Thực trạng bệnh lợn con phân trắng tại các gia trại trên địa bàn huyện tiên lữ, tỉnh hưng yên và biện pháp phòng trị - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ YẾN THỰC TRẠNG BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG TẠI
CÁC GIA TRẠI TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN TIÊN LỮ,
TỈNH HƯNG YÊN VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ

LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận
văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận
văn ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược
chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Yến
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài, ngoài sự nỗ lực của
bản thân tôi còn nhận ñược rất nhiều sự quan tâm giúp ñỡ quý báu của các tập
thể, cá nhân trong và ngoài trường.
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. TS. Bùi Thị Tho,
giảng viên Bộ môn Nội – Ngoại – Chẩn – Dược – ðộc chất, Khoa Thú y,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã dành nhiều thời gian chỉ dẫn và giúp
ñỡ tận tình ñể tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Viện
ðào tạo sau ñại học và Khoa Thú y, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã
trực tiếp giảng dạy và giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập tại trường.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới những hộ chăn nuôi trên ñịa bàn

1.1.2 Cơ năng ñiều tiết thân nhiệt 4
1.1.3 Hệ miễn dịch của lợn con 5
1.1.4 Hệ vi sinh vật ñường ruột 5
1.2 Bệnh lợn con phân trắng – LCPT 10
1.2.1 Nguyên nhân 11
1.2.2 Cơ chế gây bệnh 19
1.2.3 Triệu chứng – bệnh tích 20
1.2.4 Phòng và trị bệnh 21
1.3 Hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn 26
1.3.1 Khái niệm 26
1.3.2 Phân loại 26
1.3.3 Sự kháng kháng thuốc của vi khuẩn vi khuẩn E.coli 28
1.3.4 Hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn Salmonella 28
Chương 2 NỘI DUNG – NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 30
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v

2.1 Nội dung nghiên cứu 30
2.3 Nguyên liệu nghiên cứu 31
2.4 Phương pháp nghiên cứu 33
2.4.1 Phương pháp phân nhóm ñộng vật thí nghiệm 33
2.4.2 Phương pháp phân lập, giám ñịnh từng loại vi khuẩn hiếu khí
trong phân 33
2.4.3 Phương pháp làm kháng sinh ñồ 34
2.4.4 Phương pháp tiến hành ñiều trị thử nghiệm 36
2.4.5 Phương pháp xử lý số liệu 36
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 38
3.1 Kết quả ñiều tra thực trạng bệnh LCPT tại các gia trại trên ñịa
bàn huyện Tiên Lữ 38

ở lợn giai ñoạn sơ sinh ñến 21 ngày tuổi 80
3.3.2 Kết quả ñiều trị ñại trà bệnh LCPT 84
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 86
1 Kết luận 86
2 ðề nghị 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

2.1 ðánh giá ñường kính vòng vô khuẩn 35
3.1 Kết quả ñiều tra bệnh LCPT từ năm 2011 ñến tháng 6 năm 2013 38
3.2 Kết quả ñiều tra bệnh LCPT 6 tháng ñầu năm 2013 40
3.3 Kết quả ñiều tra bệnh LCPT từ sơ sinh ñến 21 ngày tuổi 44
3.4 Tình hình mắc bệnh LCPT xét theo mùa vụ năm 2012 47
3.5 Ảnh hưởng giữa các lứa ñẻ lợn mẹ tới bệnh LCPT 49
3.6 Mối liên quan giữa bệnh viêm tử cung ở lợn mẹ với bệnh LCPT trên
ñàn con 53
3.7 Tỷ lệ, số lượng một số vi khuẩn hiếu khí có trong phân lợn con
theo mẹ bình thường 57
3.8 Tần suất xuất hiện 4 loại vi khuẩn hiểu khí thường gặp trong
phân lợn con bị bệnh phân trắng 61
3.9 Tỷ lệ, số lượng một số vi khuẩn hiếu khí có trong phân bệnh lợn con
phân trắng 63
3.10 Sự biến ñộng của 4 loại vi khuẩn hiếu khí trong phân lợn con
phân trắng 67

3.9 Thời gian ñiều trị khỏi của các thuốc thí nghiệm 83
3.10 Tỷ lệ tái phát sau khi ñiều trị 84 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ix

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

LCPT: Lợn con phân trắng
Cs : Cộng sự
BGA : Brilliant Green Agar
CFU : Colony Forming Unit
DPF : Delayed Permeability Factor - ðộc tố thẩm xuất
ETEC : Enterotoxigentic Escherichia coli
H : High - Mẫn cảm cao
HSPs : Heat - Shock protein
I : Intermediate - Mẫn cảm trung bình
LPS : Lipopolysaccaride
R : Resistant - Kháng
RPF : Rapid Permeability Factor - ðộc tố thẩm xuất nhanh
S : Smooth
R : Rough
SXT : Sunfamethoxarol - Trimethoprim
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1

MỞ ðẦU

1. Tính cấp thiết của ñề tài

không ñược bú sữ kịp thời hoặc do bầu sữa mẹ thiếu không ñảm bảo chất
lượng dinh dưỡng. Khi lợn con mắc bệnh nếu ñiều trị kém hiệu quả sẽ gây còi
cọc chậm lớn ảnh hưởng ñến giống cũng như khả năng tăng trọng của chúng,
gây tổn thất lớn về mặt kinh tế: giảm 20% - 40% ñầu con, 20% - 30% trọng
lượng bình quân xuất chuồng lúc cai sữa và 10% - 20% lúc giết mổ. ðó là
chưa kể ñến các chi phí khác về thuốc và vật tư thú y, về quản lý, … và các
vấn ñề khác liên quan ñến ñời sống dân sinh. Do ñó phòng tiêu chảy cho lợn
con góp phần làm tăng hiệu quả chăn nuôi lợn sinh sản ñảm bảo cung cấp con
giống có chất lượng tốt.
ðã có nhiều công trình nghiên cứu trong nước về hội chứng tiêu chảy ở
lợn con và ñưa ra các biện pháp phòng trị bệnh, góp phần không nhỏ trong
việc hạn chế những thiệt hại do tiêu chảy gây ra ở lợn con theo mẹ. Tuy nhiên
sự phức tạp của cơ chế gây bệnh, những tác ñộng phối hợp của các nguyên
nhân, ñặc ñiểm cơ thể của gia súc non ñã ảnh hưởng không nhỏ ñến việc ứng
dụng các kết quả nghiên cứu. Vì thế các giải pháp ñưa ra chưa thực sự ñem lại
hiệu quả mong muốn. Hội chứng tiêu chảy ở lợn con theo mẹ vẫn là nguyên
nhân gây thiệt hại lớn cho người chăn nuôi lợn. Xuất phát từ thực tế trên,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “ Thực trạng bệnh lợn con phân trắng
tại các gia trại trên ñịa bàn huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên và biện pháp
phòng trị”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
+ ðánh giá ñúng thực trạng bệnh lợn con phân trắng (LCPT) tại các gia trại tại
huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên.
+ Xác ñịnh ñược sự biến ñộng về số lượng và số loại vi khuẩn hiếu khí
trong phân bệnh lợn con phân trắng.
+ Xác ñịnh rõ tính mẫn cảm và kháng thuốc của một số chủng E.coli và
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
3

Salmonella sp phân lập từ phân lợn con phân trắng.


1.1. Một số ñặc ñiểm của lợn con
1.1.1. ðặc ñiểm tiêu hóa của lợn con
Sau khi sinh ra, chức năng của các cơ quan trong cơ thể lợn con nhất là
cơ quan tiêu hóa chưa thành thục. Hàm lượng HCl và các men tiêu hóa chưa
hoàn thiện, chưa ñảm nhiệm ñầy ñủ chức năng tiêu hóa dễ gây rối loạn trao
ñổi chất mà hậu quả dễ nhận biết là rối loạn tiêu hóa gây tiêu chảy, còi cọc
thiếu máu và chậm lớn.
Thời gian ñầu, dịch tiêu hóa ở lợn con thiếu cả về chất và lượng (Phùng
Ứng Lân, 1985). Lợn con trước 1 tháng tuổi hoàn toàn không có HCl tự do vì
lúc này hàm lượng HCl tiết ra rất ít và nhanh chóng liên kết với niêm dịch.
Nhờ ñặc ñiểm này mà cơ thể mới có khả năng thẩm thấu ñược kháng thể ñưa
vào cùng với sữa ñầu của lợn mẹ. Trong giai ñoạn ñó, dịch vị không có hoạt
tính phân giải protein mà chỉ có thể làm ñông vón sữa, huyết thanh chứa
albumin và globulin ñược chuyển xuống ruột, thẩm thấu vào máu.
Tuy nhiên, khi lợn con trên 14-16 ngày tuổi, tình trạng thiếu HCl tự do
trong dạ dày không còn cần thiết cho sinh lý bình thường nữa (ðào Trọng ðạt
và cộng sự 1995). Việc tập cho lợn con ăn sớm, ñặc biệt cai sữa sớm rút ngắn
ñược giai ñoạn thiếu HCl tự do, hoạt hóa hoạt ñộng tiết dịch, tạo khả năng
ñáp ứng miễn dịch của cơ thể.
1.1.2. Cơ năng ñiều tiết thân nhiệt
Khi còn ở trong cơ thể mẹ, thân nhiệt của bào thai ñược giữ ổn ñịnh.
Sau khi sinh ra, cơ thể bị mất một lượng nhiệt lớn do tác ñộng của môi trường
làm con vật sơ sinh bị giảm thân nhiệt trong những giờ ñầu tiên.
Cơ năng ñiều tiết thân nhiệt của lợn con kém do:
Hệ thần kinh của lợn chưa phát triển hoàn chỉnh. Trung khu ñiều tiết
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
5

thân nhiệt ở vỏ não mà não của gia súc là cơ quan phát triển muộn nhất ở cả

- Nhóm vi khuẩn ñường ruột: nhóm này thích ứng với môi trường của
ñường tiêu hóa và trở thành vi khuẩn bắt buộc gồm: E. coli, Salmonella,
Shigella, Klesiella, Proteus … Trong nhóm vi khuẩn này, người ta quan tâm
nhiều nhất ñến trực khuẩn E.coli. Vi khuẩn này tồn tại nhiều trong ñường tiêu
hóa của người và gia súc, gia cầm. ðây là loại vi khuẩn phổ biến nhất hành
tinh, chúng có mặt ở mọi nơi và khi gặp ñiều kiện thuận lợi, các chủng E. coli
trở lên cường ñộc gây bệnh. Cấu trúc kháng nguyên của E. coli rất phức tạp.
Người ta ñã phát hiện có ít nhất 170 kháng nguyên O, 80 kháng nguyên K, 86
kháng nguyên H và một số quyết ñịnh kháng nguyên F.
- Nhóm vi khuẩn vãng lai: chúng là bạn ñồng hành của thức ăn, nước
uống vào hệ tiêu hóa gồm: Staphylococcus spp, Streptococcus spp, Bacillus
subtili … Ngoài ra trong ñường tiêu hóa của lợn còn có các trực khuẩn yếm
khí gây thối rữa: Clostridium perfringens, Bacillus sporogenes, Bacillus
fasobacterium, Bacillus puticfus …
1.1.4.1. Vi khuẩn E.coli
* ðặc ñiểm hình thái học và tính chất bắt màu
E.coli là trực khuẩn ngắn, thường dài 2–3 x 0,6µm, có lông xung quanh
thân nên di ñộng ñược, không hình thành nha bào, một số chủng có thể có
giáp mô, bắt màu Gram (-).
* ðặc tính nuôi cấy
Vi khuẩn sống hiếu khí hoặc yếm khí tùy tiện. Môi trường nước thịt,
phát triển tốt, làm môi trường ñục, có cặn, ñôi khi có màu vàng xám nhạt.
Môi trường thạch thường khuẩn lạc hơi lồi ñường kính 3mm, to hơn nhưng
không trắng bằng khuẩn lạc Salmonellla.
Trong các môi trường ñặc biệt: Trên môi trường thạch máu một số
chủng có khả năng dung huyết β, trên môi trường Macconkey hình thành
khuẩn lạc màu ñỏ, trên môi trường EMB vi khuẩn hình thành khuẩn lạc màu
tím ñen, trên môi trường Brillian Green Agar E.coli hình thành khuẩn lạc màu
vàng chanh.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

hủy chúng, sản sinh ñộc tố làm thay ñổi quá trình trao ñổi chất. ðộc tố qua hệ
thống lâm ba ruột vào hệ tuần hoàn sản sinh yếu tố gây dung huyết, bại huyết.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8

- Các kháng nguyên: kháng nguyên O và K ñóng vai trò quan trọng
trong quá trình gây bệnh. Một mặt chính chúng là những chất ñộc, mặt khác
nó góp phần vào việc cản trở thực bào của các tế bào có thẩm quyền trong cơ
thể. Từ ñó vi khuẩn càng có ñiều kiện sinh sôi nảy nở và gây bệnh.
- ðộc tố: ðộc tố ñường ruột Enterotoxin của E.coli làm mất nước và
chất ñiện giải do vi khuẩn gây ỉa chảy.
- Yếu tố gây dung huyết: Vi khuẩn E.coli có khả năng sản sinh ra men phân
hủy hồng cầu giải phóng sắt ñảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của chúng.
1.1.4.2. Vi khuẩn Salmonella
* Hình thái vi khuẩn học
Là trực khuẩn hình gậy ngắn, hai ñầu tròn không hình thành nha bào,
giáp mô, bắt màu Gram(-). Kích thước từ 0,4-0,6 x 1-3µm, có khả năng di
ñộng trừ S.gallinarum và S.pullorum.
* ðặc tính nuôi cấy
Vi khuẩn vừa hiếu khí vừa yếm khí phát triển tốt ở nhiệt ñộ 37°C, pH=
7,2 - 7,6. Môi trường nước thịt: sau 24 giờ nuôi cấy ở tủ ấm 37°C làm môi
trường ñục ñều. Nuôi lâu có cặn ở ñáy, bề mặt có màng mỏng, lắc có vẩn như
mây bay có mùi tanh của nước dãi. Môi trường thạch thường: sau 24 giờ nuôi
cấy vi khuẩn mọc khuẩn lạc tròn, trong sáng, hoặc xám nhẵn bóng, hơi lồi lên
ở giữa, ñường kính 1- 1,5mm.
Trong các môi trường ñặc biệt: môi trường MacConkey – Agar: mọc
thành khuẩn lạc dạng S màu vàng chanh còn môi trường BGA (Brilliant
Green – Agar): mọc thành khuẩn lạc dạng S màu ñỏ tím.
*ðặc tính sinh hóa
Phần lớn lên men sinh hơi: Glucoza, galactoza, mantoza.

2
, , D
50

- Kháng nguyên lông: có hầu hết các Salmonella S.gallinarum
Pollorum. ðược chia làm hai pha: pha 1 có tính chất ñặc hiệu gồm 28 loại
ñược biểu thị bằng chữ màu latin thường a, b, c, , z. Pha 2 không có tính ñặc
hiệu, pha 2 gồm 6 loại ñược biểu hiện bằng chữ số Ả Rập 1, 2, 3, 4, 5, 6
- Kháng nguyên màng (kháng nguyên K): Kháng nguyên K không phức
tạp có 1 kháng nguyên vỏ, chỉ có 2 type huyết thanh: S.typhi và S.paratyphi.
Kháng nguyên này không tham gia vào quá trình gây bệnh.
* Sức ñề kháng của vi khuẩn:
Bị diệt ở 60
0
C 1 giờ, 70
0
C/20 phút. Dung dịch NaOH 4%, MgCl
2
1%,
Formon 2% diệt sau 20 phút. Trong nước lã sống 2-3 tháng, sống trong thịt
ướp muối (nồng ñộ 29%) ñược 4-8 tháng.
* Tác nhân gây bệnh của Salmonella
- Yếu tố bám dính: yếu tố bám dính giúp cho vi khuẩn có thể bám dính
vào niêm mạc ruột, không bị nhu ñộng ruột ñẩy ra ngoài.
- ðộc tố: Vi khuẩn Sanmonella có 2 loại ñộc tố: nội ñộc tố và ngoại ñộc
tố. Nội ñộc tố chỉ ñược giải phóng ra khi tế bào vi khuẩn bị dung dải. Nó tác
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10

ñộng rất mạnh vào cơ thể vật chủ còn ngoại ñộc tố: chỉ tạo ra khi nuôi cấy


20-50% có khi tới 100% số con ốm. Lợn con sau khi khỏi bệnh thường còi
cọc, sinh trưởng, phát dục chậm hẳn từ 26-40% so với các con khỏe mạnh.
ðặc biệt rất dễ kế phát các bệnh khác.
Bệnh LCPT thường xảy ra quanh năm, không theo mùa vụ (ðào Trọng
ðạt và cs 1996). Tùy theo ñiều kiện thời tiết, ñiều kiện nuôi dưỡng và chăm
sóc … bệnh phát sinh nhiều hay ít, nghiêm trọng hay không nghiêm trọng.
Tuy nhiên, bệnh xảy ra nhiều vào mùa hè thu và ñông xuân khi thời tiết có
mưa phùn, những ngày có ñộ ẩm cao khi có gió mùa ñông bắc, thời tiết thay
ñổi ñột ngột, nóng lạnh bất thường làm cho lợn con không kịp thích nghi với
môi trường bên ngoài dẫn ñến lợn con bị mắc bệnh hàng loạt và nhiều hơn
các mùa khác.
1.2.1 Nguyên nhân
Bệnh LCPT ñã và ñang ñược nhiều tác giả quan tâm, nghiên cứu và ñưa
ra những nhận ñịnh khác nhau về nguyên nhân gây bệnh. Song nguyên nhân
gây bệnh chủ yếu tập trung theo hai hướng chính như sau:
- Nguyên nhân nội tại
- Nguyên nhân do ngoại cảnh
1.2.1.1 Nguyên nhân nội tại
Theo Hồ Văn Nam và cs (1997): Khi mới sinh, cơ thể lợn con chưa
phát triển hoàn chỉnh về hệ tiêu hóa và hệ miễn dịch. Trong dạ dày lợn con
thiếu HCl, do ñó pepsinogen tiết ra không ñược hoạt hóa ñể chuyển thành
pepsin. Khi thiếu men pepsin mà sữa bị kết tủa dưới dạng casein không tiêu
hóa ñược bị ñẩy xuống ruột già gây rối loạn tiêu hóa, từ ñó dẫn tới bệnh và
phân có màu trắng là màu của casein chưa ñược tiêu hóa.
Theo ðào Trọng ðạt và cs (1996), thì một trong các yếu tố làm cho lợn
con dễ bị mắc bệnh ñường tiêu hóa là do thiếu sắt. Nhiều thực nghiệm ñã
chứng minh, trong cơ thể sơ sinh phải cần 40-50 mg sắt nhưng lượng sắt mà
lợn con chỉ ñược nhận qua sữa mẹ là 1 mg. Vì vậy phải bổ sung một lượng sắt
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
13

nghi và bảo vệ của cơ thể còn rất yếu.
Lạnh và ẩm là hai yếu tố gây rối loạn hệ thống ñiều hòa trao ñổi thân
nhiệt của cơ thể, từ ñó dẫn ñến rối loạn quá trình trao ñổi chất. Khi nhiệt ñộ
quá lạnh, thân nhiệt giảm xuống làm mạch máu ngoại vi co lại, máu dồn về cơ
quan nội tạng. Khi ñó mạch máu thành ruột bị xung huyết gây trở ngại cho
việc tiêu hóa, thức ăn bị ñình trệ tạo ñiều kiện cho vi khuẩn gây thối rữa phát
triển. Quá trình lên men tạo nhiều sản phẩm ñộc, chất ñộc làm hưng phấn gây
tăng nhu ñộng ruột. ðồng thời tính thấm của thành mạch tăng, làm tăng tiết
nước vào lòng ruột, làm cho phân nhão ra kết hợp với nhu ñộng ruột tăng,
phân ñược tống ra ngoài nhiều gây tiêu chảy.
ðào Trọng ðạt và cs (1996), Phạm Khắc Hiếu và cs (1998), cho rằng
các yếu tố stress lạnh, ẩm ảnh hưởng rất lợn ñến lợn sơ sinh, lợn con vài ngày
tuổi. Trong các yếu tố về tiểu khí hậu thì quan trọng nhất là nhiệt ñộ và ñộ
ẩm. ðộ ẩm thích hợp cho lợn là từ 75-85%. Việc làm khô và giữ ấm chuồng
nuôi là vô cùng quan trọng.
Hồ Văn Nam và cs (1997), khi gia súc bị lạnh ẩm kéo dài sẽ làm giảm
phản ứng miễn dịch, giảm tác ñộng thực bào, do ñó gia súc dễ bị vi khuẩn
cường ñộc gây bệnh.
Sử An Ninh (1993), cho rằng yếu tố lạnh ẩm là nguyên nhân hàng ñầu
gây nên bệnh.
Theo Chu Thị Thơm và cộng sự (2006), nếu chuồng nuôi không thoáng
khí, ẩm, tồn ñọng nhiều phân, rác, nước tiểu khi nhiệt ñộ trong chuồng tăng
cao sẽ sinh nhiều khí có hại: NH
3
, H
2
S làm lợn con trúng ñộc thần kinh nặng

giảm thấp. Sự thay ñổi các yếu tố khí hậu, thời tiết, mật ñộ chuồng nuôi,
phương thức chăn nuôi, vận chuyển ñi xa ñều là các tác nhận stress quan
trọng trong chăn nuôi, dẫn ñến hậu quả giảm sút sức khỏe vật nuôi, là nguy cơ
xảy ra các bệnh trong ñó có bệnh tiêu chảy.
- Do vi khuẩn
Các nghiên cứu về bệnh lý và vi sinh vật học thú y ñã nhận thấy rằng
hiện tượng lợn con tiêu chảy có liên quan ñến sự cân bằng vi khuẩn có lợi và
vi khuẩn có hại trong ñường ruột của lợn. Trong ñiều kiện sinh lý bình thường
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
15

vi khuẩn có lợi và có hại chung sống với nhau hòa bình theo tỷ lệ “hòa hoãn”
là 85/15. Nếu số lượng vi khuẩn có hại tăng lên, tỷ lệ “hòa hoãn” bị phá vỡ,
dẫn ñến rối loạn tiêu hóa, suy giảm khả năng miễn dịch niêm mạc ruột, suy
giảm sức kháng bệnh của cơ thể.
Do một nguyên nhân nào ñó mà trạng thái cân bằng các khu hệ vi sinh
vật trong ñường ruột bị phá vỡ, tất cả hoặc chỉ một loại nào ñó sản sinh quá
nhiều sẽ gây hiện tượng loạn khuẩn. Sự thay ñổi hoặc biến ñộng này có thể
xảy ra ở các nhóm vi khuẩn hay họ vi khuẩn ñường ruột cũng như nhóm vi
khuẩn vãng lai, có thể biến ñổi cả về số lượng lẫn chất lượng (bội nhiễm và
tăng lực). Thường là các vi khuẩn thừa cơ tăng sinh, tăng lực mà gây bệnh,
các vi khuẩn có lợi cho quá trình tiêu hóa bị giảm ñi do không cạnh tranh
ñược. Loạn khuẩn ñường ruột là nguyên nhân chủ yếu gây các bệnh ở ñường
tiêu hóa, ñặc biệt là tiêu chảy.
Khi sức ñề kháng của cơ thể bị giảm sút thì vi khuẩn gây thối là nguồn
gây bệnh ñường ruột. Chúng phân giải các chất ñường ruột sản sinh ra CO
2
,
H
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status