB K50
Hình 4.3. Diễn biến bệnh đốm lá rau kinh giới do nấm Cercospora apii
tại Hà Nội và phụ cận 28

1.2.1. Mục đích 2
1.2.2. Yêu cầu 2
PHầN 2. TổNG QUAN TàI LIệU NGHIÊN CứU 3
2.1. Tình hình sản xuất rau trên thế giới và Việt Nam 3
2.1.1. Tình hình sản xuất rau trên thế giới 3
2.1.2. Tình hình sản xuất rau ở Việt Nam 4
2.2. Tình hình dịch hại trên cây trồng 5
2.2.1. Bệnh do nấm gây hại trên thân, rễ của cây trồng 6
2.2.2. Bệnh do nấm gây hại trên lá của cây trồng 8
2.3. Biện pháp phòng trừ nấm hại cây trồng 9
2.3.1. Biện pháp sử dụng giống chống bệnh và giống sạch bệnh 9
2.3.2. Biện pháp canh tác 10
2.3.3. Biện pháp sinh học 10
2.3.4. Biện pháp hoá học 12
PHầN 3. Vật liệu, NộI DUNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU 12
3.1. Đối tợng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 12
3.1.1. Đối tợng nghiên cứu 12
3.1.2. Địa điểm nghiên cứu 12
3.1.3. Thời gian thực hiện 12
3.2. Vật liệu, dụng cụ, hoá chất thí nghiệm 13
3.2.1. Vật liệu nghiên cứu 13
3.2.2. Dụng cụ, hoá chất thí nghiệm 13
3.3. Nội dung nghiên cứu 13
3.4. Phơng pháp nghiên cứu 13
v
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Thị Trà Giang BVB K50
3.4.1. Phơng pháp điều tra, thu mẫu ngoài đồng ruộng 13
3.4.2. Phơng pháp nghiên cứu trong phòng 14
3.5.3. Các thí nghiệm trong nhà lới và ngoài đồng ruộng 18
3.6. Phơng pháp tính và xử lý số liệu 19

4.4.1. Thử nghiệm dịch chiết từ hành tỏi với việc ức chế khả năng nảy mầm
của bào tử nấm C. apii ở nhiệt độ 25oC 38
4.4.2. ảnh hởng của một số loại thuốc hoá học đến sự sinh trởng phát triển
của nấm C. apii trên môi trờng PGA 40
4.4.3. Khảo sát hiệu phòng trừ của nấm Trichoderma viride đối với bệnh
thối gôc rau kinh giới do nấm Sclerotinia sclerotiorum gây ra trong điều
kiện chậu vại 42
Phần 5. kết luận và đề nghị 46
5.1. Kết luận 46
5.2. Đề nghị 47
TàI LIệU THAM KHảO 52
PHụ lục số liệu khí tợng 65
vi
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Thị Trà Giang BVB K50
PHầN 1. Mở ĐầU
1.1. Đặt vấn đề
Rau là loại thực phẩm rất cần thiết cho đời sống hàng ngày và không thể
thay thế đợc vì rau có vị trí quan trọng đối với sức khoẻ con ngời.
Rau cung cấp cho cơ thể những chất quan trọng nh protein, lipid, v.v Rau có u
thế hơn một số cây trồng khác về vitamin và chất khoáng.
Theo Tạ Thu Cúc và CTV (2000)[1], về mặt kinh tế, rau là loại cây trồng
cho hiệu quả kinh tế cao, giá trị sản xuất 1 hecta rau gấp 2 - 3 lần 1 hecta lúa.
Rau có tỷ xuất hàng hoá lớn hơn một số cây trồng khác. Rau là loại hàng hoá có
giá trị xuất khẩu cao. Năm 1997, kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam đạt
140 triệu USD, tăng 170% so với năm 1985 và chiếm 1,6% tổng kim ngạch xuất
khẩu trong cả nớc. Rau vừa là cây lơng thực, vừa là nguyên liệu sử dụng trong
công nghiệp chế biến.
Sản xuất rau để cung cấp thêm các chất dinh dỡng quý nh đờng, các loại
vitamin, các chất kháng sinh cho nhân dân là một yêu cầu đang đợc đặt ra ngày
càng rõ nét. Thêm vào đó rau quả là nguồn xuất khẩu có nhiều triển vọng của nớc

Xuất phát từ vấn đề trên, đợc sự phân công của Bộ môn Bệnh cây,
Khoa Nông học, Trờng Đại học Nông nghiệp Hà Nội, dới sự hớng dẫn của TS.
Trần Nguyễn Hà, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: Điều tra, nghiên cứu
thành phần bệnh nấm hại cây rau kinh giới (Elsholtzia cristata Willd) ở Hà
Nội và các vùng phụ cận vụ đông xuân năm 2008 - 2009.
1.2. Mục đích và yêu cầu
1.2.1. Mục đích
Nghiên cứu, xác định thành phần bệnh nm hại cây rau kinh giới vụ đông
xuân năm 2008 - 2009 ở Hà Nội và các vùng phụ cận. Điều tra diễn biến một số
bệnh nấm chủ yếu hại rau kinh giới ngoài đồng ruộng và khảo sát
biện pháp phòng trừ.
1.2.2. Yêu cầu
- Điều tra xác định thành phần bệnh nấm và mức độ phổ biến của bệnh hại
rau kinh giới ở Hà Nội và phụ cận.
- Điều tra diễn biến một số bệnh nấm chủ yếu hại rau kinh giới vụ đông
xuân năm 2008 2009 ở Hà Nội và phụ cận.
2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Thị Trà Giang BVB K50
- Nghiên cứu đặc điểm sinh học của nấm Cercospora apii gây bệnh đốm lá
rau kinh giới.
- Khảo sát biện pháp phòng trừ nấm Cercospora apii, Sclerotinia
sclerotiorum hại rau kinh giới bằng thuốc hoá học và biện pháp sinh học.
PHầN 2. TổNG QUAN TàI LIệU NGHIÊN CứU
2.1. Tình hình sản xuất rau trên thế giới và Việt Nam
2.1.1. Tình hình sản xuất rau trên thế giới
Theo số liệu thống kê của FAO (2001) [20] cho biết: Năm 1980 toàn thế
giới sản xuất đợc 375 triệu tấn, năm 1990 là 441 triệu tấn, năm 1997 là 595,6
triệu tấn và năm 2001 lên tới 678 triệu tấn. Lợng rau tiêu thụ bình quân trên đầu
ngời là 78 kg/ngời/năm. Tuy nhiên trình độ phát triển nghề trồng rau của các nớc
không giống nhau, ở các nớc phát triển cây rau đợc chú trọng hơn so với các nớc

Bảng 2.2. Tình hình sản xuất rau của Việt Nam những năm gần đây
Năm
Diện tích
(ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lợng
(1000 tấn)
1998 411700 144,8 5861,4
1999 459100 126,0 5784,6
2000 445000 135,0 6007,0
2001 514600 131,7 6776,3
2002 560600 135,5 7484,8
Nguồn thống kê [11]
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Thị Trà Giang BVB K50
2.2. Tình hình dịch hại trên cây trồng
Trong quá trình sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất rau nói riêng
chịu tác động của rất nhiều yếu tố nh: khí hậu đất đai, mối quan hệ giữa các vi
sinh vật trong tự nhiên và các biện pháp canh tác kỹ thuật. Các yếu tố này dẫn tới
những biến động về năng suất, chất lợng và thẩm mỹ của nông sản phẩm, trong
đó đáng kể nhất là ảnh hởng của sâu bệnh. Chính vì vậy việc nghiên cứu về sâu
bệnh hại nói chung và nghiên cứu về bệnh hại nói riêng để tìm ra các biện pháp
phòng chống có hiệu quả cao là rất quan trọng đối với sản xuất và bảo quản nông
sản phẩm phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu.
Bệnh hại cây trồng do rất nhiều nguyên nhân khác nhau: nấm, vi khuẩn,
virus, tuyến trùng Các tác nhân gây bệnh này có thể riêng rẽ gây hại, hoặc
phối hợp với nhau gây bệnh trên cây trồng. Toàn bộ quá trình phát triển của cây
từ gieo trồng đến thu hoạch và nông sản phẩm trong bảo quản đều chịu sự tấn
công mạnh mẽ của tất cả các tác nhân gây bệnh trên. Nấm là loại tác nhân khá

Nấm đất gây xâm nhiễm, gây hại cây trồng làm cho rễ và các tế bào mạch
dẫn của cây không còn khả năng hút nớc và chất dinh dỡng từ giá thể. Vì vậy mà
triệu chứng của bệnh nấm gây ra khá giống nhau, thờng gây héo vàng, còi cọc và
chết cây.
* Thối rễ: Nấm gây bệnh: Pythium spp., Phytophthora, Rhizoctonia,
Cylinđroclaium, Armillaria và nhiều loại khác. Bệnh này gây thối toàn bộ hệ
thống rễ hoặc có loài gây hại rễ chính. Triệu chứng biểu hiện trên mặt đất là các
hiện tợng héo, lá chết và rụng xuống, gây chết các nhánh và cành cây, khi bị
bệnh nặng gây chết toàn cây.
* Thối thân, lở cổ rễ, thối nhũn: Nấm gây bệnh: Sclerotinia, Sclerotium,
Phytophthora, Rhizoctonia, Fusarium, Aspegillus niger. Triệu chứng điển hình
của những loại bệnh này là gây thối phần gốc thân sát mặt đất. Khi gốc thối dẫn
đến hiện tợng héo vàng, rụng lá và chết toàn cây. Bệnh phát triển mạnh trong
điều kiện nóng ẩm.
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Thị Trà Giang BVB K50
* Lở cổ rễ và chết rạp cây con: Nấm gây bệnh: Pythium spp.,
Phytophthora, Rhizoctonia, Sclerotinia , Fusarium spp. Những nấm này có thể
xâm nhiễm vào hạt và cây con trong suốt thời gian nảy mầm của cây. Điều kiện
thích hợp cho hạt nảy mầm cũng là điều kiện thích hợp cho nấm phát triển và gây
bệnh nh nơi râm mát, khô hay giá thể ẩm, bề mặt đất chặt là những điều kiện cho
nấm gây hại nặng.
Trong số các loài nấm đất gây hại trên rễ và thân cây trồng nói trên thì
Sclerotinia sclerotiorum là một loài nấm phổ biến gây hại trên nhiều loài cây
trồng khác nhau, trên thế giới có rất nhiều nghiên cứu về vấn đề này.
Nấm Sclerotinia sclerotiorum thờng gây bệnh thối hạch, phá hại rất phổ
biến trên 160 loài cây thuộc 32 họ khác nhau nhng chủ yếu là cải bắp, cà rốt, đậu
trắng, khoai lang, Nấm S. sclerotiorum gây hại nặng trên cây cải bắp, tỷ lệ
bệnh lên đến 100%.
* Triệu chứng:

Cercospora spp. sản sinh ra độc tố Cercosporin làm trì hoãn hoạt động của lá và
gây hiện tợng rụng lá sớm. Trong giai đoạn sinh sản hữu tính nấm tạo quả thể
bầu, đây là dạng bảo tồn qua đông của nấm trong đất và trong tàn d cây trồng.
Chi Cercospora đợc Fuckel (1863) mô tả lần đầu tiên vào năm 1863 [22]
Chi Cercospora là một trong những chi phân bố rộng và hỗn tạp nhất. Các loài
Cercospora phân bố rộng rãi trên thế giới, gây ra triệu chứng đốm lá trên hầu hết
các họ thực vật. Việc phân loại các loại thuộc chi này rất khó khăn (Pous và
Sutton, 1988) [30]. Theo Crous và Braun (2003) [19] nhiều loài đã đợc phân lập
từ nhiều cây ký chủ khác nhau có đặc điểm hình thái không thể phân biệt đợc với
loài Cercospora apii và thờng đợc nhóm vào loài C.apii sensulata. Tầm quan
trọng và vai trò sinh thái trên các cây ký chủ khác nhau đóng vai trò trong giám
định và phân loại nấm.
Crous và Braun (2003)[19] dựa vào đặc điểm chẩn đoán , cành bào tử có
sắc tố đã xếp vào tên Cercospora s. str. Đã ghi nhận có 659 loài thuộc
Cercospora s. str. Cũng theo Crous và Braun, (2003) [19] loài C. apii nên đợc đổi
tên thành C. apii s. lat., bao gồm 281 sợi nấm có chứa hợp chất Cercosporoid.
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Thị Trà Giang BVB K50
Ngời ta đã tìm thấy nấm gây bệnh đốm lá cần tây và củ cải đờng là do hợp
phần nấm C.apii và C. beticola gây nên. Loài C. apii gây hại trên cả cần tây và
củ cải đờng làm thiệt hại tới năng suất của rau. J. R. Liberato and P. M Stephens
[34] đã đa ra báo cáo đầu tiên về loài Cercospora apii hại rau diếp Lactuca
sativa ở Australia.
Kết quả điều tra bệnh hại trong suốt năm 2005 ở miền Bắc Autralia đều
phát hiện thấy triệu chứng đốm lá rau diếp. Bào tử nấm gây bệnh đốm lá đợc xác
định là nấm Cercospora apii.
* Triệu chứng bệnh: Vết đốm dạng hình tròn, vết bệnh có kích thớc lớn
hơn 5mm, màu nâu, ở giữa tâm vết bệnh màu xám, đôi khi xung quanh vết bệnh
có quầng vàng, nhiều khi các vết bệnh liên kết với nhau tạo thành các mảng vết
bệnh lớn.

tác dụng:
- Làm thay đổi điều kiện ngoại cảnh, tạo ra những điều kiện sinh thái trực
tiếp, gián tiếp có lợi nhất cho sự sinh trởng, phát triển của cây, tăng khả năng
chống chịu bệnh của cây và khả năng dễ phục hồi khi bị bệnh.
- Trực tiếp hoặc gián tiếp không chế, tiêu diệt nguồn bệnh, cách ly, cô lập
bệnh hại tạo ra những điều kiện không thuận lợi cho sự phát triển lây lan của vi
sinh vật gây bệnh.
2.3.3. Biện pháp sinh học
Biện pháp sinh học là công cụ bảo vệ cây trồng đầy tiềm năng cho hiện tại
và tơng lai. Sử dụng các vi sinh vật đối kháng là một trong những hớng chính của
biện pháp phòng trừ bệnh hại cây trồng.
Trong tự nhiên, hiện tợng đối kháng nhau rất phổ biến ở các vi sinh vật đất.
Vi sinh vật đối kháng là nhóm vi sinh vật quan trọng của hệ vi sinh vật đất. Chúng là
những yếu tố sinh học quyết định hình thành và phát triển của hệ vi sinh vật ở trong
đất vùng rễ cây, Vi sinh vật đối kháng với vi sinh vật gây bệnh gồm nhiều nhóm
khác nhau: virus đối kháng, vi khuẩn đối kháng, nấm đối kháng.
Trong nhóm nấm đối kháng có rất nhiều loại, nhng nhóm nấm Tricoderma
viride đợc chú ý nghiên cứu rộng rãi ở khắp nhiều nớc trên thế giới nhằm sử dụng
chúng trong phòng trừ một số nấm gây hại cây trồng.
Nấm Tricoderma viride là nấm hoại sinh, nhng chúng có khả năng kháng
sinh các nấm khác. Rất nhiều nghiên cứu về vi sinh vật đất đã cho thấy nấm
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Thị Trà Giang BVB K50
T. viride là một trong những nhóm đứng đầu của vi sinh vật trong đất có tính đối
kháng và đợc nghiên cứu rộng rãi ở nhiều nơi trên thế giới. Bên cạnh đó,
T. viride đóng vai trò là phân vi sinh có tác dụng kích thích sự sinh trởng và phát
triển của cây trồng nh: tăng tỷ lệ nảy mầm, chiều dài thân, diện tích lá, tăng trọng
lợng chất khô.
ở Việt Nam, việc nghiên cứu T. viride đợc bắt đầu từ năm 1988 tại viện bảo
vệ thực vật. Kết quả thí nghiệm trong phòng và chậu vại cho thấy có thể nghiên cứu

giải nhanh, không gây ô nhiễm môi trờng và đặc biệt làm giảm tính kháng thuốc
của dịch hại.
2.3.4. Biện pháp hoá học
Trong việc phòng trừ bệnh hại cây trồng thì biện pháp hoá học giữ vai trò
rất cần thiết. Biện pháp hoá học có tác dụng ngăn chặn và dập tắt dịch bệnh
nhanh cho hiệu quả rõ rệt.
Tuy nhiên việc sử dụng thuốc hoá học không hợp lý sẽ gây ô nhiễm môi tr-
ờng ảnh hởng tới sức khoẻ con ngời. Ngày nay có nhiều loại thuốc trừ bệnh đã đ-
ợc áp dụng để phòng trừ bệnh cây, một số thuốc sử dụng rộng rãi trên đồng ruộng
cho hiệu quả kinh tế cao.
Theo Vũ Triệu Mân và các cộng sự [10] trong 6 nhóm thuốc trừ bệnh đợc
sử dụng rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp, nhóm thuốc những hợp chất dị vòng
có tác dụng hữu hiệu trừ bệnh nấm Cercospora sp. Nh: Baycor, Tilt, Anvil,
Carbendazim
PHầN 3. Vật liệu, NộI DUNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
3.1. Đối tợng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
3.1.1. Đối tợng nghiên cứu
Bệnh thối gốc (Sclerotinia sclerotiorum) và bệnh đốm lá (Cercospora
apii) hại rau kinh giới ở Hà Nội và phụ cận.
3.1.2. Địa điểm nghiên cứu
- Cự Khối - Long Biên - Hà Nội và Đông D - Gia Lâm - Hà Nội.
- Các thí nghiệm trong phòng và bán tự nhiên đợc tiến hành tại Trung tâm
bệnh cây Nhiệt đới, Bộ môn bệnh cây Khoa Nông học, trờng Đại học nông
nghiệp Hà Nội.
3.1.3. Thời gian thực hiện
Đề tài đợc tiến hành từ tháng 01/2009 đến tháng 7/2009.
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Thị Trà Giang BVB K50
3.2. Vật liệu, dụng cụ, hoá chất thí nghiệm
3.2.1. Vật liệu nghiên cứu

2
, đếm số cây bị bệnh tại mỗi điểm.
Chỉ tiêu theo dõi: tỷ lệ bệnh (%).
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Thị Trà Giang BVB K50
- Điều tra tình hình bệnh đốm lá rau kinh giới: Chọn ruộng điều tra, trên
mỗi ruộng điều tra 5 điểm chéo góc, mỗi điểm điều tra 10 cây, đếm số lá trên cây
và số lá bị bệnh ở từng cấp.
Lá bị bệnh đợc phân cấp nh sau:
Cấp 1: < 1% diện tích lá bị bệnh
Cấp 2: 1 5% diện tích lá bị bệnh.
Cấp 3: > 5 25% diện tích lá bị bệnh.
Cấp 4: > 25 50% diện tích lá bị bệnh.
Cấp 5: > 50% diện tích lá bị bệnh.
3.4.1.2. Phơng pháp thu mẫu ngoài đồng ruộng
Chọn ruộng, thu thập những cây, mẫu lá có triệu chứng điển hình cho vào
túi nilông ghi rõ tên cây trồng, ngày điều tra và địa điểm thu mẫu.
3.4.2. Phơng pháp nghiên cứu trong phòng
3.4.2.1. Các môi trờng nuôi cấy
Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi sử dụng các loại môi trờng:
PDA, WA, PCA, CA, CMA, RLA.
* Môi trờng PDA (Potato Dextro Agar):
- Thành phần:
Khoai tây : 250 g
Đờng Glucose : 20 g
Agar : 20 g
Nớc cất : 1000 ml
- Cách điều chế: Khoai tây không cần gọt vỏ, rửa sạch, thái nhỏ thành từng
miếng ô vuông khoảng 1cm
2

- Cách điều chế: Nh làm môi trờng PDA.
* Môi trờng CA (Carrot - Agar):
- Thành phần:
Cà rốt : 20 g
Agar : 12 g
Nớc cất : 1000 ml
- Cách điều chế: Nh làm môi trờng PDA.
* Môi trờng RLA (Rice leaf - Agar):
Đây là một môi trờng tự nhiên trong đó các mẩu lá lúa đã đợc khử trùng và
đợc đặt trên bề mặt của môi trờng WA đã vô trùng. Các mẩu lá lúa đợc lấy từ
những lá lúa tơi không có tàn d của các thuốc trừ sâu bệnh, ngay sau khi thu hái
lá lúa đợc cắt thành từng mẩu nhỏ từ 5 6 mm và đợc sấy khô bằng tủ sấy tại
nhiệt độ 70
o
C trong 3 4h cho đến khi khô kiệt. Sau đó đóng gói các mẩu lá
trong túi giấy thiếc hoặc túi nilông và đợc khử trùng bằng tia phóng xạ.
* Phơng pháp lấy mẫu:
Mẫu là thân và lá kinh giới bị bệnh. Sau khi lấy mẫu về cho vào túi nilông có
lót giấy ẩm, đem về phòng phân lập ngay hoặc giữ ở nhiệt độ 40
o
C trong tủ lạnh.
* Phân lập nấm từ mô bệnh:
Lựa chọn các mô bệnh điển hình, rửa sạch các mô bệnh dới vòi nớc máy
làm sạch đất, cát bẩn và các tàn d khác bám vào. Sau đó rửa lại bằng nớc cất.
15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Thị Trà Giang BVB K50
Sau khi rửa sạch có thể nhìn rõ triệu chứng điển hình của vết bệnh. Cắt
những miếng có vết bệnh dài khoảng 1 - 3 cm, miếng này gồm cả phần tế bào
khoẻ và tế bào bị bệnh.
Nhúng các miếng có vết bệnh vào dung dịch cồn 70

C, 30
o
C, 35
o
C. Mỗi ngỡng nhiệt độ có 4 lần nhắc lại, mỗi lần nhắc lại có
1 đĩa petri.
Theo dõi đờng kính tản nấm sinh trởng sau 3, 5, 7 ngày nuôi cấy.
* Thí nghiệm 2: Xác định ảnh hởng của pH môi trờng đến sự phát triển
của nấm C. apii trên môi trờng PGA
- Các ngỡng pH: 5; 6; 6.5; 7; 7,5.
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Thị Trà Giang BVB K50
- Cách điều chế môi trờng có pH khác nhau: Đun khoai tây đến nhừ rồi lọc
lấy dịch chiết cho vào cốc thuỷ tinh với lợng cần thiết. Sau đó cho viên khuấy từ
vào mỗi cốc để khuấy cho môi trờng tan đều, cho máy đo pH vào cốc và bật công
tắc điện. Khi đó màn hình sẽ hiển thị độ pH của dung dịch ở trong cốc. Nếu cần
pH < 6 tiến hành cho thêm HCl vào, nếu cần pH > 6 thì thêm NaOH vào. Sau khi
đợc các môi trờng có pH ở các ngỡng khác nhau, ta cho đờng, agar vào các cốc
với lợng cần thiết. Tiếp theo, bọc miệng cốc bằng giấy bạc rồi cho vào nồi hấp
khử trùng để ở nhiệt độ 121
o
C tại 1.5 atm trong 30 phút. Khi môi trờng nguội tới
55
o
C thì cho vào buồng cấy đã khử trùng để đổ ra các đĩa petri.
Mỗi công thức có 4 lần nhắc lại, mỗi lần nhắc lại là 1 đĩa petri. Đo đờng
kính tản nấm sau khi cấy 3, 5 và 7 ngày.
* Thí nghiệm 3: Xác định ảnh hởng của nhiệt độ đến khả năng nảy mầm
của bào tử nấm C. apii.
- Các ngỡng nhiệt độ: 20

* Thí nghiệm 5: Thử nghiệm thuốc hoá học đến sự phát triển của nấm
C. apii trên môi trờng PGA.
- Công thức thí nghiệm:
+ CT1: Không có thuốc.
+ CT2: AnVil 5SC, nồng độ 0.025%.
+ CT3: Pencozeb 75DF, nồng độ 0.025%.
+ CT4: Score 250 EC, nồng độ 0.02%.
- Cách tiến hành: Với nồng độ 0.025% lấy 0.025 g thuốc pha trong 100 ml
môi trờng hay 0.025 ml thuốc/100 ml môi trờng. Dùng cốc đong đã hấp khử trùng,
dùng pipet chuẩn để hút lợng thuốc cần dùng vào cốc trớc, sau đó để môi trờng đã
nguội ở 55
o
C, lấy 100 ml môi trờng PGA cho vào cốc đã có thuốc cần dùng. Dùng
đĩa thuỷ tinh khuấy cho dung dịch thuốc và môi trờng tan vào nhau, sau đó đổ 5
ml/petri. Mỗi công thức 4 lần nhắc lại, mỗi lần nhắc lại 1 đĩa.
Đo đờng kính tản nấm (mm) sau 3, 5, 7 ngày sau khi cấy nấm.
3.5.3. Các thí nghiệm trong nhà lới và ngoài đồng ruộng
3.5.3.1, Thí nghiệm lây bệnh nhân tạo trong nhà lới
* Thí nghiệm 6: Lây bệnh thối gốc Sclerotinia sclerotiorum lên cây kinh giới.
Thí nghiệm gồm có 2 công thức:
- CT1: Lây S. sclerotiorum vào trong đất.
- CT2: Lây S. sclerotiorum lên thân cây.
Mỗi công thức có 3 lần nhắc lại, mỗi lần nhắc lại là 30 cây.
Chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ bệnh (%) và thời kỳ tiềm dục.
* Thí nghiệm 7: Lây bệnh đốm lá Cercospora apii lên lá cây kinh giới.
Thí nghiệm gồm có 2 công thức:
- CT1: Có sát thơng.
- CT2: Không sát thơng.
Lây nhiễm bệnh lên lá non, lá bánh tẻ và lá già. Mỗi công thức có 3 lần
nhắc lại, mỗi lần nhắc lại là 15 lá.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status